Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Nhãn sinh thái đang là một trong những vấn đề có tính thời sự cao, liên quan đến
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế. Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO, việc tham gia vào các chương
trình nhãn sinh thái có một ý nghóa hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Hiện nay, với trình độ nhận thức ngày càng cao, người tiêu dùng cũng như các
nhà xuất khẩu ở một số thò trường như EU, Bắc Mỹ… đòi hỏi các sản phẩm hàng
hóa không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng (ISO 9000) mà còn phải đáp
ứng các tiêu chuẩn về môi trường (ISO14000). Trên thực tế, nhiều thò trường xuất
khẩu lớn của Việt Nam, trong đó có EU, đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với
hàng nhập khẩu.
Về phía người tiêu dùng, khi ưu tiên sử dụng những sản phẩm thân thiên với môi
trường, họ sẽ góp phần tạo ra áp lực nhằm giảm bớt việc sản xuất những sản
phẩm không thân thiện với môi trường, do đó sẽ góp phần giảm thiểu phát sinh
chất thải, chất gây ô nhiễm. Thái độ của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng
giúp chúng ta xác đònh phạm vi và bước đi của chương trình cấp nhãn sinh thái.
Qua tìm hiểu được biết công ty TNHH Tâm Châu muốn mở rộng thêm thò trường
xuất khẩu trà Oolong sang các nước EU, Bắc Mỹ. Đó là những thò trường khó
tính, đặc biệt là các nước EU đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với hàng nhập
khẩu. Nắm bắt được những tình hình trên em đã chọn đề tài:“Nghiên cứu xây
dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu, Thò xã Bảo Lộc, Tỉnh Lâm
Đồng nhằm phục vụ hội nhập kinh tế thế giới”.
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà tại Việt Nam nhằm phục
Trà là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu chiếm tỉ lệ lớn
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Chính vì thế, việc nghiên cứu xây
dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong Tâm Châu rất cần thiết giúp doanh
nghiệp ổn đònh thò trường và mở rộng thiï trường.
1.5 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
- Nhãn sinh thái.
- Sản phẩm trà Oolong Tâm Châu.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Phương pháp luận
Để chuẩn bò tốt cho quá trình hội nhập, nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp Việt
Nam đã xây dựng cho mình những chiến lược phát triển lâu dài, trong đó thể hiện
rõ mối quan tâm về các vấn đề môi trường là điều kiện quan trọng để đảm bảo
cắt giảm chi phí và mở rộng cánh cửa thò trường. Sự thay đổi trong quan điểm và
nhận thức của các doanh nghiệp về vấn đề môi trường như vậy đã được thể hiện
ở nhiều nơi. Trên thò trường đã xuất hiện các sản phẩm, dòch vụ thân thiện với
môi trường và trong đó không ít những sản phẩm, dòch vụ có nhu cầu được cấp
nhãn sinh thái để quản bá cho các nỗ lực của mình.
Lựa chọn sản phẩm Trà cho việc nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái bởi các lý
do sau:
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
- Thò trường tiêu thụ trà trên thế giới ngày càng tăng lên và để đáp ứng được
thò trường đó, các doanh nghiệp trà cần phải đồng tình ủng hộ và sẵn sàng
tham gia chương trình xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình.
- Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, có thể lựa chọn thực hiện chương trình
cấp nhãn môi trường cho một số sản phẩm thân thiện với môi trường như
nhóm sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dây
chuyền công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, phát tán
ít chất thải. Trà Oolong là một trong những nhóm sản phẩm đó. Điều này
sinh thái và các tiêu chuẩn
Việt Nam và thế giới
Nhận đònh ban đầu về nhãn
sinh thái và các tiêu chuẩn
Việt Nam và thế giới
Đánh giá vòng đời sản phẩm
trà Oolong
Đánh giá vòng đời sản phẩm
trà Oolong
Xác đònh các khía cạnh môi trường của hoạt
động sản xuất trà.
Xác đònh các khía cạnh môi trường của hoạt
động sản xuất trà.
Đề ra các tiêu chí về môi trường cho hoạt động
sản xuất trà Oolong.
Đề ra các tiêu chí về môi trường cho hoạt động
sản xuất trà Oolong.
