Khái niệm cơ sở dữ liệu.Công dụng và cách thiết lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động cơ quan quản lý hành chính nhà nước - Pdf 18

Câu 1: Khái niệm cơ sở dữ liệu.Công dụng và cách thiết lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động cơ
quan quản lý hành chính nhà nước. Lấy ví dụ minh họa về một cơ sở dữ liệu cụ thể.
Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu việc thu thạp thông tin, quản lý thông tin, xử
lý thông tin, truyền và nhận thông tin theo cách nào đó nhằm đạt được ở mức độ tốt nhất mục
tiêu đạt ra từ trước của con người.
Như vậy thông tin là chất liệu cơ bản của tin học, thong tin tồn tại trong thực tiễn với rất nhiều
hình thức khác nhau, dạng khác nhau và nó được hiểu theo nghĩa: Thông tin là tất cả những gì có
thể giúp con người hiểu được đối tượng mà mình quan tâm. Do đó con người luôn cần đến thông
tin để tồn tại và cải tạo thế giới. Ngành khoa học tin học muốn phát triển phải có nguồn thông
tin. Thông tin đơn giản nhất đó là số liệu, là dữ liệu, chi tiết có liên quan đến sự vật, sự việc, hiện
tượng.
Dữ liệu (vật liệu thô chứa thông tin) được lưu trong các kho dữ liệu với nhiều dạng khác nhau
như: âm thanh, hình ảnh, kí hiệu, trong quản lý nhà nước chủ yếu ở dạng kí tự, chữ viết và công
thức trên các văn bản. Bên cạnh đó còn được tích hợp trên máy tính và mạng diện rộng của
Chính phủ.
Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL; tiếng Anh là database) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ
thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong
công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu,
thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng. Dữ liệu này được duy trì dưới
dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.
¬ CÔNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Cơ sở dữ liệu trong quản lý hành chính nhà nước là các kho thông tin phục vụ quản lý , điều
hành của chính phủ, bảo đảm cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin cần thiết về kinh tế,
văn hóa, xã hội, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các quyết định quản lý, điều
hành.
Giai đoạn 1996-1998, Nhà nước ta đầu tư cho 6 cơ sở dữ liệu quốc gia và giao cho 6 cơ quan
quản lý và phát triển các cơ sở dữ liệu này.
Giai đoạn 2001-2005 tiếp tục thực hiện dự án khả thi của các cơ sở dữ liệu quốc gia đã được phê
duyệt và một số cơ sở dữ liệu quốc gia mới, bao gồm:
• Cơ sơ dữ liệu quốc gia về kinh tế- xã hội.

cấp Bộ, tỉnh. Trung tâm tích hợp CSDL cấp Chính phủ cung cấp hạ tầng truyền thông chung
giưã các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh thông qua mạng tin học diện rộng của chính phủ.
Cấp Bộ: Trung tâm tích hợp CSDL đặt tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Liên
kết các CSDL điều hành của Bộ, kể cả các đơn vị chịu sự chỉ đạo của Bộ. Ngoài ra nó còn cung
cấp, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị trong Bộ qua trung tâm tích hợp CSDL của chính phủ.
Cấp Tỉnh: Trung tâm tích hợp CSDL đặt tại Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có chức năng liên
kết CSDL tác nghiệp của các sở, ban, ngành, quận, huyện…chia sẻ thông tin phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của chủ tịch UBND cấp tỉnh và các đơn vị trong tỉnh. Trung tâm CSDL của
tinh cung cấp hạ tầng tuyền thông chung giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện… thông qua mạng
tin học diện rộng của tỉnh.
CSDL trong quản lý nhà nước được thiết lập theo hệ thông thứ bậc dựa trên cơ sở chức năng
nhiệm vụ của từng cơ quan. Và được tích hợp vào CSDL chung của quốc gia.
