Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác hạch toán rất cần thiết đối
với mọi đơn vị kinh doanh nó giúp hạch toán các khoản thu, chi và xác định kết quả
kinh doanh trong toàn đơn vị.
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đơn vị thường phát sinh các mối quan hệ
thanh toán với Ngân hàng, với các tổ chức, cá nhân, đơn vị khác về các khoản tiền vay
với các cơ quan tài chính tất cả quan hệ thanh toán trên đều thực hiện chủ yếu bằng
tiền, khoản mục được đánh giá là rất quan trọng trong các báo cáo tài chính. Nhiệm vụ
của kế toán là hạch toán, và quản lý nó để nó được sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả.
Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của công tác kế toán tiền kết
hợp với những kiến thức tiếp thu ở nhà trường em quyết định chọn đề tài “kế toán và
quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong” để làm chuyên đề tốt
nghiệp cho mình.
Với mong muốn được hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán mà công ty hiện
tại đang áp dụng và cách quản lý tiền sao cho hiệu quả, thực tế sẽ như thế nào so với
những gì mà em được học. Từ đó em xin đóng góp một số ý kiến cá nhân để có thể
giúp công ty hoàn thiện hơn trong công tác tổ chức kế toán của mình.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền và quản lý tiền
Phần 2:Giới thiệu khái quát về công ty TNHHSXTM Minh Thành Phong, thực
trạng kế toán tiền và quản lý tiền tại đơn vị
Phần 3:Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý
tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong.
nhiên cũng hạn chế hết sức tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thấp nhất để đáp ứng
cho nhu cầu thanh toán.
- Biết chắc số dư tiền mặt hiện có.
- Đảm bảo hệ thống kế toán luôn hoàn tất công việc hạch toán các khoản thu chi
trong ngày phát sinh. Có như vậy, người quản lý mới có được số liệu cần thiết vào
đúng lúc.
- Không nên trông chờ vào hạn mức tín dụng của ngân hàng: Số dư tiền mặt và số
dư hạn mức tín dụng với ngân hàng là hai thứ hoàn toàn khác biệt. Không nên tìm cách
xoay sở số dư tiền mặt bằng cách sử dụng tín dụng ngân hàng.
- Lập dự toán ngân quỹ: tức là dự báo trước các dòng tiền (vào và ra) sẽ xuất hiện
trong tương lai, để biết chắc số dư trong thời gian tới.
1.2. Tổ chức chứng từ với công tác quản lý tiền trong doanh nghiệp
1.2.1. Các loại chứng từ sử dụng
- Phiếu thu: nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để
thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các khoản thu. Phiếu thu là chứng từ bắt
buộc, do kế toán lập thành 3 liên, thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho
người nộp tiền và1 liên lưu ở nơi lập phiếu.
- Phiếu chi: là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế
toán.Phiếu chi cũng là chứng từ bắt buộc, nó được lập thành 3 liên: liên 1 lưu ở nơi lập
phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với các chứng từ
gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền.
- Giấy báo nợ: là chứng từ nhận được khi ngân hàng đã thực hiện chuyển khoản
vào tài khoản của cá nhân hay đơn vị khác theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Giấy báo nợ là cơ sở để kế toán tiền gửi ngân hàng ghi giảm tiền của doanh nghiệp tại
ngân hàng vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 3
viên thực hiện và nhân viên này không được tiếp cận hoặc có chức năng trông giữ tiền
mặt. Còn với nhân viên giữ tiền thì không được tiếp cận với sổ kế toán.
- Đối với tiền gửi ngân hàng: Phải có một người có thẩm quyền kiểm tra thực
hiện việc đối chiếu số dư trên sổ phụ ngân hàng với số dư trên sổ sách kế toán của công
ty, người này không được tham gia vào việc xử lý hoặc hạch toán thu chi tiền.
