Lời giới thiệu
*****
Cách mạng tin học đã và đang làm xoay chuyển và xâm nhập mạnh mẽ vào
mọi lĩnh vực khác nhau trong đời sống nh: kinh tế, văn hoá và xã hội từ những
năm cuối của thế kỷ 20.
Thực tế trong mọi thời đại, thông tin luôn tồn tại và đợc sử dụng thờng
xuyên trong hoạt động kinh tế xã hội. Có nhiều loại thông tin: từ các thông tin
thông thờng nh những thông tin thờng nhật diễn ra hàng ngày đến những thông tin
mang tính đặc biệt nh thông tin về một sự kiện nào đó... Song dù là loại thông tin
nào đi chăng nữa thì tất cả chúng đều cần thiết cho một xã hội phát triển, nó không
thể thiếu đợc trong quá trình sống và hoạt động của con ngời. Khi xã hội ngày
càng phát triển thì thông tin cũng ngày càng trở nên cần thiết, nó có vai trò quan
trọng là cơ sở cho các hoạt động.
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiều lĩnh
vực đã và đang phát triển vuợt bậc, đặc biệt là lĩnh vực phát triển thông tin, mà
thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính. Ngay từ lúc khai sinh máy tính đã là
công cụ, phơng tiện trợ giúp đắc lực nhất của con ngời trong mọi lĩnh vực. Vì thế
máy tính không thể thiếu đợc trong cuộc sống con ngời cũng nh trong công việc
kinh doanh.
Trớc đây khi cha có mặt của máy tính (Máy tính cha ra đời) đứng trớc thực
tế con ngời phải làm cả bằng tay và mọi thông tin đợc lu trữ hoàn toàn trên sổ sách
vì thế mức độ chính xác và tính bảo mật cha cao, con ngời phải vất vả trong công
việc quản lý. Chính vì thế máy tính đã ra đời và việc quản lý bằng máy tính đã trở
nên cần thiết đối với nhu cầu thực tế.
Ngày nay,với công nghệ, kỹ thuật mới, hiện đại đang phát triển từng ngày,
từng giờ và đợc áp dụng rộng rãi vào tất cả các hoạt động của con ngời. Vì vậy
việc ứng dụng các phần mềm trong quản lý đã trở nên quen thuộc với các doanh
1
nghiệp, công ty, trờng học và th viện Để giúp đỡ ng ời sử dụng dễ dàng quản lý
và tìm kiếm các thông tin cần thiết về độc giả và để ngời sử dụng (tức là độc giả)
dễ dàng tìm kiếm các thông tin về các loại sách báo có chủ đề khác nhau nh khoa
năng lập trình và đáp ứng hầu hết các nhu cầu về viết các bài tập lớn.
1.1.1. Khái niệm cơ bản về dữ liệu và hệ cơ sở dữ liêu:
Để dễ dàng cho việc giải thích các khái niệm, trớc hết xem xét hệ thống bán
vé máy bay bằng máy tính.Dữ liệu lu trữ trong máy tính bao gồm thông tin về
hành khách, chuyến bay, đờng bay.v.v Mọi thông tin về mối quan hệ này đ ợc
biểu diễn trên máy thông qua việc đặt chỗ của hành khách.Vậy làm thế nào để
biểu diễn đợc dữ liệu đó và để đảm bảo cho hành khách đi đúng chuyến??
Dữ liệu nêu trên đợc lu trong máy theo một quy định nào đó, đợc gọi là cơ
sở dữ liệu ( CSDL Database).
Phần chơng trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu này gọi là hệ quản trị cơ
sở dữ liệu ( Database Management System ). Theo nghĩa này, HQT CSDL có
nhiệm vụ rất quan trọng nh là một bộ diễn dịch ( Interpreter) với ngôn ngữ bậc
cao nhằm giúp ngời sử dụngcó thể dùng đợc hệ thống mà ít nhiều không cần quan
tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn trong máy.
Việc tổ chức thông tin một cách hợp lý theo một nguyên tắc nào đó để dễ
dàng quản lý chính là t tởng của việc tạo ra các mô hình cơ sở dữ liệu.
3
Hiện có nhiều loại mô hình cơ sở dữ liệu đang đợc sử dụng nh : mô hình
quan hệ, mô hình mạng (Client/server), mô hình phân cấp, mô hình phân tán
Mỗi mô hình có một u điểm riêng song phổ biến hơn cả là mô hình quan hệ,vì mô
hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập dữ liệu rất cao, dễ dàng sử dụng, tối thiểu đợc
việc trùng lặp, d thừa dữ liệu, xác định và giải quyết đợc sự nhập nhằng trong dữ
liệu.
1.1.2. Kiến trúc một cơ sở dữ liệu:
CSDL mức vật lý:CSDL vật lý là các tệp dữ liệu theo một cấu trúc nào đó
đợc lu trên các thiết bị nhớ thứ cấp(nh đĩa từ,băng từ ).
CSDL mức khái niệm : CSDL mức khái niệm là một sự biểu diễn trừu t-
ợng của CSDL vật lý (còn có thể nói tơng đơng : CSDL mức vật lý là sự cài đặt cụ
thể của CSDL mức khái niệm).
