NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-*****-
ĐỖ THỊ MAI THƠM
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải
Mã số : 62.84.10.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hải Phòng - 2012
1
Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS., TS. Phạm Văn Cương
2. TS. Nguyễn Văn Sơn
Phản biện 1: GS., TS. Vương Toàn Thuyên
Trường Đại học Hải Phòng
Phản biện 2: PGS., TS. Đinh Ngọc Viện
Hội Khoa học kỹ thuật Biển Việt Nam
Phản biện 3: PGS., TS. Từ Sĩ Sùa
Trường Đại học Giao thông vận tải
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường
họp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào … giờ……ngày……
tháng… năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Đại học
Hàng hải Việt Nam.
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán quản trị (KTQT) là
công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành hoạt động doanh

tế và chế độ kế toán mới, đã đáp ứng được yêu cầu công tác lập các báo cáo
tài chính và một số yêu cầu của nhà quản trị. Tuy nhiên, công tác kế toán
chi phí sản xuất và giá thành vận tải chủ yếu được thực hiện theo chức năng
của KTTC, việc phân loại chi phí, xây dựng các phương trình dự toán chi
phí để kiểm soát chi phí theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp chưa được
thực hiện, phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chung để tính
giá thành vận tải còn bộc lộ nhiều hạn chế, tính kịp thời của thông tin về giá
thành vận tải cho từng chuyến đi của từng tàu, để cung cấp cho nhà quản lý
trước và sau mỗi chuyến đi là chưa thực hiện được.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên cứu
sinh đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá
thành trong các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” là đề tài nghiên cứu
luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Tổng quan những công trình đã công bố nghiên cứu về tổ chức công
tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp
Tổ chức công tác KTQT có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa
cơ sở lý luận với thực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp. Về
mặt lý luận, KTQT đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu
rất đa dạng phong phú. Tuy nhiên, về mặt tổ chức ứng dụng, KTQT là một
lĩnh vực rất khan hiếm về nguồn tài liệu hướng dẫn thực thi. Vì vậy, rất cần
các đề tài nghiên cứu tổ chức KTQT chuyên sâu vào các lĩnh vực kinh tế
của từng ngành cụ thể. Đã có một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về lĩnh vực
công tác KTQT, kế toán chi phí và giá thành ở các ngành dầu khí, sản xuất
dược phẩm, hàng không, du lịch… nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về
lĩnh vực KTQT cho ngành vận tải biển (VTB).
Xuất phát từ việc tìm hiểu trên cho thấy, chưa có công trình nghiên cứu
nào về KTQT dành riêng cho lĩnh vực VTB, luận án sẽ tập trung vào việc
nghiên cứu để xây dựng mô hình công tác KTQT chi phí và tính giá thành
vận tải chuyến đi cho các DNVTB Việt Nam. Vì vậy việc nghiên cứu mang
tính cấp thiết và không bị trùng lắp.

phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về mặt khoa học: Luận án trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức
5
công tác KTQT chi phí và giá thành của các DNVTB, trong đó đưa ra vấn
đề tổ chức KTQT phải phù hợp với hệ thống KTTC của các doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện KTQT chi
phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải tại các DNVTB Việt Nam, góp
phần tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng công tác ra quyết
định quản lý cho các nhà quản trị DNVTB.
7. Kết quả đạt được và điểm mới của luận án
Luận án đã tập trung nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để xây dựng
một mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và tính giá thành vận tải biển
cho các DNVTB Việt Nam. Luận án đã có một số điểm mới sau:
Lần đầu tiên ở Việt Nam, luận án đã phân tích các đặc điểm chủ yếu
của hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sự
biến đổi đa dạng, liên tục của các thành phần chi phí chuyến đi và sự thay
đổi phức tạp của giá thành đơn vị vận tải.
Phân tích, nhận diện chi phí vận tải theo góc độ của KTQT, ứng dụng
phương pháp xác định chi phí hỗn hợp vào công tác dự toán chi phí chuyến
đi cho tàu.
Xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi phí chi tiết, sổ kế
toán quản trị chi phí trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với hệ thống chứng từ, tài
khoản kế toán tổng hợp, sổ kế toán tài chính hiện hành.
Xây dựng mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và giá thành phù
hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các DNVTB Việt Nam
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DNVTB
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị

kiểm tra được.
Thể hiện thông tin kinh tế
hướng tới tương lai, thông tin
phải kịp thời linh hoạt, phù
hợp yêu cầu quản trị.
Phạm vi
của thông
tin cung
cấp
Thông tin cung cấp thường
được soạn thảo với phạm vi
toàn bộ DN
Thông tin cung cấp về DN và
các đơn vị, dự án, sản phẩm của
DN hoặc về bất kỳ bộ phận nào
của DN mà cần ra quyết định
Kì báo
cáo.
Báo cáo được soạn thảo
theo định kỳ
Báo cáo được soạn thảo theo
định kỳ hay khi có nhu cầu
Mẫu báo
cáo
Hình thức và nội dung của
báo cáo tuân thủ các chế độ
báo cáo do Bộ tài chính
ban hành
Hình thức và nội dung của
báo cáo linh hoạt tuỳ theo

phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất, giúp giám đốc hoạch định chiến lược
chi tiêu ngắn và dài hạn của DN dựa trên sự đánh giá cụ thể các yếu tố chi
phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của DN
1.2.3 Phân loại chi phí
Trong KTQT, người ta phân loại chi phí theo các cách sau đây:
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế;
- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm;
- Phân loại chi phí sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và quyết
định;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
8
1.2.4 Các phương pháp xác định chi phí hỗn hợp
Để xác định chi phí hỗn hợp, trong KTQT người ta sử dụng các
phương pháp sau đây:
- Phương pháp cực trị;
- Phương pháp bình phương bé nhất;
- Phương pháp đồ thị phân tán.
Từ đó, xây dựng được phương trình đường hồi quy (đường chi phí hỗn
hợp): y = A + bx
1.2.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí: Là việc xác định nơi các chi phí đã phát
sinh và đối tượng gánh chịu chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí là
khâu đầu tiên, rất quan trọng trong toàn bộ công tác KTQT chi phí sản xuất
và giá thành của DN.
Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là các loại sản
phẩm, công việc, dịch vụ của DN sản xuất, chế tạo và thực hiện, cần tính
được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và S
THL
) là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ các chi phí chi ra có liên quan tới quá trình vận tải 1
tấn hàng hoặc 1 tấn hải lý.
1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến công tác tổ chức
KTQT chi phí và giá thành trong DNVTB
1.3.3.1 Tàu biển và các đặc trưng kỹ thuật của tàu biển: Ảnh hưởng tới chi
phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, chi phí cảng phí, chi phí thuyền viên,phí
tàu già của từng tàu trên cùng một tuyến đường và chở cùng một loại
hàng.
1.3.3.2 Hàng hoá vận chuyển đa dạng: Tính chất lý, hóa của hàng vận
chuyển ảnh hưởng đến chi phí bảo quản hàng, chi phí bốc xếp hàng, tính
chất nặng, nhẹ của hàng làm thay đổi khối lượng hàng chuyên chở của
từng loại hàng trên cùng một tàu và cùng một tuyến đường.
1.3.3.3 Hành trình của tàu và cảng biển trong VTB : Rất đa dạng và phức
tạp do các cảng biển trên một hành trình của tàu thường ở các quốc gia
khác nhau, tập quán thương mại khác nhau, đơn vị tiền tệ khác nhau vì
vậy chi phí cảng phí khác nhau. Hành trình chuyến đi của tàu ảnh hưởng
trực tiếp đến mọi chi phí hoạt động khai thác tàu trong chuyến đi
1.3.3.4 Thời gian công tác của tàu : Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhiên
liệu dầu DO và dầu FO cho hoạt động của tàu từng chuyến đi và trong kỳ
kế toán, đó là thành phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu chi phí và
giá thành vận tải.
10
1.3.3.5 Khả năng vận chuyển của tàu: Là khối lượng hàng hóa luân chuyển
mà tàu thực hiện được trong những điều kiện khai thác cụ thể. Do đó nó sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vận chuyển 1 tấn hàng.
1.3.3.6 Ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ : Kế toán chi phí ngoại tệ và giá
thành là rất phức tạp vì một chuyến đi của tàu phát sinh chi phí ở nhiều



