Phương trình đưa được về dạng ax+b=0 - Pdf 23


GV dự thi: Nguyễn văn Chúc
Trường: TH –THCS Tam Lập

?1. Nªu ®Þnh nghÜa ph ¬ng tr×nh bËc nhÊt mét Èn?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trả lời
* §Þnh nghÜa : Ph ¬ng tr×nh d¹ng ax + b = 0, víi a vµ b lµ hai sè ®· cho vµ
a 0, ® ỵc gäi lµ ph ¬ng tr×nh bËc nhÊt mét Èn.

?1
+ Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của hạng tử đo.ù
?2.
Trong một phương trình, ta có thể:
+ Nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số khác 0.
?2. Nêu hai quy tắc biến đổi một phương trình?
Áp dụng: Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x
Áp dụng: 7 – 3x = 9 – x
⇔ -3x + x = 9 – 7 (chuyển vế và đổi dấu)
⇔ -2x = 2
⇔ x = -1 (chia hai vế cho -2)
Vậy tập nghiệm là S = {-1}

2x - (3 - 5x) = 4( x+3)
Gi¶i :
Gi¶i ph ¬ng tr×nh :
2x - (3 - 5x) = 4( x+3)



2x - 3 + 5x = 4x + 12

+ x = 1 +
3 2
( ) ( )
2 5x - 2 + 6x 6 + 3 5 - 3x
=
6 6
Gi iả
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
x = 1
Vậy phương trình có tập nghiệm S =
1
25x = 25






- Quy đồng mẫu hai vế
- Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, các hằng số sang vế kia.
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
Phương pháp giải:
Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
ax + b = 0
2x - (3 - 5x) = 4( x+3)
Gi¶i ph ¬ng tr×nh :
*VD1.

2
(3x - 1)(x + 2) 2x + 1 11
- =
3 2 2
2
2(3x - 1)(x + 2) -3(2x + 1) 33
=
6 6
<=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x
2
+ 1) = 33
<=> 6x
2
+ 10x - 4 – 6x
2
- 3 = 33
<=> 10x = 33 + 4 + 3
<=> x = 4
<=>
<=> 10x = 40
V y PT có t p nghi m S = { 4 }ậ ậ ệ
<=> (6x
2
+ 10x – 4) – (6x
2
+ 3) = 33
(Quy đồng mẫu)
(Khử mẫu)
(Bỏ dấu ngoặc)
(Chuyển vế và

 
(Quy đồng mẫu)
(Khử mẫu)
(Chuyển vế)
(Rút gọn)

Tiết: 43
1. Cách giải
2. Áp dụng
* Chú ý:
1) Khi giải một phương trình, người thường tìm cách biến đổi để đưa
phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0
hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách
thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có
những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
* Ví dụ 4:
2
6
1
3
1
2
1
)1( =










+
− xxx
Giải
Giải ph ng trìnhươ





Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
ax + b = 0

Tiết: 43
1. Cách giải
2. Áp dụng
* Chú ý:
1) Khi giải một phương trình, người thường tìm cách biến đổi để đưa
phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0
hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách
thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có
những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
2)Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0.
Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
VD 5.
Gi¶i ph ¬ng tr×nh
1 1x x⇔ − = − −
1 1x x+ = −


b/ 2t - 3 + 5t = 4t + 12
2t + 5t - 4t = 12 - 3
3t = 9
t = 3



a/ 3x - 6 + x = 9 - x
3x + x + x = 9 + 6
5x = 15
x = 3




Cho ph ơng trình
1
5
1
4
32
=


xx
1
20
)1(4
20

39
Bài 1:
LUYEN TAP


N¾m v÷ng c¸ch gi¶i ph ¬ng tr×nh ® a ® îc vÒ
d¹ng ax + b =0

Lµm BT 11, 12, 13 SGK trang 12-13

Lµm BT 22, 23 SBT trang 6
H íng dÉn vÒ nhµ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status