Khung nhìn: Các khung nhìn (View) là cách nhìn,là quan niệm của từng
thờng dùng một mã gọi là mã nhân viên ( MNV) làm khoá chính, thông tin cần
quản lý về các nhân viên bao gồm các thông tin về : Sơ yếu, quá trình học tập, l-
ơng
Lúc này cần chia dữ liệu thành các bảng khác nhau theo các chủ đề thông
tin cần quản lý, ở các bảng này đều có một trờng là MNV và sẽ có các dạng quan
hệ nh sau:
MNV
001
Họ tên Lê An Hoà
1. Lơng
MNV
001
Lơng CB 1440000
Ngoại ngữ
001
5
MNV
Tên ngoại ngữ Anh
Một nhân viên chỉ có một mã duy nhất
Một nhân viên chỉ có một lơng
Một nhân viên có thẻ có nhiều ngoại ngữ
Vì thế khi ta thực hiện các phép thay đổi hoặc xáo một bản ghi ứng với một
mã nhân viên, nhờ các Quan hệ mà các bản ghi ở các bản khác ứng với mã nhân
viên đó đợc cập nhật hay xoá bỏ ( tránh tình trạng bị dị thờng hoặc d thừa dữ liệu).
quan hệ.
Dị thờng khi xoá bộ không thể xoá tất cả các mặt hàng đợc cung cấp bởi
một nhà cung cấp,vì mặt hàng đó có thể đợc nhiều ngời cùng cung ứng.
Do vậy, quan hệ S nêu trên có thể đợc phân chia thành những quan hệ khác
nhau nhằm tránh tất cả những điều đã nêu nhằm đạt đợc một lợc đồ CSDL (Tập
hợp các lợc đồ quan hệ) sao cho tốt hơn
Khái niệm về phụ thuộc hàm (trong một quan hệ) là một quan niệm có tầm
quan trọng hết sức lớn với việc thiết kế mô hình dữ liệu, ở đây sẽ trình bày khái
niệm một cách hình thức:
Phụ thuộc hàm: Với mọi giá trị của khoá tại mọi thời điểm đuợc xét chỉ có
một giá trị cho từng thuộc tính khác trong bảng.
Do việc cập nhật dữ liệu (Qua phép tính chèn, loại bỏ và thay đổi) gây nên
những dị thờng cho nên các quan hệ cần thiết phải đợc biến đổi thành các dạng
phù hợp. Quá trình đó đợc xem là quá trình chuẩn hoá.Quan hệ đợc chuẩn hoá là
quan hệ trong đó mỗi miền của thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là
không phân nhỏ đợc nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng là nguyên tố.
a. Dạng chuẩn thứ nhất (1NF):
Một lợc đồ quan hệ R đợc gọi là ở dạng chuẩn 1 (1NF) nếu và chỉ nếu toàn
bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố.
Quy tắc 1NF nhằm loại bỏ nhóm lặp, nghĩa là bảng 1NF không đợc chứa
các thuộc tính có thể xuất hiện nhiều lần đối với cùng một kiểu thực thể.
b. Dạng chuẩn thứ hai (2NF):
7
Định nghĩa: Lợc đồ quan hệ R ở dạng chuẩn thứ hai nếu nó ở dạng chuẩn
thứ nhất và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào
khoá chính.
VD: Cho CSDL gồm hai quan hệ THI và SINHVIEN
THI MONTHI GIAOVIEN
3 A
4 B
liệucủa Visual Basic.
Ta có thể biết sơ qua về cách phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu trong
Visual Basic.
Ta biết thế nào là bảng dữ liệu và cách tạo bảng nh thế nào, để tạo form
chính form phụ.
Từ đó ta có thể tạo đợc form để hiển thị tất cả các thông tin để ngời quản lý
có thể bao quát và xem dễ dàng hơn.
10
Hệ thống quản lý thư viện
Phần II
Khảo sát và phân tích hệ thống.
2.1 Mục đích của hệ thống
Hệ thống quản lý th viện là hệ thống lu trữ dữ liệu các thông tin về sách. Nó
có thể cập nhật, bổ sung, thay đổi các thông tin này. Trong thực tế, nhiều độc giả
muốn học tập, tìm hiểu, nghiên cứu thì họ cần phải biết trong th viên có các tài
liệu trong lĩnh vực họ đang cần không. Để muợn đợc sách thì cần những thủ tục
gì Đó là vấn đề mà bài toán Quản lý th viện cần phải giải quyết.
Từ thực tế công tác nghiệp vụ của th viện tiến hành phân tích và tin học hoá
những vấn đề có thể tin học hoá.Trên cơ sở đó, xây dựng ứng dụng hỗ trợ cho
công tác Quản lý th viện. Xây dựng cơ sở dữ liệu để lu trữ thông tin về quá trình
quản lý sách và hiệu quả. Ưng dụng này có thể làm đợc trên mạng cục bộ, Internet
và có thể kết hợp với cơ sở dữ liệu của các th viện khác.
2.2 Phân tích chức năng
Để phân tích hệ thống ta cần phải xác định rõ yêu cầu của bài toán.Liệt kê
tất cả các thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống và quyết định viết tắt cho thông
tin cần quản lý.
Lấy ra một thông tin đầu vào bất kỳ, liệt kê tất cả các thông tin phụ thuộc
vào thông tin đầu vào đó.
Lấy tiếp thông tin vừa liệt kê và thực hiện các bớc tơng tự.
Trong thực tế,bản thiết kế cơ sở đủ tốt là một công cụ quan trọng nhất trong
Sách
Tìm
kiếm
Kiểm
kê
Báo
cáo
Làm
thẻ
Mượn
trả
ý kiến
độc giả