=
Q
C
S
KT
T
(đ/tấn)
Giá thành đơn vị luân chuyển :


=
Ql
C
S
KT
TL
(đ/T.km hoặc đ/T.HL)

KT
C
- tổng chi phí khai thác của tàu trong một chuyến đi

Q
- tổng khối lượng hàng vận chuyển trong một chuyến đi

Ql
- tổng khối lượng hàng luân chuyển trong một chuyến đi
1.4 Các mô hình quản trị kinh tế - tài chính

Nghiệp
vụ kinh
tế phát
sinh
12
Báo cáo
tài
chính,
báo cáo
quản trị
Hình thức kết hợp và Hình thức hỗn hợp. Sau khi xác định, lựa chọn được
mô hình hình thức tổ chức thích hợp từ các mô hình trên, các DN có thể tổ
chức phân công công việc cụ thể trong bộ máy kế toán.
Kết luận chương 1: Trong chương này, luận án đã đề cập đến một số
vấn đề chung, tổng quan về KTQT, đã phân tích các đặc điểm chủ yếu của
hoạt động SXKD vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sự biến đổi liên tục
của các thành phần chi phí chuyến đi, do đó làm giá thành đơn vị vận tải
thay đổi rất đa dạng và phức tạp. Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về KTQT
CPSX và tính giá thành trong DNVTB, cụ thể hoá những tư duy quản trị
rời rạc thành hệ thống các con số quy chuẩn qua những nội dung được xử
lý bằng những phương pháp kỹ thuật thích hợp để cung cấp thông tin cho
nhà quản trị, điều hành hoạt động DN hữu hiệu và hiệu quả hơn trong nền
kinh tế thị trường, cạnh tranh.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH Ở CÁC DOANH
NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
2.1 Sự ra đời và phát triển kế toán quản trị
Lịch sử về kế toán doanh nghiệp chứng minh kế toán quản trị tồn tại rất
lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp; Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉ
mới được hệ thống hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực

2.5 Khái quát công tác kế toán chi phí và giá thành trong các DNVTB
2.5.1 Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp vận tải biển hiện nay tuân
thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006; chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán Việt Nam đã được công bố.
Hình thức sổ kế toán áp dụng phổ biến là Nhật ký chung.
2.5.2 Thực tế phân loại chi phí dịch vụ vận tải biển
Thực hiện khảo sát, so sánh tình hình phân loại chi phí thực tế tại ba
DNVTB điển hình của Vinalines về mặt quy mô và tính chất vận tải, ta có
bảng so sánh ở bảng 2.1.
14
Hình 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy tài chính - kế toán của các DNVTB
Bảng 2.1 So sánh phân loại chi phí hoạt động vận tải tại ba doanh
nghiệp vận tải biển tiêu biểu của VINALINES
Công ty VTB
VINASHIP
Công ty VTB
VOSCO
Công ty VTB
VINALINES (VLC)
Chi phí trực tiếp Chi phí hoạt động Chi phí vận tải
Chi phí cố định - Lương Running cost
- Khấu hao - Tiền ăn - Lương
- Bảo hiểm phương tiện
- BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN
- BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN
- Đăng kiểm trong nước - Dầu nhớt - Tiền ăn
- Đăng kiểm quốc tế - Vật liệu - Khấu hao CB

các đơn vị trực
thuộc
15
- Vật tư, CCDC - Bốc xếp - Đăng kiểm
- Sửa chữa TX - Kiểm đếm - Thông tin
- Cảng phí - Nhiên liệu - Quản lý phí
- Phí kiểm dịch - Nước ngọt Operating cost
- CP bốc xếp, kiểm kiện - Claim - Nhiên liệu
- Chi phí thông tin - Chèn lót - Cảng phí
- Chi phí giải phóng
Tàu nhanh
- Dem - Chi phí xếp dỡ
- Phí vệ sinh hầm hàng - Des - Đại lý phí
- Tiền đò - Hoa hồng - Phí thuê chỗ (slot)
- Thuế VAT không
Được khấu trừ
-KHCB - Phí thuê vỏ cont
- Phí tàu giàChi khác
- Lưu cont
- Chi phí thuê phương
tiện vận chuyển
- Khấu hao vỏ cont
Chi khác
- Chi phí hoa hồng
môi giới
Chi khác
“Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo chi phí của ba DNVTB”

