Câu 1: Trình bày các nghĩa khác nhau của thuật ngữ logic? Logic học quan
tâm đến nghĩa nào của thuật ngữ đó?
-Nghĩa thứ nhất: từ hay lời nói
- Nghĩa thứ hai: tính có quy luật (hay cái không thể khác), thường thể hiện thông
qua từ "tất yếu".
Logic học quan tâm đến nghĩa thứ 2:
- Logic là logic khách quan : không chỉ là những quy luật trong tự nhiên vd nước
chảy đá mòn, hết ngày đến đêm mà còn là những quy luật xã hội ( qhsx ptr phù hợp
với sự ptr llsx, q.luật cung cầu, có áp bức có đấu tranh )
- Logic là logic chủ quan: tư duy, ý thức con ng cũng phải diễn ra 1 cách tất yêu.
- Logic là logic học: logic học là 1 ngành KH nghiên cứu về tư duy đúng đắn.
Câu 2: Tư duy và tư duy đúng đắn là gì? Thế nào là logic của tư duy, thế nào
là logic của tư duy hình thức?
Tư duy một cách chung nhất được hiểu là sự phản ánh hay nhận thức của con
người về đối tượng (sự vật, hiện tượng, quá trình).
-> Tư duy sai: nguyên nhân có thể do tư duy nhận thức luôn luôn đi sau đối tượng hiện
thực (do svht luôn luôn vận động-ldo khách quan) hay do hoàn cảnh(ld chủ quan- trình
độ con ng chưa đủ để nhận thức được về đ.tg đó) -> lỗi: ngụy biện( biết là sai mà vẫn cố
tình làm sai), ngộ biện (sai mà không biết m sai).
-> Tư duy đúng:
+ Tư duy phản ánh đứng 1 cách ngẫu nhiên là tư duy p.á phù hợp với hiện thực, chân
thực hiện thực nhưng ko dựa trên 1 bằng chứng KH cụ thể nào cũng như ko tuân thủ các
ng.tắc của nhận thức.
+ Tư duy phản ánh đúng 1 cách tất yếu: là tư duy p.á phù hợp hiện thực, chân thực hiện
thực dựa trên các bằng chứng KH cụ thể hoặc tuân theo các ng tắc của nhận thức -> Tư
duy đúng đắn
Tư duy logic là tư duy có hệ thống, tất yếu, chặt chẽ và chính xác.
Logic của tư duy hình thức là KH nghiên cứu các hình thức và quy luật của tư
duy đúng đắn để phản ánh ề đối tượng ở mặt hình thức.hay nói cách khác là để phản ánh
đối tượng ở trạng thái tĩnh, đứng im tương đối.
Câu 3: Thế nào là nội dung và hình thức của tư duy?
và sử dụng làm công cụ để tiếp tục quá trình nhận thức. hệ thống KN ngày càng được
mở rộng cùng với hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của cng và xh.
Câu 5: Thế nào là nội hàm và ngoại diên của khái niệm? Trình bày mối quan
hệ nội hàm và ngoại diên của khái niệm?
Nội hàm là tập hợp những dấu hiệu bản chất khác biệt có trong KN phản ánh về
đ.tượng. VD: "Pháp luật": hệ thống các quy tắc xử sự, do NN ban hành hoặc thừa nhận,
thể hiện sm NN.
Ngoại diên là tập hợp những đối tượng tỏng hiện thực thỏa mãn những dấu hiệu
bản chất khác biệt được nêu trong nội hàm của KN. (KN có ng diên hữu hạn VD tập hợp
những só chẵn có 1 chữ số , vô hạn VD tập hợp số chẵn )
Mqh giữa nội hàm và ng.diên NH và ND có qu và quy định lẫn nhau chặt chẽ. NH
được xđ trên cơ sở lớp đối tượng là ng.diên của KN đó. Sự thay đổi Nh dẫn đến thay đổi
ND và ngược lại. NH và ND có mối quan hệ nghịch biến.Nếu nội hàm càng sâu (các dấu
hiệu thuộc nội hàm ngày càng mang tính chất cụ thể) thì ngoại diên càng hẹp ( lớp đối
tượng mà KN phản ánh ngày càng ít).