1.2.2.2. Xây dựng quy trình khi thu chi
- Nguyên tắc này có nghĩa là doanh nghiệp phải có quy định về quá trình lưu
chuyển chứng từ cụ thể cho từng nghiệp vụ thu và chi tiền.
- Chẳng hạn như đối với nghiệp vụ thu tiền thì kế toán tiền lập phiếu thu, ghi đầy
đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng
duyệt và ký, rồi phiếu thu lại được chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi
nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào phiếu thu
trước khi ký và ghi rõ họ và tên.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 4
- Đối với nghiệp vụ chi tiền, doanh nghiệp nên quy định cụ thể cho các loại
nghiệp vụ chi tiền. Quy định ai là người duyệt chi trong từng trường hợp cụ thể.
1.2.2.3. Xây dựng hạn mức tiền
- Doanh nghiệp phải quy định hạn mức tiền tồn tại quỹ tối thiểu và tối đa là bao
nhiêu. Tiền tồn tại quỹ nhiều sẽ dễ thất thoát, mất mát nên tùy vào quy mô, tính chất
hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp quy định số tiền tối đa tại quỹ, nếu vượt
qua mức đó thủ quỹ có thể đem tiền để gửi ngân hàng.
- Lượng tiền tối thiểu tại doanh nghiệp phải được duy trì để đảm bảo có một
lượng tiền thường xuyên cho nhu cầu sử dụng tiền tại đơn vị.
- Đồng thời có hạn mức thanh toán tiền mặt, mọi khoản thanh toán vượt quá một
mức nhất định phải được thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
được vận dụng đối với vàng bạc, đá quý,…là tiền của doanh nghiệp.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 5
- Trước khi lập báo cáo tài chính năm, số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển cuối kỳ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch trên thị
trường tiền tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm
lập báo cáo.
Do tỷ giá ngoại tệ luôn luôn biến động nên quá trình sử dụng ngoại tệ trong thanh
toán phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái .
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
1.3.2.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.3.2.1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện là khoản chênh lệch từ việc quy đổi cùng
một số lượng đơn vị tiền tệ khác sang đồng Việt Nam theo tỷ giá khác nhau. Chênh
lệch tỷ giá này thường phát sinh khi thanh toán ngoại tệ để trả nợ, mua hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ,… trả ngay bằng ngoại tệ, khi thu nợ và các trường hợp khác.
1.3.2.1.2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiên
Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện là khoản chênh lệch do đánh giá lại các
khoản mục có gốc ngoại tệ trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) tại thời điểm lập báo
cáo tài chính (BCTC).
- Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: là các khoản vốn bằng tiền, nợ phải
thu, và nợ phải trả bằng ngoại tệ. Những khoản mục này là đối tượng của rủi ro những
thay đổi tỷ giá do sự khác biệt về tỷ giá ở thời điểm nhận nợ và thời điểm thanh toán
nợ.
- Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ: bao gồm vật tư, hàng hóa,
TSCĐ…đã nhập khẩu bằng ngoại tệ. Những khoản mục này không chịu rủi ro của
1.3.2.3. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.3.2.3.1. Xử lý chênh tỷ giá hối đoái của nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ
- Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh
nghiệp mới thành lập: chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái
phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
được phản ánh lũy kế, và trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán thể hiện ở chỉ
tiêu “chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
- Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào
thu nhập hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 5 năm
kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.
- Đối với thời kỳ doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả việc đầu tư xây dựng để
hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động) toàn bộ chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào chi phí tài chính hay doanh thu hoạt
động tài chính trong năm.
- Thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp toàn bộ các trường hợp chênh lệch tỷ
giá ngoại tệ được tính vào thu nhập hoặc chi phí thanh lý doanh nghiệp tại thời điểm
giải thể.
1.3.2.3.2. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ
- Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối
năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống)
có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vào chi phí hoặc
thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá
số dư.
- Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối
năm của các khoản nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài
chính thì được xử lý như sau:
+ Đối với các khoản nợ phải thu dài hạn: doanh nghiệp tiến hành đánh giá lại
1.4.1.1. Sổ quỹ tiền mặt
Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
bằng tiền Việt Nam của đơn vị
Mẫu sổ quỹ tiền mặt: (1.1)
1.4.1.2. Sổ kế toán chi tiết tiền mặt
Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán tiền để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
mặt bằng tiền Việt Nam của doanh nghiệp
Mẫu sổ kế toán chi tiết tiền mặt (1.2)
1.4.1.3. Sổ tiền gửi ngân hàng
Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh
nghiệp gửi tại ngân hàng. Mỗi ngân hàng có một tài khoản tiền gửi được theo dõi riêng
trên một quyển sổ, nơi gửi và số hiệu tài khoản giao dịch.
Mẫu sổ tiền gưỉ ngân hàng (1.3)
1.4.2. Tổ chức phân công nhân sự theo dõi biến động tiền
1.4.2.1. Tiền mặt
Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để nhập, xuất
quỹ rồi tiến hành ghi vào sổ Sổ quỹ tiền mặt. Sổ quỹ tiền mặt được mở chi tiết cho
từng loại quỹ. Mỗi loại quỹ tiền mặt được mở một sổ hoặc một số trang sổ. Cuối mỗi
ngày (hoặc định kỳ), thủ quỹ tính toán số tồn quỹ tiền mặt.
Sau khi phản ánh vào Sổ quỹ tiền mặt, hàng ngày hoặc định kỳ, thủ quỹ chuyển
phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan cho kế toán tiền mặt.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 8
Tại bộ phận kế toán, kế toán tiền mặt mở Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, chi tiết cho
từng loại quỹ như “Sổ quỹ tiền mặt”. Kế toán tiền căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ
quỹ đã chuyển để ghi vào “Sổ kế toán tiết tiền mặt”.
- Các khoản tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư Nợ: Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý còn tồn cuối kỳ.
TK 111 có ba tài khoản cấp 2:
+ TK 1111: Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam
tại quỹ tiền mặt.
+ TK 1112: Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại
tệ theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 9
+ TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Phản ánh giá trị vàng, bạc,…nhập,
xuất và tồn quỹ.
TK 112 có ba tài khoản cấp 2:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
các ngân hàng bằng đồng Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại các
ngân hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Phản ánh giá trị vàng, bạc,…gửi ở
các ngân hàng.
TK 113 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1131: Tiền Việt Nam: phản ánh tiền Việt Nam đang chuyển.
+ TK 1132: Ngoại tệ: phản ánh ngoại tệ đang chuyển
1.4.3.3. Kế toán tăng giảm tiền
Kế toán các khoản tăng, giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, và kế
toán ngoại tệ được thể hiện qua các sơ đồ sau đây:
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 10
doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng gặp khó khăn về dòng tiền để đáp ứng thanh
toán.
1.5.1.2. Các dòng tiền được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được phân thành ba dòng: hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.
- Hoạt động kinh doanh: là hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh
nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính,
có thể liệt kê như sau:
+ Tiền thu được từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
+ Tiền thu được từ doanh thu khác, như: tiền bản quyền, hoa hồng,…
+ Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
+ Tiền chi trả lương và các khoản khác cho người lao động.
+ Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tiền chi trả lãi vay.
+ Các dòng tiền khác không thuộc hoạt động đầu tư và tài chính.
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán
các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Chẳng hạn:
+ Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
+ Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
+ Tiền chi cho vay, đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác nhưng không nhằm mục
đích thương mại.
+ Tiền thu hồi từ cho vay, từ đầu tư vào các đơn vị khác…
+ Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia…
- Hoạt động tài chính: là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết
cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Cụ thể:
khoảng tiền và tương đương tiền
- Các dòng tiền liên quan đến ngoại tệ phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán
theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại
ngoại tệ vào cuối kỳ không phải là dòng tiền nhưng phải trình bày riêng lẽ trên
BCLCTT để nhằm mục đích đối chiếu tiền và các khoản tương đương tiền đầu và cuối
kỳ trên Bảng cân đối kế toán.