Các cách sắp xếp dữ liệu:
• Sắp xếp dữ liệu theo lĩnh vực ,ngành như: kinh tế, văn hóa, văn hóa…
• Sắp xếp dữ liệu theo đối tượng quản lý: cán bộ công chức, dân cư, tài nguyên…
• Sắp xếp dữ liệu theo tính chất pháp lý: văn bản pháp luật, văn bản pháp quy…
• Sắp xếp dữ liệu theo lãnh thổ: Tỉnh Quảng Ninh, Hồ Chí Minh, Hải Phòng… Quận Cầu Giấy,
huyện Đông Anh….
• Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tên gọi.
¬ VÍ DỤ VỀ MỘT CƠ SỞ DỮ LIỆU CỤ THỂ:
Cơ sở dữ liệu về luật dân sự
CSDL về Bộ Luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam được tích hợp trên mạng diện rộng của
Chính phủ (www.chinhphu.vn), qua đó mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có thể truy cập
và khai thác miễn phí các văn bản, các điều luật, các quy định…trong bộ luật. Bên cạnh đó cơ sở
dữ liệu này con ghi nhớ ngày tháng năm ban hành, sửa đổi và bổ xung, chủ thể ban hành,các lĩnh
vực được ban hành…để các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước dễ dàng tìm kiếm và sử
dụng.
Câu 2: Trình bày công dụng của mạng LAN trong hoạt động của một cơ quan. Khái niệm cơ sở
dữ liệu. Nêu tên một số cơ sở dữ liệu thường được xây dựng và sử dụng trong một cơ quan quản
lý hành chính nhà nước.

thể của từng cơ quan mà lựa chon hinh trạng sao cho tối ưu nhất.
o Đối với hình trạng Star (sao):
Ưu điểm: láp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình lại, dễ kiểm soát và khắc phục sự cố. Tận dụng tối
đa tốc độ đường truyền.
Nhược điểm: độ dài và đường truyền một trạm với trung tâm bị giới hạn trong vòng 100m và khá
tốn dây.
o Đối với hình trạng Ring (vòng):
Hình trạng này có Ưu, nhược điểm tương tự dạng Star. Nhưng giao thức của nó khá phức tạp,
điều khiển việc cấp phát quyền được truyền dữ liệu trên vòng cho các trạm có nhu cầu.
o Đối với dạng Bus (cây):
Ưu điểm: ít tốn dây dễ lắp đặt, đường trục thông tin chính có chiều dài lớn, áp dụng cho các khu
công nghiệp, khu sản xuất lớn…
Nhược điểm: tốc độ truyền chậm, nếu có sự cố trên đường trục chính sẽ ảnh hưởng đến toàm hệ
thống và khó tìm ra chỗ bị lỗi. Và yêu cầu phải có giao thức để quản lý truy cập đường truyền.
¬ KHÁI NIỆM VỀ CSDL
(Tương tự câu 01).
¬ MỘT SỐ CSDL THƯỜNG ĐƯỢC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRONG MỘT CƠ QUAN
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC:
Ví dụ cụ thể trong cơ quan: UBND thành phố Hà Nội
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao và để phục vụ hoạt động quản lý trên địa bàn thành
phố thì UBND thành phố đã xây dựng một số cơ sở dữ liệu:
Xây dựng hệ thống các văn bản do chính quyền thành phố ban hành và lưu trữ tại Văn thư lưu
trữ sau đó các văn bản này được tích hợp lên mạng diện rộng của thành phố Hà Nội.
Lập hệ thống quản lý các văn bản hành chính, hồ sơ của cán bộ công nhân viên chức trong thành
phố bằng công nghệ thông tin và do Sở Nội Vụ quản lý.
Xây dựng kho tài liệu trực tuyến về các tài liệu, số liệu thống kê trong các lĩnh vực: tài nguyên
môi trường, kinh tế. chính trị, văn hóa- xã hội…
UBND thành phố đã sử dụng các CSDL như:
• Cơ sơ dữ liệu quốc gia về kinh tế- xã hội.
• Cơ sơ dữ liệu quốc gia về hệ thồng văn bản quy phạm pháp luật.

Mỗi loại thông tin đều có cách thức xử lý riêng.