Câu 6: Trình bày các thao tác với khái niệm?
Mở rộng khái niệm là thao tác logic trong đó từ KN có ngoại diên nhỏ hởn (KN
chủng) chuyển snag KN có ng diên lớn hơn (KN loại), nói cách khác, mrkn là thao tác
thu được KN mới = cách mở rộng ng.diên của KN cho trước, tức là tùm được Kn nằm
trong quan hệ bao hàm với Kn cho trước. VD: con ng -> ĐV -> SV . Lưu ý: khi thực
hiện thao tác này tư tưởng phải vận động từ KN chủng.
Thu hẹp KN là thao tác logic ngược lại với mrkn, trong đó từ Kn có ng diên lớn
hơn (KN loại ) ta thu được KN có ng diên nhỏ hơn (Kn chủng), nói cách khác, thu hẹp
KN chính là thao tác thu được KN mới bằng cách thu hẹp ng diên của Kn cho trước, tức
là tìm được KN bị bao hàm trong quan hệ với KN cho trước. VD: tứ giacs -> hv ->
hbh
Định nghĩa khái niệm :
- Bản chất phép định nghĩa là thực hiện nhiệm vụ chỉ ra nội dung cơ bản nhất của nội
hàm Kn.
- bản chất của đnghĩa Kn chính là việc gọi tên đối tượng.
thiên đường của nhân loại.
Câu 8: Trình bày về các kiểu định nghĩa thường dùng?
Các kiểu đn:
- căn cứ đối tượng được đn:
+đn thực: là đn về chính đ.tượng đó bằng cách chỉ ra những dấu hiệu cơ bản nhất
trong nội hàm của KN cần đn. VD: vũ khí là những vật dụng có k.năng chiến đấu.
đn duy danh là kiểu đn đã vạch ra nghĩa của từ biểu thị đ,tượng, đây chính là t.tác
đặt tên cho đối tượng. Vd: hiến pháp là đạo luật gốc của 1 quốc gia.
-căn cứ vào tính chất của Kn dùng để đn:
+đn thông qua loại gần nhất khác biệt về chủng là kiểu đn trong đó phải chỉ ra
loại gần nhất chứa KN cần đn rồi sau đó vạch ra những dấu hiệu khác biệt của KN cần
đn so với KN đó. VD con ng là đv bậc cao,có tư duy.
+ đn dựa trên quan hệ là kiểu đn trong đó ngta chỉ ra KN đối lập với KN cần đn
và nêu rõ mqh giữa các đ.tg mà 2 Kn đó p.á. VD: h.tượng là bản chất được thể hiện ra
bên ngoài. B.chất là hiện tượng bên trong
+ đn dựa trên nguồn gốc là kiểu đn mà trong đó vạch ra nguồn gốc hoặc phương
thức tạo ra đối tượng mà KN cần đn p.á.
- các kiểu đn khác:
+ đn môtả là kiểu đn = cách liệt kê các dấu hiệt khác biệt bên ngoài nhằm phân
biệt đối tượng này với đối tượng khác. VD: nước là 1 kiểu v.chất ở thể lỏng, ko màu, ko
mùi, ko vị
+ đn so sánh là kiểu đn trong đó dấu hiệu của Kn được nêu ra = cách so sánh với
dấu hiệu tương tự của Kn khác đã biết. VD: tối như mực, đen như gỗ mun
Câu 9: Trình bày về các dạng quan hệ giữa các khái niệm? Cho ví dụ?
Quan hệ điều hòa là quan hệ giữa các KN có ít nhất 1 phần trùng nhau.
- QH đồng nhất là quan hệ giữa các KN mà ngoại diên của chúng hoàn toàn trùng
nhau. VD: Nhà thơ Tố Hữu + tác giả tập thơ Từ ấy
- QH giao nhau là qh giữa các KN mà 1 phần ngoại diên của KN này là 1 phần
ngoại diên của KN kia và ngược lại. VD: Sinh viên + Đảng viên; Bác sĩ + nữ giới
- QH bao hàm là qh giữa các Kn mà ngoại diên của KN này là toàn bộ ngoại diên
+ G.trị logic: là sự phù hợp hay không phù hợp của nội dung p.á của p.đ đối với
hiện thực.