1.5.1.4. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bày trong BCLCTT theo
một trong hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp, và phương pháp gián tiếp.
1.5.1.4.1. Lập báo cáo lưu chuyển tệ theo phương pháp trực tiếp
Cách 1: Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu và chi tiền theo 3 hoạt động
kinh doanh, đầu tư, tài chính từ các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp của doanh nghiệp:
+ Đối với dòng tiền vào: được lập trên cơ sở số phát sinh Nợ của các tài khoản
Tiền và tương đương tiền, trong quan hệ đối ứng Có với các tài khoản liên quan. Qua
đó, tổng hợp số liệu và trình bày theo từng chỉ tiêu tương ứng theo kết cấu BCLCTT
hiện hành, tương ứng với phân loại dòng tiền vào theo hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt động tài chính.
+ Đối với dòng tiền ra: được lập trên cơ sở số phát sinh Có của các tài khoản
Tiền và tương đương tiền, trong quan hệ đối ứng Nợ với các tài khoản liên quan. Qua
đó, tổng hợp số liệu và trình bày theo từng chỉ tiêu tương ứng theo kết cấu BCLCTT
hiện hành, tương ứng với phân loại dòng tiền vào theo hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt động tài chính.
Như vậy, để việc lập báo cáo này thuận lợi cần tổ chức chi tiết TK tiền và tương
đương tiền theo ba hoạt động để có thể tổng hợp số liệu trên BCLCTT.
Cách 2: Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:
+ Các thay đổi của hàng tồn kho, nợ phải thu và các khoản phải trả khác từ hoạt
động kinh doanh.
+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác
+ Các dòng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính
Chỉ tiêu
Trường hợp
SDCK>SDĐK
SDCK<SDĐK
(Tăng), giảm hàng tồn kho
Ghi âm chênh lệch
Ghi dương chênh lệch
(Tăng), giảm nợ phải thu
Ghi âm chênh lệch
Ghi dương chênh lệch
Tăng, (giảm) nợ phải trả
Ghi dương chênh lệch
Ghi âm chênh lệch
Dòng tiền ra về nộp thuế thu nhập và tiền trả lãi vay được trình bày riêng nên
khoản nợ phải trả khi điều chỉnh ở trên không tính đến thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp và khoản nợ phải trả về lãi vay.
1.5.2. Báo cáo quản trị
1.5.2.1. Báo cáo dự toán ngân quỹ
Dự toán ngân quỹ là việc tính toán các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thu
vào và chi ra liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Dự toán ngân quỹ là một
công cụ không thể thiếu đối với chủ sở hữu và quản lý trong việc xác định nhu cầu vốn
bằng tiền của công ty trong ngắn hạn.
Khi lập ngân sách ngân quỹ phải tính đến nhiều phương án khác nhau, các nhà
quản trị có thể đánh giá rủi ro kinh doanh và khả năng thanh toán của công ty và lập kế
hoạch an toàn cho công ty. Nhà quản trị tài chính có thể điều chỉnh “lớp đệm” an toàn,
sắp xếp lại cấu trúc kỳ hạn của các khoản nợ, sắp xếp hạn mức tín dụng với ngân
hàng,…
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
khoản thu khác bằng tiền trong kỳ.
- Phần chi: gồm tất cả các khoản chi bằng tiền mặt được lấy từ các dự toán bộ
phận, kể cả các khoản chi mua tài sản cố định,chi nộp thuế…
- Phần cân đối thu chi: là chênh lệch giữa phần thu và phần chi. So sánh phần
cân đối thu chi với nhu cầu tiền tồn cuối kỳ, nếu thiếu hụt tiền thì doanh nghiệp phải đi
vay, nếu thừa tiền thì doanh nghiệp phải trả bớt nợ vay ngắn hạn hoặc mang đi đầu tư.
- Phần vay: phản ánh số tiền vay, trả nợ vay và trả lãi tiền vay trong kỳ dự toán.