Thiết kế nhãn sinh thái cho sản phẩm trà
Oolong.
Thiết kế nhãn sinh thái cho sản phẩm trà
Oolong.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
1.6.2. Phương pháp cụ thể
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu từ thực tế,
sách vở, internet, tổng cục đo lường chất lượng và công ty TNHH Tâm
Châu,…
- Thu thập một số tài liệu, sách về công tác chuẩn bò trước khi trồng trà,
chăm sóc, làm đất, bón phân, danh sách thuốc bảo vệ thực vật được sử
dụng trên cây trà.
1.7.1 Giới hạn nội dung
Do nhiều yếu tố khách quan cũng như về thời gian mà nội dung của đề tài chỉ
nghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong.
Chưa có đầy đủ các số liệu nên chưa thể thiết lập cân bằng vật chất mà chỉ đưa ra
các biển mẫu cho quá trình phân tích kiểm kê số liệu.
1.7.2 Giới hạn không gian và thời gian
Giới hạn không gian
Đề tài này chỉ nghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản
phẩm trà Oolong của công ty TNHH Tâm Châu thuộc Thò xã Bảo Lộc, Tỉnh
Lâm Đồng.
Giới hạn thời gian
Đề tài chính thực hiện trong vòng 12 tuần, từ ngày 1 tháng 10 năm 2006 đến
ngày 21 tháng 12 năm 2006.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
1.8 ÝÙ NGHĨA ĐỀ TÀI
1.8.1 Ý nghóa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm
Châu giúp công ty đáp ứng xu thế phát triển chung của thế giới. Điều này giúp
công ty tăng thò phần tại thò trường nội đòa, cũng như có thể xâm nhập vào những
thò trường khó tính, họ đòi hỏi các sản phẩm hàng hóa không chỉ đáp ứng các tiêu
chuẩn về chất lượng mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, tạo tính
cạnh tranh với các sản phẩm trà nước ngoài.
Các doanh nghiệp trà tại Việt Nam có thể dựa vào để tài này để xây dựng chương
trình nhãn sinh thái cho doanh nghiệp của mình.
1.8.2 Ý nghóa khoa học
Đối với các nước phát triển thì nhãn sinh thái không còn xa lạ đối với họ, nhưng
nó là một vấn đề mới đối với các nước đang phát triển và rất mới mẻ đối với Việt
Nam. Do đó, nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong là nghiên cứu rất
quảng cáo với người tiêu dùng về các đặc điểm môi trường của sản phẩm.
Việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng được thể hiện dưới hình
thức nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc trên bao bì. Để đảm bảo uy tín, các nhà sản
xuất thường đưa sản phẩm của mình cho bên thứ ba cấp nhãn. Các nước trên thế
giới đã thành lập các chương trình cấp nhãn, chuyên cấp các nhãn hiệu như vậy,
do dó, chương trình nhãn sinh thái ra đời.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
2.2 KHÁI NIỆM VỀ NHÃN SINH THÁI
Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên
khi nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với môi trường
sinh thái của hàng hoá và dòch vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những cách hiểu
tương đối phổ biến như sau:
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được
hiểu như sau:“ Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của
một sản phẩm, dòch vụ so với các sản phẩm, dòch vụ cùng loại dựa trên các đánh
giá vòng đời sản phẩm”.
Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới
(WB): Nhãn sinh thái là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để
truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của
một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại”.
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng đònh, biểu thò
thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dòch vụ có thể dưới dạng một bảng công
bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về
sản phẩm”.
Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh: “Nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ
ra rằng một sản phẩm được thiết kế để làm giảm những ảnh hưởng xấu đến môi
trường ít hơn các sản phẩm tương tự”.
Dù hiểu theo phương diện nào, nhãn sinh thái đều cho thấy mức độ giảm thiểu
- Các hướng dẫn ISO 14024 đưa ra có tính tổng hợp cao, toàn diện, bao quát
được toàn bộ quá trình xây dựng và quản lý chương trình cấp nhãn môi
trường.