TH1: nội dung p.á của pđ phù hợp với hiện thực -> g,trị logic là chân thực. KH =
1.
TH2: nội dung p.á của pđ ko phù hợp với hiện thực -> g.trị logic là giả dối. KH
=0.
-> logic hình thức là logic lưỡng trị (chỉ chấp nhận 2 qh giá trị ).
- P.đ luôn được thể hiện bằng câu hay mệnh đề trần thuật và chỉ có câu trần thuật
mới là loại câu đưa ra thông tin mạng nội dung khảng định hay phủ định và đặc biệt là
nó phù hợp với yêu cầu của p.đ là có giá trị logic xác định.
Câu 11: Thế nào là tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn?
Trình bày tính cho diên của các thuật ngữ trong từng phán đoán đơn? Cho ví dụ
Phán đoán đơn là phán đoán gồm hai khái niệm đc liên kết với nhau để phản ánh
hiện thực.
Tính chu diên của từng phán đoán đơn.
Thể hiện sự hiểu biết của chúng ta về MQH giữa chủ từ và vị từ do phân tích hình thức
của phán đoán.
-việc xác định tính chu diên của thuật ngữ chỉ đc đặt ra và xem xét khi các thuật ngữ đó
tồn tại trong MQH xác định tạo nên một phán đoán đơn bất kì
- Để Xđ 1 thuật ngữ nào đó (S,P) trong phán đoán đơn là chu diên hay ko chu diên phải
xét nó trong mqh với thuật ngữ còn lại, dựa vào cơ sở MqH giữa các khái niệm.
Thuật ngữ chu diên khi xuất phát từ sự phân tích hình thức của phán đoán, có thể
rút ra kết luận rằng ngoại diên của nó hoàn toàn nằm trong hoặc hoàn toàn nằm ngoài
ngoại diên của thuật ngữ còn lại hay nói cách khác thuật ngữ đc xét đến toàn bộ lớp đối
tượng thì Tn đó chu diên. KH: S+, P+
Thuật ngữ ko chu diên nếu xuất phát từ sự phân ticah hình thức của pđ, có thể rút
ra k.luận rằng ngoại diên của nó có 1 phần nằm trong hoặc 1 phần nàm ngoài ngoại diên
của Tn còn lại, hay nói cách khác, Tn nào chỉ đc xét đến 1 phần, 1 bộ phận của lớp đối
tượng thì Tn đó không chu diên. KH: S-, P
Tính chu diên của các thuật ngữ trong từng phán đoán đơn A-E-I-O
P-
S+
S+ trùng P+
S-
P-
S-
P+
S+
P+
S-
P+
S-
TH1: S và P giao nhau
VD : một số thanh niên ko vi phạm pháp luật
S= thanh niên
P= người vi phạm pháp luật
TH2:
Vd: có người hiểu biết pháp luật ko là luật sư
S= người hiểu biết pháp luật
P= luật sư
Câu 12: Trình bày mối quan hệ giữa các phán đoán đơn về mặt giá trị logic
dựa trên hình vuông logic?
A E
I O
• Quan hệ mâu thuẫn :
Đn: là quan hệ giữa các phán đoán khác nhau về cả chất lẫn lượng. MQH này thể hiện
trên hai đường chéo của hình vuông, là Qh giữa các cặp đối lập
A O; E I
Các phán đoán nằm trong quan hệ này không thể cùng chân thực hoặc giả dối, nhất thiết
1 chân thực 1 giả dối.
mệnh đề thay đổi.