Dự toán tiền được lập cho từng thời kỳ, thời kỳ lập dự toán càng ngắn thì thông
tin trên dự toán càng hữu ích. Nhiều doanh nghiệp lập dự toán hàng tuần, nhưng phổ
biến là hàng tháng, hàng quý.
1.5.2.3. Báo cáo dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Đây là báo cáo dành cho những doanh nghiệp mà hoạt động đầu tư phát sinh nhiều
lĩnh vực,đầu tư lớn và phức tạp.
Báo cáo gồm 3 phần: dòng tiền mang đi đầu tư, dòng tiền thu về từ hoạt động đầu
tư và so sánh kết quả hoạt động đầu tư từng loại hình.
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 14
Mục đích báo cáo này để thấy được kết quả từ hoạt động đầu tư, từ đó các nhà
quản trị có thể đưa ra quyết định nên tiếp tục hay đẩy mạnh loại hình đầu tư nào, và
chấm dứt hay giảm việc đầu tư vào loại hình nào.
1.5.2.4. Báo cáo công nợ phải trả:
Báo cáo này liệt kê tất cả các nghiệp vụ mua hàng, thanh toán với từng nhà cung
cấp cũng như tổng số nợ còn phải trả
Mục đích báo cáo này: Thứ nhất, dùng để đối chiếu với người bán, phát hiện sai
sót hoặc gian lận của kế toán. Thứ hai, dùng để hoạch định chính sách thanh toán.
1.5.2.5. Báo cáo yêu cầu tiền mặt
Để tồn tại và phát triển, trong giai đoạn 1999 đến nay, công ty đã tập trung đầu tư
đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý và công nhân.
Để tận dụng cơ hội phát triển kinh doanh và nâng cao uy tín trên thị trường, công ty
tiếp tục chiến lược đầu tư mở rộng, đa dạng hoá sản phẩm thông qua việc thuê mua
hoặc đầu tư khuôn mẫu nhằm tạo ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt điạ lý,
có nhu cầu lớn trong các ngành nông nghiệp và thủy sản tại khu vực miền Nam và Tây
Nguyên; cải tiến công nghệ sản xuất bằng nguồn vốn huy động thông qua thị trường
vốn; nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng việc áp dụng mô hình quản lý theo tiêu chuẩn
ISO 9000 nhằm mang lại lợi ích cho mọi chủ thể tham gia vào công ty, đồng thời mở
rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa và bao bì; công ty đã mở rộng mạng lưới
tiêu thụ sản phẩm với các đại lý bán hàng trên khắp cả nước trong đó tập trung phần
lớn ở thị trường Miền Nam.
Trong những năm gần đây, Công ty được đánh giá là một trong những đơn vị hoạt
động hiệu quả nhất tại Hồ Chí Minh với những thành tích đạt được: Huân chương lao
động hạng I, II, III do Nhà nước trao tặng; Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 3 năm
liền; Bằng khen đơn vị dẫn đầu ngành công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong nhiều năm
liền. Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 16
2.1.2. Chức năng hoạt động ,nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
2.1.2.1. Chức năng hoạt động
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất nhóm sản phẩm bao bì xi
măng, nhóm sản phẩm túi xốp, nhóm các loại ống nước, nhóm sản phẩm bao dệt PP,
Theo quy hoạch phát triển ngành Nhựa của Bộ công nghiệp, nhóm sản phẩm nhựa
bao bì giữ vững tỷ trọng tăng trưởng ở mức 38% từ năm 2000 đến 2012.