Hình 2.4. Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung
2.5.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành VTB
Các doanh nghiệp vận tải biển thuộc VINALINES sử dụng tài khoản
154 để tổng hợp chi phí sản xuất. Đối với khối vận tải biển được mở chi tiết
cho từng tàu để tính giá thành vận tải cho từng con tàu hoạt động sản xuất,
17
Bảng kê chứng từ
theo khoản mục phí
Chứng từ gốc
có liên quan
Sổ Nhật Ký
Chung
Sổ chi tiết tài
khoản 627
Sổ cái tài khoản
627
Bảng kê chứng từ
theo khoản mục phí
Bảng thanh toán
lương, phiếu chi tiền
ăn, giấy biên nhận nộp
BHXH, BHYT,BHTN
Sổ Nhật Ký Chung
Sæ chi tiÕt tµi
kho¶n 622
Sổ cái tài khoản
622
kinh doanh trong kỳ. Cuối kỳ, giá thành dịch vụ vận tải biển được kế toán
tập hợp riêng cho từng tàu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng tàu).

chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của quản trị.
Thứ tư: Việc xây dựng quản lý và sử dụng hệ thống định mức, dự toán
thực tế ở các DN VTB chủ yếu là do các bộ phận chức năng thực hiện như:
bộ phận kế hoạch, kỹ thuật, vật tư mà chưa có sự tham gia hiệu quả của bộ
phận kế toán.
Thứ năm: Các vấn đề thuộc về tổ chức và xử lý thông tin kế toán theo
góc độ của kế toán quản trị chi phí, giá thành chưa được triển khai thực
hiện ở các DN VTB.
Thứ sáu: Nhìn chung việc vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài
khoản kế toán của các DN vận tải đã có sự bổ sung, xây dựng thêm so với
quy định KTTC nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của KTQT.
Thứ bảy: Các báo cáo kế toán trong nội bộ của DN nhìn chung chưa
thiết lập một cách đầy đủ để phục vụ cho yêu cầu quản lý.
Tóm lại, hệ thống kế toán chi phí hiện tại ở các DNVTB nói chung mới
chỉ dừng ở việc thực hiện các yêu cầu của chế độ tài chính kế toán qui định
đối với hệ thống KTTC.
Kết luận chương 2: Trong chương này, luận án đã tập trung phản ánh
các vấn đề về khung pháp lý kế toán Việt Nam đối với việc tổ chức KTQT
chi phí và giá thành; thực trạng kế toán chi phí chuyến đi cho tàu của các
DNVTB trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hiện nay. Thông qua tìm
hiểu thực tế, luận án đã rút ra được những mặt đã đạt được và những vấn đề
còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí, tính giá thành dưới góc độ của
KTQT.
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÁC DNVTB
VIỆT NAM
3.1 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về tổ chức công tác KTQT chi phí và
tính giá thành trong các DN
3.1.1 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về mô hình tổ chức công tác KTQT
của các nước phát triển trên thế giới và khu vực Đông Nam Á

