CHƯƠNG 1 Mô tả bài toán quản lý học sinh
1 Giới thiệu về trờng phổ thông trung học Nguyễn Huệ
Trờng trung học phổ thông Nguyễn Huệ đợc thành lập năm 1957 tại thị xã Yên
Bái. Ngày đầu thành lập trờng đợc gọi là trờng cấp 3A Yên Bái sau năm 1975 tr-
ờng đợc đổi tên thành trờng trung học phổ thông Nguyễn Huệ đến hiện giời. Qua
50 năm phát triển và trởng thành nhà trờng đã liên tục vơn lên khăng định mình
trong đội ngũ các trờng của ngành giáo dục tại Yên Bái. Trong công tác quản lý
nhà trờng luôn coi trọng công tác tự quản, phát huy tính tích cực dân chủ của học
sinh, khẳng định xai trò của cán bộ lớp và cán bộ chi đoàn. Khi nói đến công tác
quản lý ở trờng THPT Nguyễn Huệ không thể nói đến vai trò của ban giám hiệu và
đội ngũ giáo viên. Cùng với việc tăng cờng công tác quản lý, đổi mới phơng pháp
giảng dậy ban giám hiệu có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng, bồ dỡng đội ngũ
giáo viên. Từ những cố gắng trên chất lợng giảng dạy của nhà trờng không ngừng
tăng cao. Với số lợng học sinh đạt tốt nghiệp hàng năm trên 95%. Học sinh đoạt
giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia cao. Nhà trờng luôn giữ đợc gianh
hiệu trờng tiên tiến xuất sắc trong nhiều năm liền.
Bớc vào thế kỷ 21 hòa nhịn cùng xu hớng phát triển của thời đại, chng trình xây
dựng trờng thành chuẩn quốc gia là mục tiêu hàng đầu của nhà trờng.
1
2 Khảo sát bài toán quản lý học sinh trờng PTTH Nguyễn Huệ
2.1 Mô hình tổ chức của trờng.
2.2 Nhiêm vụ chức năng của một số đơn vị
Ban giám hiệu: Nhiệm vụ điều phối các hoạt động của trờng, kiểm tra, đôn đốc
các phòng ban trực thuộc nhằm đảm bảo các hoạt động quản lý học sinh, giáo
viên, quá trình, kết quả học tập, chất lợng đào tạo của học sinh
Văn phòng nhà trờng : Là nơi tiếp nhận, lu trữ hồ sơ học sinh, ghi danh sách
học sinh từng năm học. Hớng dẫn nội dung kê khai cá nhân của từng học sinh,
quản lý có thời hạn sổ cái, sổ gọi tên và ghi điểm. Giúp ban giám hiệu quản lý
chặt chẽ sổ gọi tên và ghi điểm cụ thể là giao nhận sổ cho các lớp trong từng
2
Trờng phổ thông trung
ghi điểm với t cách là giáo viên bộ môn, còn trực tiếp tham gia vào quá trình
quản lý học sinh tổng hợp kết quả học tập, đánh giá hạnh kiểm của học sinh
theo từng học kỳ, cả năm học.
Các Phòng ban:
2.3 Thực trạng nghiệp vụ của nhà trờng hiện nay:
Tiếp nhận hồ sơ học sinh đăng ký dự thi đầu vào.
Tổ chức thi tuyển sinh.
Lên danh sách các môn học.
Phân giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cho từng lớp.
Phân học sinh vào các lớp dựa vào danh sách trúng tuyển.
Từ danh sách học sinh theo từng lớp cập nhật lý lịch học sinh vào sổ gọi tên và
ghi điểm . Sổ gọi tên và ghi điểm là hồ sơ pháp lý về kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh trong từng năm học bao gồm điểm các môn học, điểm tổng
kết học kỳ và cả năm học, số ngày nghỉ, đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm,
và xét lên lớp.
Từ sổ gọi tên và ghi điểm cán bộ nghiệp vụ cập nhật danh sách học sinh vào sổ
sổ cái. Sổ cái có giá trị pháp lý dùng để ghi danh sách học sinh nhập học và kết
quả học tập của học sinh theo từng năm học, lý lịch của học sinh theo từng lớp,
khoá học, năm vào trờng và năm ra trờng do ban giám hiệu nhà trờng l trữ trong
suốt quá trình học tập tại trờng và 5 năm sau khi tốt nghiệp.
2 lần trong một học kỳ cán bộ quản lý sổ cái có trách nhiệm cập nhập các loại
điểm (miệng, 15 phut, 1 tiết, kiểm tra học kỳ) của các môn học từ sổ gọi tên
và ghi điểm của từng môn học vào sổ cái.
3
Cuối năm học nhà trờng tổ chức thi lên lớp và thi tốt nghiệp cho học sinh cuối
cấp.
Tiến hành phát bằng tốt nghiệp, trả học bạ cho học sinh ra trờng.
2.4 Số lợng các lớp học và các môn học và tổ giáo viên hiện nay
Những năm gần đây chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào của trờng khoảng hơn 500 học
sinh.
Giới
tính
Dân
tộc
Con liệt
sĩ
Con th-
ơng binh
(loại)
Gia đình
có công
với cách
mạng
Chỗ ở
hiện tại
Họ tên cha,
nghề nghiệp
Họ tên mẹ,
nghề nghiệp
1
2
3
49
50
Bản mẫu sơ yếu lí lích học sinh.
Tháng Năm.