• Lưu trữ thông tin: Thông tin đã có cần được lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu khai thác lần sau.
• Truyền dẫn thông tin: Là quá trình trao đổi và cung cấp thông tin giữa các đối tượng cần thiết
thông tin trong hệ thống quản lý, nhằm tạo ra mối liên lạc và phối hợp tác động giữa các tổ chức,
cá nhân, giúp cho hệ thống hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng.
Ví dụ cụ thể: Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ra quyết định bổ nhiệm chị A vào nghạch công
chức nhà nước.
Để ra được quyết định này, chủ tịch UBND thành phố phải thu nhập thông tin về anh A bao
gồm: Lý lịch cá nhân, hoàn cảnh gia đình, hồ sơ dự tuyển( Bao gồm cả kết quả học tập), kết quả
sơ tuyển, kết quả đánh giá năng lực và đạo đức trong quá trình tập sự, mối quan hệ với các
CBCC khác v.v
Mặt khác chủ tịch UBND thành phố phải tra cứu các thông tin như: Các quy định của nhà nước
về thẩm quyền của mình, các tiêu chuẩn và quy định của nhà nước về CBCC (Tuyển dụng, bổ
nhiệm, chế độ đãi ngộ, phân loại…) các quy định về xây dựng và ban hành văn bản v.v…
Sau đó tiến hành phân tích, đối chiếu các loại thông tin mình thu được và kết quả là ký quyết
định.
Các tài liệu, hồ sơ của chị A được lưu trữ để quản lý và phục vụ cho các công việc có liên quan
khác. Sau khi ký quyết định được lưu trữ tại văn phòng UBND, và được gửi đến các cá nhân,
đơn vị liên quan để thi hành quyết định này.
Câu 5: Mối quan hệ giữa quy trình xử lý thông tin với quy trình quản lý. So sánh quy trình xử lý
thông tin với quy trình quản lý.
SƠ ĐỒ CHU TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Thông tin chỉ đạo
Thông tin phản hồi
Hoạt động quản lý là hoạt động ra quyết định quản lý, các nhà quản lý luôn mong muốn tìm một
phương pháp tối ưu cho bài toán quản lý.Do đó thông tin là yếu tố không tách rời trong hoạt
động quản lý và tin học được áp dụng vào trong hoạt động quản lý.Quy trình xử lý thông tin và
quy trình quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau, gứn bó mật thiết với nhau, gắn bó với nhau,
hỗ trợ và bổ sung cho nhau

tin chỉ đạo mới.
Là căn cứ đánh giá hoạt đọng của khách thể quản lý, đánh giá tính đúng đắn của thông tin chỉ
đạo .
Thông tin trong 2 bước này đều được lưu trữ điều đó sẽ giúp cho công tác kiểm tra, giám sát, đổi
mới một cách tốt hơn.
¬ KHÂU THƯỜNG GẶP TRỤC TRẶC NHẤT TRONG QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
Trong hoạt của cơ quan quản lý hành chính nhà nước nhà nước hiện nay, ở mỗi hoạt động tác
nghiệp vẫn còn những yếu kém nhất định cần khắc phục. Và một trong đó là việc “lưu trữ thông
tin trong công tác lưu trữ’.
Công tác văn thư lưu trữ là một hoạt đọng không thể thiếu trong cơ quan quản lý hành chính nhà
nước. Công tác lưu trữ tạo ra cơ sở dữ liệu sử dụng nhiều lần, là nguồn phục vụ cho các hoạt
động khác, moi thông tin 2 chiều trong quản lý đều phải chu chuyển qua văn phòng và được lưu
lại.
Thực tế hiện nay công tác văn thư lưu trữ đã và đang không được quan tâm đúng mức. Đội ngũ
cán bộ không được đào tạo một cách chính quy và bài bản, cơ sở vật chất còn thô sơ yếu kém
nhất là máy móc hỗ trợ công tác nghiệp vụ. Nhiều hồ sơ, văn bản quan trọng bị thất lạc do công
tác bảo quản, do sơ xót, gây khó khăn cho công tác quản lý.