- Biểu đồ ngành nhựa qua các năm từ 2000 đến 2012 (2.1)
- Nhìn chung thị trường bao bì nhựa cấp thấp hiện nay đã bão hòa do có nhiều
doanh nghiệp tham gia và tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sử dụng bao bì như:
sản xuất hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, hóa mỹ phẩm…Thị trường nhựa cao
cấp có tính cạnh tranh thấp hơn nhưng đòi hỏi công nghệ và trình độ kĩ thuật cao. Công
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 17
ty đã tận dụng được thế mạnh này và phát triển,đã đẩy doanh thu tăng qua các năm cụ
thể như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
1. Doanh thu
46.544.883.567
50.967.096.780
57.603.122.860
109,50%
113,02%
2. LNST
hiện các kế hoạch tài chính theo mục tiêu đầu tư của Công ty và chịu trách nhiệm
nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty; thẩm định dự án đầu tư
tài chính.
Công tác kế toán:
Phản ảnh kịp thời, đầy đủ, chính xác và khoa học các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước: báo
cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Phòng Kinh doanh:
Điều tra nghiên cứu, phân tích đánh giá nhu cầu và báo cáo tình hình thị
trường từng giai đoạn, tình hình đối thủ cạnh tranh, đánh giá môi trường bên ngoài
nhằm đề xuất với Giám đốc chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn.
Thực hiện các công tác quảng cáo, tiếp thị và hỗ trợ kinh doanh các sản
phẩm của Công ty; thực hiện các công tác đối ngoại, quan hệ cộng đồng với các đơn vị
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 18
truyền thông, các đối tác và các cơ quan chức năng … nhằm nâng cao hình ảnh và
thương hiệu của Công ty đối với thị trường và công chúng; phát triển, duy trì và quản
lý thương hiệu.
Hoạch định chiến lược, kế hoạch, mục tiêu kinh doanh sản phẩm của Công
ty: xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh sản phẩm của Công ty, xác định mục tiêu
dài hạn của Phòng Kinh doanh.
Bán hàng: xây dựng kế hoạch bán hàng, thực hiện các thủ tục bán hàng,
quản lý các khoản nợ của khách hàng, xây dựng cập nhật và quản lý hệ thống thông tin
bán hàng.
Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng.
Phong đã tổ chức theo mô hình kế toán tập trung .
* Sơ đồ tổ chức công tác kế toán (2.3)
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 19
* Nhiệm vụ vủa từng phần hành:
- Kế toán trưởng: là người điều hành chung về công tác kế toán, chịu trách
nhiệm về thông tin kế toán cung cấp bên trong cũng như bên ngoài đơn vị, tham mưu
cho Giám đốc về tình hình tài chính.
- Kế toán tổng hợp: là người thực hiện tổng hợp số liệu từ các phần hành khác,
lập báo cáo tổng hợp và quyết toán cuối kỳ.
- Kế toán NLVL – CCDC và nợ phải trả: là người theo dõi về việc mua nguyên
liệu vật liệu, công cụ dụng cụ và nợ phải trả nhà cung cấp. Kế toán NVL – CCDC theo
dõi tình hình hiện có, tình hình biến động của nguyên liệu - vật liệu, thực hiện ghi sổ
các phiếu nhập xuất kho mà thủ kho gửi lên, tập hợp chi phí sản xuất. Kế toán phần
hành này đồng thời cũng theo dõi chi tiết tình hình biến động nợ phải trả nhà cung cấp.
- Kế toán tiền lương: tính tiền lương, tiền thưởng, BHXH cho công nhân viên
hàng tháng, trích nộp các khoản theo lương theo chế độ.
- Kế toán tiêu thụ và nợ phải thu: theo dõi chi tiết tình hình tiêu thụ của từng
sản phẩm và các khoản mà khách hàng còn nợ công ty.
- Kế toán TSCĐ và chứng khoán: theo dõi tình hình biến động của các máy
móc thiết bị trong công ty, và tính mức khấu hao hàng kỳ. Kế toán chứng khoán đảm
nhiệm về việc theo dõi các khoản đầu tư tài chính, và các vấn đề khác liên quan đến cổ
phiếu.
- Kế toán thanh toán: phụ trách theo dõi tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
tạm ứng,…người này thường xuyên kết hợp với thủ quỹ để kiểm tra chặt chẽ lượng
tiền tại quỹ.