kế toán chi phí theo các trung tâm chi phí (KTQT chi phí của Pháp) với kế
toán chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng (KTQT chi phí của Mỹ) là
hoàn toàn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của các DNVTB
Việt Nam
20
3.2 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy KTQT, KTQT CPSX và tính giá
thành trong các DNVTB
3.2.1 Định hướng tổ chức bộ máy KTQT trong các DNVTB
Thứ nhất: Kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính.
Thứ hai: Tổ chức KTQT CPSX và tính giá thành trên cơ sở định hướng
phát triển của DNVTB trong tương lai.
Thứ ba: Yêu cầu tuân thủ cơ chế quản lý tài chính.
3.2.2 Lựa chọn mô hình tổ chức KTQT và KTQT chi phí, tính giá thành
trong các DN VTB
Các DNVTB nên áp dụng mô hình tổ chức KTQT hỗn hợp mà trong
đó KTQT là một bộ phận của bộ máy kế toán nhưng cần được xây dựng
tách biệt phần KTQT chi phí, tính giá thành với phần hành kế toán chí phí,
tính giá thành của KTTC.
3.3 Tổ chức hệ thống KTQT CPSX cho các DNVTB Việt Nam
3.3.1 Tổ chức hệ thống thông tin
Phân tích và mã hoá thông tin chi phí là công việc riêng mỗi DN cần
thể hiện được chi phí theo các chức năng hoạt động kinh doanh của DN và
chi phí theo các yêu cầu quản trị trong nội bộ DN.
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi phí chi tiết
Cụ thể, trên cơ sở tài khoản do BTC ban hành theo quyết đinh
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC. Điều chỉnh, bổ sung những
tài khoản chi tiết thích hợp với phản ảnh, cung cấp thông tin chi phí cho
mục đích quản trị của các nhà quản lý các DNVTB.
3.3.3 Nhận diện các chi phí chuyến đi của tàu
Việc phân loại chi phí chuyến đi thành định phí, biến phí và chi phí hỗn

3.6 Tổ chức hệ thống KTQT giá thành
Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là
từng con tàu theo từng chuyến đi. Xây dựng quy trình kế toán tập
hợp CPSX tính giá thành được mô tả như hình 3.1.
Kết luận chương 3: Trong chương này, luận án đã đề xuất một giải
pháp tổng thể công tác xây dựng một hệ thống kế toán quản trị để thu nhận
và xử lý thông tin về chi phí, tính giá thành. Tổ chức kỹ thuật ghi sổ KTQT
dựa trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với KTTC. Các giải pháp được trình bày
một cách chi tiết, cụ thể.
22
1
2
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế cấp thiết của các DNVTB Việt
Nam trong thời kỳ đổi mới và phát triển SXKD hiện nay. Luận án đã tập
trung nghiên cứu các giải pháp để xây dựng một mô hình tổ chức công tác
KTQT chi phí và tính giá thành vận tải biển cho các DNVTB Việt Nam.
Luận án đã thực hiện một số nội dung cơ bản sau:
Luận án đã đề cập đến một số vấn đề chung tổng quan về KTQT, hệ
thống hoá các lý luận cơ bản về KTQT CPSX và tính giá thành trong
DNVTB, cụ thể hoá những tư duy quản trị rời rạc thành hệ thống quy
chuẩn qua những nội dung được xử lý bằng những phương pháp kỹ thuật
thích hợp để cung cấp thông tin cho nhà quản trị nắm rõ về bản chất chi phí
và các phương pháp tính toán, quản trị giá thành. Mặt khác, luận án đã phân
tích các đặc điểm chủ yếu của hoạt động SXKD vận tải biển và ảnh hưởng
của nó đến sự biến đổi liên tục của các thành phần chi phí chuyến đi, do đó

tác dụng của nó đối với hoạt động quản lý cũng như thành công của DN.
Đây cũng là cách tuyên truyền, phổ biến về vai trò và sự cần thiết của tổ
chức KTQT.
Thứ hai: Hoàn thiện về lý luận KTQT ở Việt Nam
Nhà nước có chức năng quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô, Nhà nước cần
tham gia vào việc xây dựng hệ thống KTQT, đầu tư cho các công trình
nghiên cứu để đưa ra được các mô hình KTQT cho các DN lựa chọn và vận
dụng,, vì nhiều DN còn lúng túng chưa biết cách tổ chức và sử dụng thông
tin của hệ thống kế toán này. Cụ thể như sau:
- Xác lập mô hình KTQT cho các loại hình DN: Công nghiệp chế tạo,
kinh doanh du lịch, dịch vụ, vận tải, bưu điện, dầu khí…
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status