Câu 7: Trình bày các loại hệ thống thông tin trong hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy quản
lý hành chính nhà nước.
¬ CÁC LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN
THUỘC BỘ MÁY QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Hệ thống thông tin trong hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy quản lý hành chính nhà nước
được thể hiện ở 3 tuyến:
• Tuyến tổng thể: quản lý hành chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc.
• Tuyến theo lĩnh vực: quản lý hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
• Tuyến theo lãnh thổ: quản lý hành chính nhà nước theo địa phương.
Hệ thống thông tin toàn quốc, bao gồm từ Chính phủ đến các địa phương, các Bộ, ngành: giúp
cho chính phủ điều hành công việc . Bảo đảm mối liên hệ thông suốt trên cả nước. Hệ thống có
trách nhiệm bảo lưu thông tin chỉ đạo của Chính phủ xuống các Bộ, ngành và địa phương theo
một thể thông nhất và mang tính thông tin cả nước.

đạo để gửi tới các cá nhân tổ chức có liên quan.
Để thực hiện chức năng đó, Văn phòng phải thông qua hệ thống thông tin trong quản lý hành
chính, đó là: Các cán bộ công nhân viên trrong văn phòng, hệ thống máy tính, các thiết bị văn
phòng khác, mạng nội bộ ( LAN), các phầm mềm ứng dụng và các CSDL của nội bộ cơ quan và
của quốc gia.
Ví dụ: Khi văn phòng nhận được công văn từ một quận, huyện trong thành phố thì công văn
được chuyển tới nhân viên văn phòng nhận công văn . Sau đó nhân viên văn phòng kiểm tra nôi
dung chính của công văn, xác định những văn bản liên quan đến nội dung của công văn trong
kho dữ liệu.Từ đó nhân viên văn phòng lên lịch để baó cáo lãnh đạo thành phố. Sau khi lãnh đạo
thành phố xem xét công văn đó xong và cho ý kiến trẳ lời thì Văn phòng tiến hành soạn thảo
công văn trả lời. Sau đó sẽ trình cho lãnh đạo kiểm tra và ký thì bộ phận văn thư sẽ đóng dấu và
lưu trữ một bản và gửi đến cơ quan yêu cầu.Tất cả quá trình trên có thể do một cán bộ văn phòng
làm.
¬ YẾU TỐ CÓ Ý NGHĨA QUYẾT ĐỊNH ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG TỔ CHỨC
Yếu tố có ý nghĩa quyết định đến hệ thống thông tin trong tổ chức là yếu tố cong người. Vì mọi
hoạt động của tổ chức đều do CBNV của tổ chức đó thực hiện. Và việc hoat động có hiệu quả
hay không phụ thuộc vào trình độ, năng lực, tinh thần làm việc của CBNV trong tổ chức đó. Máy
móc trang thiết bị có hiện đại đến đâu đi nữa mà con người không thể vận hành được thì máy
móc đó cũng trở nên vô nghĩa.
Do vậy việc quan tâm đào tạo nguồn nhân lực là một công việc quan trọng và cấp thiết vì phần
lớn CBNV trong các tổ chức hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu mà công việc yêu cầu. Giải
quyết được vấn đề đó thì mới có thể phát triển hệ thống thông tin quản lý Nhà nước.
Câu 9: Khái niệm hệ thống thông tin quản lý. Giới thiệu một hệ thống thông tin quản lý trong
khu vực công. Trình bày cách thức điều chỉnh hoạt động của một tổ chức thông tin thông qua hệ
thống thông tin quản lý.
¬ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Là một cấu trúc hợp nhất các CSDL và các dòng thông tin làm tối ưu việc thu thập, lưu trữ,
truyền dẫn và phân tích thông tin,thông qua nhiều cấp có các nhóm thành thực hiện nhiều nhiệm
vụ khác nhau, để đạt được mục tiêu thống nhất của hoạt động quản lý.