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chẳng hạn như cần chi tiền để mua hàng hóa, chi
lương, chi tạm ứng hay khách hàng trả tiền hàng, hoàn tiền tạm ứng, những người này
sẽ đến gặp kế toán thanh toán, kế toán thanh toán viết phiếu thu, hoặc phiếu chi tùy
theo từng nghiệp vụ, người có nhu cầu về tiền hoặc khách hàng sẽ trực tiếp đến gặp thủ
quỹ, căn cứ vào phiếu thu hoặc phiếu chi do kế toán gửi đến, thủ quỹ sẽ chi tiền hoặc
thu tiền và ghi vào sổ quỹ của mình.
2.1.3. Lưu đồ quá trình luân chuyển thu - chi tiền và cách hoạch toán
2.1.3.1. Quá trình thu tiền
- Nghiệp vụ thu tiền chủ yếu là tiền thu từ bán hàng, khách hàng trả nợ, nhân viên
hoàn tiền tạm ứng còn thừa.
- Khách hàng có thể hoặc không mang theo HĐGTGT đến kế toán thanh toán và
yêu cầu trả tiền, kế toán thanh toán nhập dữ liệu vào phần mềm và xuất ra Phiếu thu 3
liên, sau đó Phiều thu sẽ được kế toán trưởng hoặc giám đốc ký duyệt và đưa qua thủ
quỹ. Tại đây thủ quỹ dựa vào Phiếu thu đã được duyệt sẽ thu đúng bằng số tiền trên
Phiếu thu và tiến hành ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Sau khi thủ quỹ đã ký tên vào Phiếu thu
thì sẽ lưu lại một liên, một liên đưa cho kế toán thanh toán lưu và liên còn lại giao cho
khách hàng.
2.1.3.1.1. Lưu đồ (2.5)
2.1.3.1.2. Cách hoạch toán
Thu tiền từ bán hàng
- Bút toán: Nợ 111
Có 5111
Có 33311
Khách hàng trả nợ
- Bút toán: Nợ 111
Có 131
Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 22 - Màn hình nhập liệu - Nội dung thu thập được
+ Thông tin của Phiếu thu
+ Tài khoản Có: 131.
+ Không có dòng VAT
Hoàn tiền tạm ứng
-Bút toán: Nợ 111
Có 141
sự ký duyệt của Giám đốc hay kế toán trưởng, Phiếu chi này sẽ được chuyển sang thủ
quỹ tiến hành chi tiền bằng đúng số tiền trong Phiếu chi. Sau khi Phiếu chi đã được ký
bởi thủ quỹ thì đưa cho kế toán thanh toán lưu một liên, thủ quỹ lưu một liên và liên
còn lại giao cho đối tượng có yêu cầu. Đề tài: Kế toán và quản lý tiền tại công ty TNHH SX TM Minh Thành Phong
SVTH : Phạm Thị Lê Thủy Triều Trang 24
2.1.3.2.1. Lưu đồ (2.8)
2.1.3.2.2. Cách hoạch toán
Trả nợ nhà cung cấp
- Bút toán : Nợ 331
Có 111
- Màn hình nhập liệu - Nội dung thu thập được: Mang đặc điểm của một Phiếu chi gồm có
+ Có tên là Phiếu chi
+ Ngày chứng từ
+ Ngày hoạch toán
+ Mã đối tượng :khách hàng là công ty nên đơn vị đã theo dõi theo mã đối
tượng
+ Địa chỉ
+ Lý do chi
+ Chứng từ kèm theo
- Nội dung thu thập được:
+ Đặc điểm một Phiếu chi
+ Tên ngân hàng mà công ty chuyển khoản : Ngân hàng Công Thương HCM
+ Mã số tài khoản: 1020100001922
+ Số tiền nộp vào tài khoản: 2.800.000
+ Tài khoản Nợ 1121
- Đính kèm với phiếu chi là Giấy nộp tiền vào ngân hàng (2.14)