- Chương trình hoàn toàn mang tính tự nguyện, do một bên thứ ba cấp giấy
chứng nhận, công khai, minh bạch đây là những yếu tố quan trọng tạo niềm
tin cho người tiêu dùng sản phẩm và người sử dụng nhãn, từ đó thúc đẩy sự
tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, nhà sản xuất,…
- Quá trình lựa chọn sản phẩm, xây dựng tiêu chí được dựa trên các nghiên
cứu khoa học, luật môi trường và một số luật có liên quan và lấy ý kiến tư
vấn từ các bên liên quan trước khi đi đến quyết đònh chọn sản phẩm nào,
tiêu chí gì để bảo vệ môi trường.
- Chương trình hoàn toàn tạo điều kiện thuận lơi cho những người có nguyện
vọng đều có cơ hội và được hưởng ngang nhau khi tham gia chương trình.
Nhược điểm
- ISO 14024 đưa ra yêu cầu đánh giá vòng đời sản phẩm một cách toàn diện
đã vô hình chung tạo rào cản về tiêu chuẩn giữa các quốc gia khác nhau.
- Sự khác nhau về đòa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, công nghệ, nguồn tài
nguyên … sẽ dẫn đến khó có thể thừa nhận lẫn nhau giữa các chương trình,
do đó dẫn đến sự cản trở sự xâm nhập thò trường giữa các quốc gia và một
rào cảng xanh xuất hiện. Ngoài ra tiêu chuẩn ISO 14024 còn đề cập đến
việc lấy ý kiến tư vấn của tất cả các bên liên quan. Việc này thường làm
tăng thêm chi phí hoạt động.
- Một hạn chế nữa của chương trình cấp nhãn theo tiêu chuẩn ISO 14024 tại
nơi mà sự hiểu biết và nhu cầu người tiêu dùng về nhãn sinh thái ở mức độ
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
cao, có thể nảy sinh hiện tượng lợi dụng nhãn để hình thành sự độc quyền
hay thôn tính các doanh nghiệp không có nhãn.
2.3.2 CHƯƠNG TRÌNH NHÃN SINH THÁI LOẠI II – ISO 14021
- Nhãn sinh thái kiểu II không thúc đẩy việc cải thiện môi trưỡng liên tục.
2.3.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III – ISO 14025
Chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành công
nghiệp hoặc một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt ra những yêu
cầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác đònh sự liên quan của các bên thứ ba
và hình thức thông tin bên ngoài.
Ưu điểm
- Chương trình nhãn môi trường kiểu III có qui trình xây dựng và quản lý rất
linh hoạt khi đưa ra phương án. Do vậy chương trình hoàn toàn có thể điều
chỉnh được cách lựa chọn nhóm sản phẩm và tiêu chí sao cho phù hợp nhất.
- Các nhà cung cấp sản phẩm dòch vụ nước ngoài có thể tham gia vào dễ
dàng vì tính liên kết cùng một ngành cao hơn.
- Nhãn sinh thái kiểu III, cũng giống như nhãn sinh thái kiểu I dễ được người
tiêu dùng chấp nhận hơn vì tính độc lập của nó.
Nhược điểm
- Nhãn loại III có phạm vi cấp nhãn hẹp.
- Hình thức giới thiệu cần phải chuẩn bò thật kỹ lưỡng, cẩn thận không tạo ra
sự thúc đẩy bảo vệ môi trường rộng rãi.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 14
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
- Cần có nhiều sự tư vấn dẫn đến tốn kém hơn nhãn loại II, thời gian thực
hiện cũng dài hơn.
Như vậy, trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trường
kiểu I có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tin
cậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thò trường lớn. Trong
thực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rất nhiều quốc gia trên thế
giới sử dụng.
2.3.4 Một số nhãn sinh thái của các sản phẩm riêng biệt
- Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm được sản xuất theo phương pháp
của những sản phẩm và dòch vụ này sẽ tăng lên. Từ đó, nhà sản xuất hoặc cung
cấp dòch vụ sẽ cải thiện khía cạnh môi trường trong sản phẩm và dòch vụ của
mình, dẫn đến giảm những tác động xấu đến môi trường.
2.5. CÁC NGUYÊN TẮC CẤP NHÃN SINH THÁI
Khi tiến hành một chương trình dán nhãn môi trướng cho một sản phẩm, cần phải
đảm bảo theo các nguyên tắc chung là:
Chương trình cấp nhãn sinh thái phải được xây dựng và quản lý theo
nguyên tắc tự nguyện.