¬ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KHU VỰC CÔNG

¬ CÁCH THỨC ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT TỔ CHỨC THÔNG QUA HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LY
Hoạt động của các tổ chức được điều chỉnh theo hướng ngày càng đa dạng về hình thức, khoa
học về thủ tục và nhanh chóng.
Trước kia khi hệ thống thông tin, truyền thông chưa phát triển, người dân muốn đưa ra các câu
hỏi cho Thủ tướng Chính Phủ thì phải viết thư, hoặc đến tận Văn phòng Chính Phủ rất lâu và khó
khăn. Nhưng ngày nay người dân có thể hỏi và nhận câu trả lời của Thủ tướng ngay tại nhà
mình. Thủ tướng có thể tiếp xúc với nhân dân ngay tại Văn phòng chính phủ. Như vậy công việc
tiếp dân có sự thay đổi về hình thức do đó hoạt động của các cán bộ công chức có sự thay đổi
theo.
Trước đây văn bản chủ yếu phải viết bằng tay hay soạn thảo trên máy chữ. Chưa có quy định
chuẩn về thể thức trình bày văn bản như ngày nay.
Tóm lại cách thức điều chỉnh hoạt đọng của tổ chức thông qua hệ thống thông tin quản lý theo
hướng áp dụng khoa học công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý và tác nghiệp một cách
hiệu lực và hiệu quả nhất.
Câu 10 : Những yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin quản lý? Mô tả hoạt động của tổ chức
thông qua hệ thống thông tin quản lý.
¬ NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ:
Hệ thống thông tin quản lý: Là một cấu trúc hợp nhất các CSDL và các dòng thông tin làm tối ưu
việc thu thập, lưu trữ, truyền dẫn và phân tích thông tin, thông qua tổ chức nhiều cấp có các
nhóm thành phần thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, để đạt được mục tiêu thống nhất của hoạt
động quản lý.
SƠ ĐỒ CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1. Con người: Là các cán bộ công chức nhà nước, các cán bộ nhân viên kỹ thuật trong các cơ
quan quản lý hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương. Đây là yếu tố quan trọng nhất
trong hệ thống thông tin quản lý, nếu không có yếu tố này thì hệ thống thông tin sẽ không luân
chuyển được.
2. Máy tính và các thiết bị kỹ thuật: Nó thuộc cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống thông tin quản
lý. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã góp phần làm cho việc xử lý thông tin ngày càng
nhanh chóng, chính xác, an toàn.

Như vậy hệ thống thông tin quản lý được hiểu như là một thực thể bao gồm 5 yếu tố: con người,
máy tính, phầm mềm, thủ tục, dữ liệu. Tất cả 5 yếu tố này kết hợp với nhau để vận hành thông
tin quản lý luân chuyển liên tục như một chu trình khép kín trong nhiều mối liên hệ không chỉ
giữa hệ thống điều hành với hệ thống thừa hành mà còn giữa hệ thống thừa hành với nhau, giữa
các hệ thống điều hành với nhau.
¬ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ MANG TÍNH PHÁT TRIỂN
Được hiểu là hệ thống thông tin quản lý ngày càng đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước. Sử
dụng hệ thống thông tin quản lý khoa học làm cho hiệu lực và hiệu quả quản lý ngày càng cao.
Theo đó trong hệ thống thông tin quản lý phát triển cong người, CBCC ngày càng nâng cao trình
độ, chuyên môn nghiệp vụ làm chủ được các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong quản lý, nâng
cao đạo đức công vụ.
Hệ thống máy tính và thiết bị Văn phòng ngày càng được trang bị hiện đại và rộng khắp xuống
cơ sở, các quy định thủ tục ngày càng khao học, tinh gọn các kho dữ liệu được xây dựng mở
rộng trên hiều lĩnh vực khác nhau và mang tính chuẩn hóa cao thuận tiện và an toàn. Công nghệ
phầm mềm ứng dụng ngày càng phát triển, xử lý được nhiều thông tin phức tạp.
Câu 12: Anh (chị) hiểu thế nào về tin học hóa quản lý hành chính nhà nước. Để thực hiện tin học
hóa quản lý hành chính nhà nước cần giải quyết những vấn đề gì?