Các đẳng trị: (tự xem vở hoặc sách nhé ^_^ )
Ví dụ: tìm phán đoán đẳng trị với phán đoán sau: “ bị cáo có quyền tự bào chữa
hoặc nhờ người khác bào chữa”
Trong đó p= Bị cáo có quyền tự bào chữa; q= bị cáo có quyền nhờ người khác bào
chữa
Công thức của phán đoán: ( )
Theo công thức đẳng trị: ( ) = ( ) = (q p) = (p )
Ta có các phán đoán đẳng trị
(p ) : không thể nói bị cáo không có quyền tự bào chữa cũng khôg có quyền nhờ
người khác bào chữa
(q p): nếu bị cáo không nhờ người khác bào chưã thì bị cáo có quyền tự bào chữa
( ): nếu bị cáo không tự bào chữa bị cáo có quyền nhờ người khác bào chữa
Câu 14: Có mấy loại phán đoán phức cơ bản? Trình bày định nghĩa, cấu trúc
và quy tắc tính giá trị logic của chúng?
Phán đoán phức là phán đoán đc bởi các phán đoán đơn nhờ liên từ logic. Các
phán đoán đơn trong phán đoán phức là phán đoán thành phần.
Có 5 loại phán đoán cơ bản:
+Phán đoán liên kết (phép hội)
+Phán đoán phân liệt< phép tuyển>
+Phán đoán điều kiện< phép kéo theo>
+Phán đoán tương đương
+Phán đoán phủ định
• Phán đoán liên kết: a ٨b
ĐN: là phán đoán phản ánh MQh cùng tồn tại giữa các phán đoán thành phần
trong đó mỗi p.đ p.á về 1 đối tượng hay 1 thuộc tính bất kì
Những từ mang ý nghĩa liên từ: và; không chỉ…. Mà còn; vừa là….; cả…. lẫn….,
tuy…. Nhưng ; vừa …. Vừa ; chẳng những…. Mà còn………….
Cách tính giá trị logic của phép hội :
Phép hội chỉ đúng trong TH cả 2 phán đoán thành phần đều đúng, và sai khi có ít
• Đn: phán đoán phủ định là phán đoán phức phản ánh sự không tồn tại của phán
đoán thành phần ở phẩm chất xác định. Nếu gọi p.đ thành phần là a thì p.định của
nó là ko a.
Liên từ logic:
Đối với từng phán đoán đơn” không”
Đối với phán đoán phức” không có chuyện, làm j có chuyện……’’
Cách tính giá trị logic:
Câu 15: Các đặc điểm chính của các quy luật logic cơ bản của tư duy hình
thức?
ĐN: Quy luật logic hình thức là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan,
phổ biến, lặp đi lặp lại giữa các svhtuong của thế giới,nó phản ánh trạng thái tĩnh, trạng
thái ổn định tương đối của sự vật
Các đặc trưng của logic hình thức:
• Quy luật tư duy mang tính khách quan: cũng giống như các quy luật tự nhiên xã hội,
quy luật tư duy mang tinh khách quan. Nghĩa là nó tồn tại khách quan ko phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
Thừa nhận tính khách quan của các quy luât tư duy, cho phép nghiên cứu như hiện
tượng tồn tại tương đối độc lập, thấy rõ đc vai trò cảu tư duy đúng đắn trong việc nhận
thức các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Cũng từ đó tư duy con người phải
đc điều chỉnh, đc hoàn thiện ngày càng phát huy hơn nữa tính sang tạo và thông qua các
hoạt động thực tiễn làm biến đổi thế giới, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mình
• Quy luật tư duy đc chấp nhận như các tiền đề
trong cuộc sống hàng ngày, các quy luật tư duy đc lặp đi lặp lại nhiều lần, qua kinh
nghiệm cuộc sống của con người chấp nhận tính hiển nhiên, không phải chứng minh khi
đề cập nó. Do vậy, các quy luật cảu tư duy đc quan niệm như một tiền đề
• Quy luật của tư duy mang tính phổ biến
Quy luật của tư duy đc thể hiện trong quá trình tư duy của mọi chủ thể; tác động trong
mọi lĩnh vực của sự nhận thức khoa học và thậm chí, trong bất kì trình độ nào của tư duy
cũng bắt buộc phải tuân thủ. Nếu không tuân thủ các quy luật thì kết cấu nội tại của tư
duy sẽ bị phá vỡ, tính chân thực logic của tư duy sẽ bị vi phạm. Do đó, tư duy sẽ ko làm
xđ về k.gian,
trong 1 mqh
xđ thì nó chỉ
là nó, ko thể là
cái khác)
một ý nghĩ hay một
tư tưởng đã đc định
hình trong tư duy để
phản ánh đối tượng ở
phẩm chất xác định
thì phải luôn xác định
đơn nghĩ và đồng
nhất với chính bản
thân nó.