Công bố môi trường và nhãn môi trường phải chính xác có thể kiểm tra
xác nhận được, thích hợp không hiểu lầm.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Nhãn sinh thái không được gây hiểu nhầm hoặc khó hiểu. Do đó, nhãn
sinh thái phải đơn giản, dễ hiểu, những điểm về nội dung khi được công bố
phải rõ ràng, biểu tượng, biểu đồ không được phức tạp.
Thủ tục và các yếu cầu của nhãn môi trường và công bố môi trường
không được soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thể
tạo ra trở ngại không cần thiết trong thương mại quốc tế.
Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương pháp
luận khoa học hoàn chỉnh để chứng minh cho các công bố và tạo ra các kết
quả chính xác, có thể tái lặp.
Thông tin liên quan đến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng để
chứng minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có và
được cung cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan.
Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tính
đến tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm.
Nhãn môi trường và công bố môi trường không được kiềm hãm việc
tiến hành đổi mới mà sự đổi mới đó duy trì hoặc có tiềm năng để cải thiện
hiệu quả của môi trường.
Trường hợp khác, khi chính phủ với tư cách là một cơ quan hành pháp hay là môït
cơ quan pháp lý nhà nước, thì việc dán nhãn có ý nghóa rất lớn. Nó giúp chính phủ
quản lý tốt hơn về vấn đề môi trường quốc gia, quản lý tình hình lưu thông phân
phối hàng hoá và dòch vụ trên thò trường, theo dõi việc chăm sóc sức khoẻ của
nhân dân, thực hiện tốt các mục tiêu mà nhà nước đề ra.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 18
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
2.6.3 Lợi ích đối với các ngành
Khi áp dụng nhãn sinh thái, doanh nghiệp có được uy tín và hình ảnh tốt về việc
thân thiện với môi trường, có trách nhiệm với môi trường.
Thông qua việc áp dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có thể quảng bá được những
khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm.
Hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm và có nhiều hiểu biết tới môi trường
các sản phẩm có nhãn sinh thái sẽ được ưu tiên lựa chọn so với những sản phẩm
cùng loại mà không đáp ứng hay không có nhãn sinh thái.
2.6.4 Lợi ích đối với người tiêu dùng
Nhãn sinh thái chính là một nguồn cung cấp thông tin mới cho khách hàng, giúp
họ có những nhận biết, hiểu biết hơn về môi trường, về những lợi ích do việc sử
dụng sản phẩm có nhãn sinh thái mang lại. Thông qua đó, họ dần có thể ý thức
được rằng, những sản phẩm không in ấn họa tiết cầu kỳ lại mang những ý nghóa
lớn lao đối với môi trường, đối với sức khỏe con người.
2.7 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG NHÃN SINH THÁI
2.7.1 Trên thế giới
2.7.1.1 Mức độ quan tâm của người tiêu dùng đến nhãn sinh thái
những năm 90, những người tiêu dùng trên thế giới, đặc biệt người tiêu dùng ở
nước Mỹ và các nước châu Âu ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi
trường và họ bắt đầu có nhu cầu về các sản phẩm xanh, các sản phẩm được
quảng bá là thân thiện với môi trường. Điều này làm cho các nhà sản xuất quan
tâm hơn đến các sản phẩm xanh. Từ đó, nhãn sinh thái phát triển rộng khắp thế
Gần đây, người tiêu dùng ở nước Nhật nhận thức rất cao về sự phát thải các
chất thải vào môi trường, vì thế nhu cầu về sản phẩm có nhãn sinh thái có xu
hướng tăng cao. Theo thống kê, có khoảng 60% người tiêu dùng có ý thức về
việc bảo vệ môi trường và nhiều công ty đã sử dụng sản phẩm xanh hay nhãn
sinh thái để tạo hình ảnh tốt cho công ty của mình.
2.7.1.2 Các loại nhãn sinh thái đang được sử dụng trên thế giới
Trên thế giới hiện có rất nhiều dạng nhãn sinh thái khác nhau đang tồn tại. Điều
này đã gây ra nhiều hiểu lầm, làm cho người tiêu dùng không xác đònh được
chính xác đâu là những nhãn hiệu thật sự đảm bảo thân thiện với môi trường.
Năm 1978, Đức bắt đầu chương trình nhãn sinh thái cùng với việc giới thiệu nhãn
hiệu “Thiên thần xanh” cho các sản phẩm đã được lựa chọn. Kể từ đó, hơn 40
quốc gia đã chấp nhận và tổ chức các chương trình tương tự về nhãn sinh thái.
Tại Mỹ
Hiện nay, ở Mỹ có khoảng 69 nhãn sinh thái cấp cho hàng hóa và dòch vụ gắn
với bảo vệ môi trường, trong đó chỉ có chương trình nhãn sinh thái với tên gọi
“ Con dấu xanh” thực hiện việc cấp nhãn cho nhiều sản phẩm và dòch vụ
khác nhau.
“ Con dấu xanh” là chương trình của một tổ chức độc lập và phi lợi nhuận, với
mục tiêu làm cho môi trường trong lành và sạch hơn thông qua việc xác đònh
và thúc đẩy những sản phẩm và dòch vụ ít thải ra chất thải độc hại, tiết kiệm
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Tại Canada
Năm 1988, Canada bắt đầu một chương trình gọi là “Biểu trưng sinh thái”.
Chính phủ nước này đã lựa chọn các loại sản phẩm quan trọng dành cho việc
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 21
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
đánh giá môi trường. Tiêu chuẩn cho các nhóm sản phẩm này được xây dựng
bởi ngành công nghiệp, các cơ quan của chính phủ và các tổ chức của môi
trường. Tiêu chuẩn được xây dựng đảm bảo cho các sản phẩm giảm được sự
trình dùng sản phẩm xanh nhằm thu hút các ngành công nghiệp khác áp dụng
vào chương trình này.
Ở Crotia, cộng hoà Czech, Estonia, Hungary, Latvia, Romaria đã áp dụng
chương trình cấp nhãn sinh thái cấp nhãn môi trường nhưng kết quả không khả
quan lắm.Trong khi đó, các quốc gia thuộc ECC lại nhanh chóng đạt được tốc
độ phát truyển của chương trình. Cộng hoà Czech là một nước được công nhận
thực hiện việc áp dụng chương trình cấp nhãn môi trường đạt tiêu chuẩn nhất.
Có 19 loại hàng hoá có hơn 50 nhãn sinh thái được cấp vào năm 1997 đem lại
tổng số nhãn được cấp cho cộng hoá Czech là 220 nhãn.
Tại Úc
Hiệp hội cấp nhãn môi trường Úc đã xây dựng chương trình chứng nhận môi
trường bao gồm cấp nhãn môi trường và dòch vụ đònh giá sản phẩm với xu
hướng tăng lợi nhuận thò trường cho các loại hàng hoá thân thiện với môi
trường. Khẩu hiệu của chương trình: “khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung
cấp hàng hoá nhằm giảm bớt áp lực cho môi trường cho toàn bộ vòng đời sản
phẩm” .
Nhiều nhà máy cùøng chòu trách nhiệm đến người tiêu dùng - những người có
quan tâm đến môi trường. Ví dụ như: phải có tiền bồi thường hợp chất hoá học
được sử dụng cho các thiết bò làm lạnh và nó có khả năng phá huỷ tầng Ozon
bao quanh trái đất, từ đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ con người khỏi
những tia bức xạ của mặt trời.
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 23
Đồ án tốt nghiệp GVHD: GS.TSKH. LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Tại Ấn Độ
Hiệp hội người tiêu dùng Ấn Độ (VIOCE) đã hướng dẫn một chương trình
kiểm soát các nhãn sinh thái trên toàn quốc gia. Giá của các sản phẩm đã tăng
lên gần 10 lần cùng 14 cuộc thí nghiệm. Việc thử nghiệm được tiến hành trên
một số chỉ tiêu áp dụng sản phẩm và khả năng thân thiện với môi trường. Kế
hoạch cấp nhãn môi trường tại Ấn Độ được cục tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS) tiến
"H:\\khach\\Croatia_files\\cr
oatia.gif" \*
MERGEFORMATINET
Croatia Nhãn môi trường
SVTH: Nguyễn Thò Minh Trâm Trang 25
Bảng 2.2: Nhãn sinh thái của một số nước trên thế giới