¬ TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu việc thu thập thông tin, qunar lý thông tin, xử
lý thông tin và truyền nhận thông tin theo cách nào đó nhằm đạt được ở mức độ tốt nhất mục tiêu
đặt ra từ trước của con người.
Tin học hóa là việc tổ chức thông tin, quản lý thông tin và khai thác thông tin theo hướng tự
động hóa.
Tin học hóa quản lý Hành chính nhà nước là việc ứng dụng tin học vào quản lý hành chính nhà
nước theo hướng tự động hóa. Theo đó việc thu thập thông tin, quản lý thông tin, xử lý thông tin
và truyền nhận thông tin quản lý theo hướng tự động dựa trên sự phát triển của công nghệ thông
tin nhằm rút ngắn khoảng cách giữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và công dân,
rút ngắn các thủ tục hành chính.
¬ ĐỂ THỰC HIỆN TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯƠC CẦN GIẢI
QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ:

¬ MỘT SỐ HỆ THỐNG THÔNG TIN TIN HỌC HÓA CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC.
Chính phủ điện tử là môi trường thuận lợi cho Chính phủ truyền thông , điều hành và quản lý nhà
nước một cách hiệu quả nhất.
Chính phủ điện tủ là Chính phủ “ thân thiện” với người dân, sủ dụng CNTT vào trong việc giải
quyết các thủ tục hành chính của Chính phủ, cho phép người dân được giao dịch, giao tiếp với
các cơ quan công quyền thông qua phương tiện điên tử là Internet, điên thoại di động, truyền
hình trực tuyến…
Chính phủ điện tử bảo đảm thông tin 2 chiều thông suốt. Việc triển khai xây dựng Chính Phủ
điện tử là một bước tiến lớn trong việc tin học hóa quản lý hành chính nhà nước.
Các dự án cụ thể như:
1. Dự án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của các Bộ cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.
2. Dự án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của các UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
TƯ.
3. Dự án xây dựng CSDL quốc gia và dự án xây dựng CSDL chuyên ngành phục vụ tin học hóa
quản lý hành chính nhà nước.
4. Dự án nâng cấp mạng tin học diện rộng của Chính phủ ( CPNET ).
Câu 14: Những nguyên tắc hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước thông qua chương trình tin
học hóa quản lí Hành chính Nhà nước? Để thực hiện thành công chương trình tin học hóa quản
lý Hành chính Nhà nước cần giải quyết những vấn đề gì?
¬ NHỮNG NGUYÊN TẮC HIỆN ĐẠI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THÔNG
QUA CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC:
1. Nguyên tắc hỗ trợ cho nghiệp vụ: các dự án phải phù hợp và hoox trợ cho các định hướng và
ưu tiên của nghiệp vụ.Các dự án CNTT được thực hiện nhằm hỗ trợ tốt cho chức năng nghiệp vụ
.Nhà lãnh đạo, người quản lý dự án phải đảm bảo hệ thống vận hành sẽ đạt được mục tiêu và
đem lại lợi ích mong muốn.
2. Nguyên tắc trách nhiệm: Phải thiết lập được trách nhiệm rõ ràng.Việc quyết định trách nhiệm
rõ ràng sẽ dễ dàng truy cứu trách nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao.Mặt khác các
dự án thường là lớn, liên quan đến việc nhiều đối tượng nếu không có sự rõ ràng thì sẽ ảnh

tính và chưa có kỷ luật vận hành máy tính.
5. Coi trọng việc xây dựng kho dữ liệu , đặc biệt là các kho dữ liệu quốc gia và các kho dữ liệu
chuyên ngành, lãnh thổ, có cơ chế quản lý tin học hóa để tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch tin học hóa với tư cách là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội.
6. Phải có biện pháp về tổ chức, về cán bộ đối với các đơn vị làm công tác tin học trong các cơ
quan Hành chính theo một quy chế thống nhất, vì không có tổ chức thống nhất thì không thể xây
dựng được hệ thống thống nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status