PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
CHÀO MỪNG Q
THẦY CÔ VỀ THAM DỰ
TIẾT HỌC NGÀY HÔM
NAY CÙNG LỚP 8
2
Giáo viên: Huỳnh
Ngọc Trí
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
1. Cách giải:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x–(3–5x) = 4(x+3)
1. Cách giải:
5 2 5 3
1
3 2
x x
x
− −
+ = +
Phương pháp giải:
- Qui đồng mẫu hai vế:
( ) ( )
2 5 2 6 6 3 5 3
6 6
x x x
− + + −
=
25 25 1x x
= ⇔ =
-
Chuyển các hạng tử chứa ẩn
sang một vế, các hằng số sang
một vế:
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x–(3–5x) = 4(x+3)
5 2 5 3
1
3 2
x x
x
− −
+ = +
1. Cách giải:
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
sang một vế, các hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm
được.
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
x x
b x
+ −
− =
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
2
2
2 2
2 1 1 2 1
+
− =
5 2 7 3
.
6 4
x x
b x
+ −
− =
Vậy tập nghiệm S={18}
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
( ) ( )
12 2 5 2 3 7 3
( ) ( )
( )
2
2
2 2
2 1 1 2 1
15
6 6
2 1 1 2 1 15
2 1 2 2 15
3 15
18
x x x
x x x
x x x
x
x
− + − +
⇔ =
⇔ − + − + =
⇔ + − − − =
⇔ − =
⇔ =
( ) ( )
2
2 1 1
1 5
3 9 3
)(4 1)
4 16 8
3 3
(4 1)
16 8
4 1 2
3
4
3
4 1)
8
(
x
x
x
x
x
x
⇔ − −
− − =
⇔ − =
⇔ − =
⇔ =
− =
⇔
3(4 1) 9
(
4 16
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Việc bỏ dấu ngoặc hay
quy đồng mẫu chỉ là
những cách thường dùng.
Trong vài trường hợp, ta
còn có những cách biến
đổi khác đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
1 1x x
+ = −
1 1
0 2
x x
x
⇔ − =− −
⇔ =−
Ví dụ 6: Giải phương trình sau:
1 1x x
+ = +
1 1
0 0
x x
8 12 5 6
7 1
1
7
x x
x x
x
x
⇔ − + = −
⇔ − + = − −
⇔ =
⇔ =5 6 4 3 2a x x− − = −) ( ) ( )
7 1 16
2
6 5
x x
b x
− −
+ =)
5 7 1 60 6 16
35 5 60 96 6
35 60 6 96 5
101 101
1
x x x
x x x
x x x
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
1. Cách giải:
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được.
2. Áp dụng:
Chú ý: SGK/Trang 12
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG ax + b = 0
1.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2. Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
Về nhà:
1. Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
Tiết 43
Tiết 43
Tiết 43
CẢM ƠN Q THẦY CÔ
ĐÃ VỀ THAM DỰ TIẾT
HỌC NGÀY HÔM NAY
CÙNG LỚP 8
2