CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG ĐAN BÊTÔNG ẤP TRÀ GẬT NỐI DÀI – XÃ ĐẠI PHƯỚC’
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: ẤP TRÀ GẬT, XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
CHỦ ĐẦU TƯ: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI PHƯỚC
NGUỒN VỐN: IFAD
CÔNG TY TNHH TM – DV – XD VÀ TƯ VẤN KINH DOANH THANH VŨ
ĐỊA CHỈ: KHÓM 3, PHƯỜNG 5, THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
ĐIỆN THOẠI: 01277.558.322
NĂM 2012
C.TY TNHH TM – DV – XD & TVKD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH VŨ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … /BC-KTKT.2012
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG ĐAN BÊTÔNG ẤP TRÀ GẬT NỐI DÀI – XÃ ĐẠI PHƯỚC’
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: ẤP TRÀ GẬT, XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
CHỦ ĐẦU TƯ: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI PHƯỚC
NGUỒN VỐN: IFAD
LẬP BÁO CÁO Trà Vinh, ngày….tháng… năm………
GIÁM ĐỐC
Cơ Quan Chủ Đầu Tư
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI PHƯỚC
C.TY TNHH TM – DV – XD & TVKD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH VŨ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … /BC-KTKT.2012
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn luật đấu thầu trong xây
dựng cơ bản;
- Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008;
- Căn cứ danh mục công trình XDCB bổ sung được phê duyệt;
- Căn cứ Hợp đồng được ký kết giữa Ban Quản Lý Dự Án IMPP xã Đại Phước và Công ty
TNHH TM – DV – XD & TVKD Thanh Vũ, về việc tư vấn khảo sát, lập BCKT – KT xây
dựng công trình “Đường đan bêtông ấp Trà Gật nối dài, xã Đại Phước, huyện Càng
Long”.
- Căn cứ theo nội dung biên bản thống nhất giữa đơn vị tư vấn và lãnh đạo địa phương về
việc định vị trí công trình, mặt bằng công trình chiếm dụng,…
2. Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng:
a) Khảo sát:
- Quy phạm đo vẽ địa hình 96 TCN 43 – 90.
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000.
b) Thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210 – 93.
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223 – 95.
phần thực hiện hoàn thành mục tiêu hiện đại hóa – công nghiệp hóa vùng nông thôn. Phát huy
những thành quả tích cực đạt được, bằng phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm. Hiện
này được sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền UBND xã Đại Phước đầu tư xây dựng
“Đường đan bêtông ấp Trà Gật nối dài” bằng nguồn vốn IFAD. Khi dự án này được thực hiện
sẽ hình thành mạng lưới giao thông địa phương, giúp nhân dân trong vùng đi lại thuận tiện
hơn, góp phần nâng cao đời sống văn hóa – tinh thần của người dân địa phương nơi vùng sâu,
vùng xa, thu dần cách biệt giữa nông thôn và thành thị, tạo điều kiện khai thác hợp lý tiềm
năng kinh tế địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng và nền
kinh tế cả nước nói chung.
III. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
Công trình: Đường đan bêtông ấp Trà Gật nối dài, xã Đại Phước, huyện Càng Long được
đầu tư xây dựng mới.
IV. HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH:
1. Vị trí xây dựng:
- Địa điểm tuyến: Thuộc địa phận ấp Trà Gật, xã Đại Phước, huyện Càng Long.
+ Điểm đầu công trình: Tại lý trình Km 0+363.000 (nối tiếp đường cũ cuối dự án 2011).
+ Điểm cuối công trình: Tại lý trình Km 0+884.000 (giáp mố A Cầu Ba Thiểu).
2. Hiện trạng:
2.1. Bình đồ:
Tuyến đi trên nền đất thịt, hướng tuyến tương đối phù hợp, nhìn chung khá thuận lợi cho
xây dựng công trình, bên trái tuyến là kênh chạy bọc suốt tuyến, bên phải tuyến là vườn tạp, ao
mương và dân cư sống rãi rác dọc tuyến.
2.2. Trắc dọc:
Trắc dọc tuyến đường tương đối bằng phẳng. Trong quá trình thi công cần ban gọt lại mặt
đường, vuốt lại độ dốc trên trắc dọc cho phù hợp với điều kiện thi công mặt đường, tạo êm
thuận trong quá trình lưu thông.
2.3. Trắc ngang:
Trắc ngang nền đường hiện hữu tương đối bằng phẳng. Nền đường tương đối rộng thuận
lợi cho xây dựng công trình cục bộ một vài vị trí cần đắp thêm cho đủ rộng trước khi thi công
mặt đường.
- Tổng chiều dài tuyến thiết kế là 521.00m.
- Tải trọng tính toán: Áp lực phân bố đều 300kg/m
2
.
- Cao độ đáy nền cát cao hơn mực nước lớn nhất tối thiểu là 10cm.
- Chiều rộng nền đường 3.0m. Trong đó mặt đường đan 2.0m, có tạo mui luyện 1.5% thoát
nước về hai hướng lề, lề đường đắp đất thịt 0.50m mỗi bên, với độ dốc ngang thoát nước 3%.
- Mái dốc taluy 1:1.5, cần tạo điều kiện cho cỏ sinh sống nhằm bảo vệ lề đường và mái taluy.
VI. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1. Bình đồ:
- Đối với những đoạn tuyến có các yếu tố bình đồ phù hợp với cấp đường thiết kế thì thực
hiện theo nguyên tắc tim đường mới cơ bản bám theo tim hiện hữu nhằm tận dụng cao nhất kết
cấu và mặt bằng công trình hiện hữu, hạn chế ảnh hưởng đến công trình kiến trúc dọc tuyến và
điều kiện sinh thái, cảnh quanh môi trường khu vực tuyến đi qua.
2. Trắc ngang đường:
- Nền đường rộng 3.0m.
- Mặt đường đan BTCT đá 1x2 mác 200, rộng 2.0m tạo mui luyện thoát nước về 2 bên
(tương ứng 1.5%).
- Lề đường đắp đất thịt rộng 0.50m x 2. Độ dốc ngang i=3%.
Taluy 1/1.5.
- Kết cấu mặt đường: Theo thứ tự cấu tạo từ dưới lên:
+ Đất nền đã được đấm chặt.
+ Cái đệm đầm chặt dày trung bình 8cm.
+ Đan bêtông cốt thép đá 1x2 mác 200, dày 8cm.
- Kết cấu lề đường: Đắp đất dính đầm chặt.
3. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với nền đất:
- Nền đất là bộ phận rất quan trọng, góp phần đáng kể vào việc nâng cao tuổi thọ công trình.
Do đó, nền đất cần được chuẩn bị cẩn thận, chu đáo trước khi xây dựng kết cấu bên trên.
- Riêng về các gốc cây trong lòng đường: Cần được hạ thấp đến dưới mặt nền đất (đáy lớp
cát) tối thiểu là 10cm, nhằm đề phòng hiện tượng nứt vỡ đan do lún không đều. Mặt khác, gốc
2682 – 1992.
2.5. Nước phục vụ thi công: Đảm bảo tiêu chuẩn đối với nước dùng cho bê tông theo
TCXDVN 302 – 2004.
2.6. Thép:
- Thép có đường kính < 10 sử dụng loại tròn trơn CB240 – T đạt theo TCVN 1651 – 1:2008.
- Thép có đường kính
≥
10 sử dụng loại thép thanh vằn CB300 – V đạt theo TCVN 1651 –
2:2008.
2.7. Đất lề:
- Đất thịt đắp lề: Dùng đất thịt chọn lọc tại địa phương.
3.