Một là: phải có sự đồng nhất của tư
duy với sụ vật về mặt p.á
Hai là tư duy phải đồng nhất với
ngôn ngữ về mặt diễn đạt. (VD:
ông già đi nhanh quá -> hiểu
ntn ? )
Ba là: tư duy tái tạo phải đồng nhất
tư duy nguyên mẫu.
Quy
luật
phi
mâu
thuẫn:
.
tính xác định
Quy
luật
loại
trừ
cái
thứ 3
tính xđ về chất
của sv, 1 s.v ở
1 p,chất xđ chỉ
có thể hoặc là
nó hoặc ko p
là nó, ko có
k.năng thứ 3.
Hai tư tưởng mâu
thuẫn cũng phản ánh
sự vật, tron g cùng
thời gian cùng mối
liên hệ, một tư tưởng
chân thực thì tư
tưởng còn lại nhất
định là giả dối, không
có trường hợp thứ 3
a tuyển
mạnh /
a
- Khi đứng trước những vấn đề
mang tình giải pháp không được
phép đưa ra những ý kiến mang
tính trung gian hoặc mập mờ nước
đôi.
thân nó phải là chân thực và phải
có quan hệ tất yếu với k.luận.
- những căn cứ dùng để k.luận
ngoài việc p chân thực thì cần p là
lí do đầy đủ của KL (vừa đủ, ko
thừa, ko thiếu).
Câu 17: Suy luận là gì? So sánh định nghĩa của các loại suy luận cơ bản?
Suy luận là hình thức tồn tại cơ bản của tư duy, đồng thời cũng là một thao tác tư
suy cơ bản, dựa vào tri thức đã biết để suy ra tri thức mới , với định nghĩa như vậy xét
về mặt chất, suy luận có cấu trúc của MQH nhân quả, trong đó những tri thức mới đc rút
ra đóng vai trò là kết quả
Suy luận diễn dich là suy luận trong đó tiến trình tư tưởng đi từ sự hiểu biết về cái
chung, cái toàn thể để rút ra sự hiểu biết về cái riêng, cái bộ phận.
Suy luận diện dịch trực tiếp là hình thức suy luận diễn dịch mà kết luận đc rút ra từ một
tiền đề.
Suy luận diễn dịch gián tiếp là hình thức suy luận có nhiều phán đoán tiền đề và từ các
phán đoán đó rút ra phán đoán kết luận
Suy luận quy nạp là suy luận trong đó lập luận được tiến hành trên cơ sở rút ra tri
thức chung từ những tri thức riêng lẻ, đơn nhất.
So sánh??? (-> hiểu đơn giản 1 cái rút ra KL chung từ những cái riêng lẻ, thành
phần. 1 cái thì từ KL chung mà suy ra những cái đơn lẻ )
Câu 18: Thế nào là suy luận diễn dịch trực tiếp? Thế nào là suy luận diễn dịch
gián tiếp? Trình bày các loại suy luận diễn dịch trực tiếp và các loại suy luận diễn
dịch gián tiếp? Cho ví dụ?
.Suy luận là hình thức tồn tại cơ bản của tư duy, đồng thời cũng là một thao tác tư
suy cơ bản, dựa vào tri thức đã biết để suy ra tri thức mới , với định nghĩa như vậy xét
về mặt chất, suy luận có cấu trúc của MQH nhân quả, trong đó những tri thức mới đc rút
ra đóng vai trò là kết quả
Suy luận diễn dich là suy luận trong đó tiến trình tư tưởng đi từ sự hiểu biết về cái
chung, cái toàn thể để rút ra sự hiểu biết về cái riêng, cái bộ phận.
phép vạch ra mqh giữa chủ từ và vị từ của p.đ xuất phát, trên cơ sở đó khai thác thông
tin giữa chủ từ và vị từ của nó.