Số
thứ
tự
Điểm hệ số 1 Điểm T/B Học T/B
miệng viết hệ số 2 kt kỳ môn
.. Thể dục
Điểm hệ số 1 Điểm T/B Học T/B
miệng viết hệ số 2 kt kỳ môn
Các quy định ghi điểm của các môn học:
- điểm của bài kiểm tra do giáo viên ghi vào cột riêng của từng loại theo hệ số lần lợt từ trái sang phải, chú ý
không đợc ghi nhầm giữa các cột.
- Các loại điểm kiểm tra đợc ghi bằng mực xanh, đen (không ghi bằng mực đỏ).
7
Học kỳ
Số
thứ
tự
Họ và tên
học sinh
Điểm trung bình môn học
toán lý hoá sinh kỹ văn sử địa GD ngoại thể quốc
thuật T/V CD ngữ dục phòng
điểm
TB
các
môn
học
kỳ
Xếp loại
học hạnh
lực kiểm
1
2
lớp
ở
lại
lớp
Thi
lại,
điểm
môn
thi
lại
Danh
hiêu
thi
đua
1
2
3
49
50
Bảng tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại cả năm học (trong sổ gọi tên và ghi điểm)
9
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại hạnh kiểm.
Vể hạnh kiểm học sinh đợc đánh giá xếp loại thành 5 loại Tốt, Khá, Trung bình,
Yếu, Kém. Giáo viên dựa vào tiêu chuẩn sau để xếp loại
Loại tốt: Đợc xếp loại tốt về hạnh kiểm là những học sinh có nhận thức đúng và
thực hiện khá đầy đủ nhiệm vụ học sinh , có ý thức trách nhiệm cao đối với học
tập, lao động, rèn luyện đạo đức, nếp sống và rèn luyện thân thể, có tiến bộ
không ngừng đạt đợc kết quả cao về tất cả các mặt.
Loại khá: Những học sinh đạt trên mức trung bình nhng cha đạt mức tốt trong
Chế độ cho điểm: Số lần kiểm tra cho từng môn học trong một học kỳ mỗi học
sinh đợc kiểm tra ít nhất
- các môn học có từ 2 tiết trên 1 tuần trở xuống : 4 lần
- các môn học có từ 2.5 tiết đến 3 tiết trên 1 tuần : 6 lần
- các môn học có từ 4 tiết trên 1 tuần : 7 lần
Số lần kiểm tra quy định cho các môn nh trên bao gồm kiểm tra miệng,
kiểm tra viêt 15 phut, kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra cuối học kỳ.
Hệ số các bài kiểm tra
- Kiểm tra miệng, viết 15 phut hệ số 1
- Kiểm tra 1 tiết trở lên hệ số 2
- Điểm kiểm tra học kỳ (ĐKTHK) không tính hệ số mà tham gia trực tiếp
vào tính điểm trung bình môn.
Hệ số các môn học: Đối với hệ không chuyên ban các môn văn, tiếng việt, toán
đợc tính hệ số 2 khi tham gia tính trung bình học kỳ hoặc cả năm.
2.10 Cách tính điểm.
Điểm trung bình các bài kiểm tra(ĐTBKT): là trung bình cộng của điểm các
bài kiểm tra sau khi đã tính hệ số.
Điểm trung môn học kỳ(ĐTBMHK): Đợc tính theo công thức sau:
ĐTBMHK = [(ĐTBKT * 2) + ĐKTHK ] / 3
11
Điểm trung bình các môn học kỳ(ĐTBCMHK) là trung bình cộng của các
ĐTBMHK sau khi đã tính hệ số.
Điểm trung bình môn cả năm(ĐTBMCN) đợc tính theo công thức sau:
ĐTBMCN = {ĐTBMHK1 + (ĐTBMHK2 * 2)] /3
Điểm trung bình các môn cả năm(ĐTBMCN) đợc tính theo công thức sau:
ĐTBCMCN = {ĐTBCMHK1 + (ĐTBCMHK2 * 2)] /3
Khi tính điểm trung bình môn học ky, cả năm cũng nh tính điểm trung bình các
môn học kỳ ,cả năm đợc phép lấy đến 1 chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số
theo quy định.
2.11 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại để xét cho học sinh lên lớp.
Ưu điểm :
- đơn giản.
- đòi hỏi trình độ không cao
- đầu t nhỏ.
Nhợc điểm:
- Hệ thống quản lý cồng kềnh.
- Kho l trữ lớn.
- Sử dụng nhiều nhân lực.
- Hiệu quả công việc không cao.
- Việc giám sát và tính điểm không chặt chẽ
- Độ chính xác không cao.
4 Ưu nhợc điểm của hệ thống mới.
Ưu điểm:
- hệ thống gọn nhẹ.
- L trữ gọn nhẹ bằng máy.
13
- Tìm kiếm, sửa đổi dễ dàng.
- Tốn ít nhân lực.
- độ chính xác cao.
- Xử lý thông tin nhanh, đạt hiệu quả cao.
- Có tính bảo mật cao.
Nhợc điểm:
- Yêu cầu trình độ của ngời dùng.
5 Các điều kiện vật chất để xây dựng hệ thống mới.
Cơ sở vật chất (Máy vi tinh) nhà trờng đã đợc trang bị khá đầy đủ.
Cán bộ quản lý nghiệp vụ đã đợc trang bị một số kiến thức cơ bản về máy tính.
Ban giám hiệu nhà trờng rất quan tâm đến vấn đề tin học hoá quản lý.
6 Phạm vi của bài toán thực hiện.
Thực hiện tin học hoá toàn bộ các khâu quản lý bao gồm cả phần tuyển sinh và tốt
nghiệp của nhà trờng có nhiều vấn đề đòi hỏi xây dựng công phu của nhiều ngời và