-Trong phép đổi chỗ : phán đoán A thành phán đoán I
Phán đoán E thành phán đoán E
Phán đoán I thành phán đoán I
Phán đoán O không thực hiện đc phép đổi chô
+ Phép đối lập vị từ: là suy luận diễn dịch trực tiếp từ 1 phán đoán ban đầu thu được 1
phán đoán mới trong khái niệm đối lập với vị từ của tiền để trở thành chủ từ của KL, chủ
từ của tiền đề trở thành vị từ KL, chất của p.đoán chuyển hóa sang đ.lập, còn giá trị thì
ko thay đổi.
Thực chất của phép đối lập vị từ là việc thực hiện kết hợp giữa cả đổi chất và đổi
chỗ (đổi chất trước, đổi chỗ sau). KL: A-> E; E->I; O->I, I ko thực hiện đc.
VD: xem bt trong vở, sách.
Suy luận diễn dịch gián tiếp:
ĐN: là hình thức suy luận có nhiều phán đoán tiền đề, và từ các phán đoán tiền đề đó rút
ra kết luận
Hình thức cơ bản của suy luận diễn dịch gián tiếp là tam đoạn luận
Tam đoạn luận là hình thức suy luận diễn dịch gián tiếp trong đó kết luận là phán đoán
nhất quyết đơn đc rút ra từ MQH logic tất yếu giữa 2 tiền đề cũng là các phán đoán nhất
quyết đơn.
Cấu trúc: Tiền đề lớn: là tiền để hay p,đ chứa thuật ngữ P+M
Tiền đề nhỏ: là tiền đề hay p.đ chứa thuật ngữ S.
-> KL: S+P
Ví dụ: Mọi luật sư đều hiểu biết pháp luật (1)
Anh A là luật sư(2)
Anh A hiểu biết pháp luật(3)
Các loại hình:
M p P M M P P M
S M S M M S S M
Quy tắc: Quy tắc chung trong tam đoạn luận
• Qt 1: trong TĐL chỉ đc phép có 3 thuật ngữ S,M,P
• Qt2: thuật ngữ giữa phải chu diên ít nhất 1 lần trong 2 tiền đề
• Qt3: nếu các thuật ngữ ko chu diên ở tiền đề thì ko đc chu diên ở kết luận
• Qt4 : hai tiền đề là phán đoán phủ định thì ko đc rút ra kết luận
• Qt5: nếu 1 trong 2 tiền đề là phủ định thì kl cũng phải là phủ định
• Qt6: nếu 2 tiền đề là phán đoán bộ phận thì ko đc rút ra kết luận
• Qt7: nếu 1 tiền đề là phán đoán bộ phận thì kết luận cũng phải là phán đoán bộ
phận
• Qt 8: hai tiền đề là phán đoán khẳng định thì kết luận cũng phải là phán đoán
khẳng định
Quy tắc riêng
Quy tắc cho loại hình I
• Tiền đề lớn phải là phán đoan toàn thể,tiền đề nhỏ phải là phán đoán khẳng định
Quy tắc cho loại hình II
• Tiền đề lớn phải là phán đoán toàn thể thì một trong hai tiền đề phải là phán đoán
phủ định
Quy tắc cho loại hình III: trong TĐl, loại hình III p là pđ khẳng định
Quy tắc cho loại hình IV:
• Nếu tiền đề lớn là p.đ khẳng định thì tiền để nhỏ phải là p.đ toàn thể
• Nếu có 1 tiền đề là p.đ phủ định thì tiền đề lớn phải là phán đoán toàn thể.
Câu 20: Trình bày định nghĩa và cấu tạo của phép chứng minh? So sánh cấu
tạo của phép chứng minh và suy luận?
Chứng minh là quá trình tư tưởng nhằm luận chứng tính chân thực của luận điểm,
dựa vào các luận điểm khoa học khác đã đc xác nhận là chân thực
Cấu trúc của chứng minh:
• Luận đề : là thành phần tương ứng với kết luận của phép suy luận và trả lời
cho câu hỏi chứng minh cái gì? Như vậy nó xác định phạm vi và bình diện vấn đề cần
chứng minh.
Luận đề có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: