Sở giáo dục và đào tạo hng yên
Phòng giáo dục và đào tạo khoáI châu
============
Họ và tên giáo viên : Dơng Thanh Hải
Tổ : Khoa học tự nhiên
Đơn vị công tác : trờng thcs an vĩ
huyện Khoái Châu, tỉnh Hng yên
Năm học: 2012 - 2013
GD & T
Kinh nghiÖm biªn so¹n ®Ò kiÓm tra m«n C«ng nghÖ 8
PHỤ LỤC
NỘI DUNG
TRANG
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
2
B. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3
1. Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả
học tập
3
2. Những căn cứ để kiểm tra đánh giá
4
3. Các hình thức kiểm tra đánh giá
4
4. Các phương pháp kiểm tra đánh giá
5
5. Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan
6
II. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
+ Kiểm tra: Là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn
thực hiện kế hoạch giáo dục
+ Đánh giá: Là xác nhận trình độ, khả năng thực hiện và đạt được mục
tiêu học tập của học sinh, ở các mức độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
Việc kiểm tra đánh giá có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua trong học
tập giữa các cá nhân học sinh trong lớp và giữa các lớp với nhau. Kiểm tra đánh
giá một cách nghiêm túc, chính xác giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm,
tự giác trong học tập, ý vươn lên, củng cố niềm tin trong học tập. Chính vì vậy
sau mỗi giờ lên lớp giáo viên cần đánh giá kết quả học tập của học sinh, để kiểm
tra xem giờ lên lớp đó có đạt được mục tiêu đề ra hay không, từ đó điều chỉnh
việc tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh cho
phù hợp.
Muốn vậy giáo viên phải nắm mục tiêu của môn học, biết được thực
trạng kiểm tra đánh giá trong nhà trường THCS hiện nay, từ đó đưa ra được
yêu cầu, tiêu chí và qui trình kiểm tra, đánh giá thích hợp.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá cho thấy cách kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh trước đây thường do giáo viên thực hiện.
Cách đặt câu hỏi, ra đề kiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái
hiện kiến thức của học sinh. Cách kiểm tra, đánh giá bộc lộ những hạn chế
nhất định như: các bài kiểm tra không thể hiện được tất cả nội dung kiến thức
mà các học sinh được học ở trường; bài kiểm tra chỉ kiểm tra được những
kiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa, không kiểm tra được những
kiến thức quan trọng khác. Kết quả kiểm tra, đánh giá chưa chính xác với kết
quả học tập của học sinh trong cả quá trình. Việc cho điểm không thống nhất
giữa giáo viên trong cùng một tổ chuyên môn, một trường và giữa các trường
còn khá phổ biến.
Từ thực trạng trên, để việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả tốt hơn và để
đáp ứng được mục tiêu giáo dục, tạo nên sự công bằng trong đánh giá tôi đã
mạnh dạn đưa ra đây đề tài ‘‘Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học
nghệ, qui trình sản xuất và tuân thủ theo các nguyên tắc và an toàn lao động
và gìn giữ môi trường là điều không thể thiếu. Chính vì vậy nội dung của đề
phải tập trung vào việc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
trong đời sống và trong lao động đơn giản về ngành cơ khí và điện.
- Căn cứ những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học
Công nghệ 8: Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việc
vận dụng kiến thức vào xử lí các thông tin, các tình huống trong thực tiễn đời
sống, sản xuất của học sinh. Ngoài ra, vào trình độ của học sinh mà lựa chọn
nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra cho phù hợp.
Mặt khác muốn khuyến khích đối tượng học sinh khá, giỏi phát huy được
năng lực của bản thân thì trong nội dung kiểm tra phải tăng cường đánh giá
việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong nội dung học tập và khả năng sáng
tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề, giải thích các hiện tượng, xử lí các
thông tin của học sinh.
- Căn cứ vào hình thức kiểm tra đánh giá phải được sử dụng đa dạng hơn.
Ngoài kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết thì còn có thể có những hình thức
kiểm tra khác phù hợp với đặc trưng của môn công nghệ như kiểm tra thực
hành, kiểm tra kĩ năng vận dụng của học sinh qua hình thức trắc nghiệm khác
quan. Tuy nhiên các câu hỏi kiểm tra nên kết hợp câu hỏi tự luận với trắc
nghiệm khách quan, giảm câu hỏi kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiến thức, tăng
câu hỏi vận dụng kiến thức.
3. Các hình thức kiểm tra đánh giá:
+ Kiểm tra sơ bộ:
Mục đích của loại kiểm tra này thường áp dụng nội dung của môn học
có liên quan và được xây dựng dựa trên nội dung của các môn học khác mà
học sinh đã biết để xác định trình độ, kiến thức, kĩ năng của học sinh trước
khi bắt đầu học môn học này. Hình thức kiểm tra này có thể sử dụng phương
pháp kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan
+ Kiểm tra thường xuyên:
Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức,
Cách kiểm tra bằng trắc nghiệm khác quan có ưu điểm là: trong một thời
gian hạn chế có thể kiểm tra được nhiều học sinh với nhiều nội dung khác
nhau, việc chấm bài nhanh và khách quan ( có thể dùng phương pháp đục lỗ,
bản trong, )
+ Kiểm tra thực hành: Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp quan sát,
việc đánh giá kết quả thực hành của học sinh phải là quá trình, mang tính hệ
thống, nghĩa là phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh
trong từng giai đoạn, từng bước trong qui trình thực hành cũng như sản phẩm
cuối cùng. Vì thế, giáo viên cần phải quan sát, ghi lại cụ thể kết quả đánh giá
từng bước theo nội dung và quy trình bài thực hành vào phiếu theo dõi - đánh
giá hay còn gọi là “nhật kí” để có tư liệu chính xác cho việc đánh giá cuối
cùng.
Nội dung thực hành môn Công nghệ 8, chủ yếu mang tính minh họa cho lí
thuyết, nên không yêu cầu cao về rèn luyện kĩ năng. Điều cơ bản là phải kiểm
tra được học sinh có làm đúng thao tác kĩ thuật được hướng dẫn theo đúng
qui trình không ?
+ Tự đánh giá của học sinh: Tự đánh giá kết qủa học tập của học sinh là
một vấn đề rất quan trọng đối với các em. Thông qua việc học tập, kiểm tra
các em có thể tự xác định được mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu.
Tự các em tìm thấy những lỗ hổng kiến thức cần bổ sung hoặc đề xuất với
giáo viên để được củng cố và trau dồi thêm. Với chương trình sách giáo khoa
mới, nhiều bài giảng đã tạo cơ hội cho học sinh được tự đánh giá kết quả học
tập. Việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh có thể thông qua thảo luận
bài mới ở trên lớp, trong nhóm học tập, đối với các bài thực hành các em có
sẵn các mẫu để tự xác định kết quả học tập sau mỗi bài học.
5. Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Do đặc thù môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao và nội dung môn học
có nhiều kiến thức mang tính tình huống do đó tỉ lệ câu hỏi tự luận và trắc
nghiệm khách quan trong kiểm tra 15 phút nên là 50/50, trong kiểm tra 45
phút nên là 30/70 hoặc 40/60. cụ thể:
bản cần thiết khi học chương này, đồng thời xác định những nội dung dẫn
dắt, kiến thức bổ trợ cho các nội dung chính của chương trình.
Dựa vào các căn cứ trên, giáo viên xác định mục đích của đề kiểm tra là:
- Mục đích kiểm tra: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh, mục
tiêu đạt được sau khi được học các kiến thức về truyền và biến đổi chuyển
động; vận dụng kiến thức được học để nhận biết, giải thích nguyên lý hoạt
động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; đồng thời ứng dụng
được vào thực tế đời sống và sản xuất.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học
Công nghệ giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ giáo viên cần xác định
các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-
BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường
xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
a. Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
* Đề kiểm tra tự luận:
- Ưu điểm:
+ Kiểm tra tự luận phù hợp với thói quen của giáo viên, học sinh;
+ Dễ ra đề, có thể ra đề dạng “mở” để học sinh vận dụng tổng hợp kiến
thức;
+ Học sinh phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
+ Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh;
+ Có thể đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
- Hạn chế:
trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề
kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ
năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo
các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp
và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ
% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy
định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận)
Cấp độ
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
Chủ đề 1 Chuẩn KT, KN
cần kiểm tra (Ch)
(Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
điểm= %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)
Cấp độ
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 2
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
điểm=
% Chủ đề n (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm
%
Số câu
Số
điểm
* 9 bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa bằng ví dụ)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương );
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với
tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn
tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
*Cần lưu ý:
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong
chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối
chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện
được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương )
tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho
chủ đề (nội dung, chương ) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn
đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung,
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững
kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch
của học sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi
khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không
có phương án nào đúng”.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số
điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực
hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của
cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các
tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan
điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá
dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo
vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài
-Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL,
TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến
học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành
cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu
TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được
3
0,25
12
=
điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm
cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự
kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1
điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức
sau:
.
TN TL
TL
TN
X T
X
T
=
,
trong đó
+ X
TN
. Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30.
Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
10.27
9
30
=
điểm.
-Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết
lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong
việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết
quả học tập của học sinh).
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề
kiểm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát
hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội
dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp
với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh
giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp
không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng
khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,
chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có
một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
2. Ví dụ minh họa
2.1. Ví dụ 1: Kiểm tra 1 tiết: Chương VII (Công nghệ 8) – Đồ dùng
điện gia đình
Đối với Chương VII, các nội dung cần kiểm tra gồm:
- Phân loại đồ dùng điện;
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các nhóm đồ dùng điện;
- Số liệu kỹ thuật của một số loại đồ dùng điện;
- Tính được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trọng mạch điện;
- Sử dụng đúng kỹ thuật một số loại đồ dùng điện thông dụng dùng
trong sinh hoạt đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng điện. Hiểu cách và tính
toán được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trong mạch điện.
LIỆT KÊ TÊN CÁC NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA
Cấp độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
Nội dung 1. Phân
loại đồ dùng điện
Nội dung 2. Nguyên
lý làm việc của các
nhóm đồ dùng điện
Nội dung 3. Cấu tạo
của một số loại đồ
dùng điện
Nội dung 4.
Số liệu kỹ thuật của
một số loại đồ dùng
- Giải thích được khái niệm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng.
- Phân tích được những đặc điểm của giờ cao điểm;
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm
điện năng.
- Vận dụng công thức tính điện năng tiêu thụ của của các phụ tải trong
mạch điện để tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình với các thiết bị
thông dụng.
CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI NỘI DUNG
Cấp độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
Nội dung 1.
Phân loại đồ
dùng điện
Biết căn cứ để
phân loại nhóm
đồ dùng điện dựa
vào nguyên tắc
làm việc.
Giải thích
được căn cứ
để phân loại
nhóm đồ
dùng điện
Phân loại
được các
nhóm đồ
dụng đồ
dùng điện
phù hợp
với mục
đích công
việc
Nội dung 3. Cấu
tạo của một số
loại đồ dùng điện
Mô tả được cấu
tạo của một số
loại đèn điện, bàn
là, bếp điện, nồi
cơm điện, quạt
điện, máy biến áp
một pha
Giải thích
cấu tạo của
một số loại
loại đồ dùng
điện phù
hợp với
nguyên lý
làm việc và
bảo đảm an
toàn điện.
Nội dung 4.
Số liệu kỹ thuật
của một số loại
đồ dùng điện
điểm giờ cao
điểm trong tiêu
thụ điện năng.
Giải thích
được cơ sở
khoa học
của sử dụng
hợp lý điện
năng. Tính
toán được
điện năng
Lựa chọn
được các
thiết bị, đồ
dùng đảm
bảo tiết
kiệm điện
năng tiêu
thụ trong
Tính
toán
được số
tiền mua
điện khi
sử dụng
các đồ
dùng
tiêu thụ của
các loại đồ
dùng điện
loại đồ dùng điện Biết căn cứ để
phân loại nhóm
đồ dùng điện
dựa vào
nguyên tắc làm
việc.
Giải thích
được căn cứ
để phân loại
nhóm đồ dùng
điện dựa trên
cơ sở nguyên
tắc làm việc.
Phân loại
được các
nhóm đồ
dùng điện.
Số điểm:
Tỉ lệ: 15 %
Nội dung 2.
Nguyên lý làm
việc của các
Trình bày được
nguyên tắc làm
Giải thích
được nguyên
Vận dụng
để lựa chọn,
nhóm đồ dùng
điện
áp một pha
Giải thích cấu
tạo của một số
loại loại đồ
dùng điện phù
hợp với nguyên
lý làm việc và
bảo đảm an
toàn điện.
Số điểm:
Tỉ lệ:25%
Nội dung 4.
Số liệu kỹ thuật
của một số loại đồ
dùng điện
Nhớ được các
số liệu kĩ thuật
của một số đồ
dùng điện
trong các nhóm
đồ dùng điện
và ý nghĩa của
các số liệu đó
Giải thích
được các số
liệu kĩ thuật
của một số đồ
dùng điện và
ý nghĩa của
các số liệu đó.
liệu kỹ thuật.
Lựa chọn
được các
thiết bị, đồ
dùng đảm
bảo tiết
kiệm điện
năng tiêu
thụ trong
gia đình.
Tính
toán
được số
tiền mua
điện khi
sử dụng
các đồ
dùng
điện
trong gia
đình
Số điểm:
Tỉ lệ: 20 %
BƯỚC 4. QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA
Căn cứ vào quyết định tỉ lệ (%) tổng điểm cho mỗi nội dung, quyết định
tổng số điểm bài kiểm tra theo thang điểm 10 điểm, tương ứng tỉ lệ 100%.
TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA
Cấp độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
nguyên tắc
làm việc của
đồ dùng
điện loại
điện –
quang, điện
– cơ, điện –
nhiệt, kể tên
một số loại.
Giải thích được
nguyên tắc làm
việc của đồ
dùng điện loại
điện – quang,
điện – cơ, điện
– nhiệt, kể tên
một số loại.
Vận dụng để
lựa chọn, sử
dụng đồ dùng
điện phù hợp
với mục đích
công việc
Số điểm:
Tỉ lệ: 20%
Nội dung 3.
Cấu tạo của
một số loại đồ
dùng điện
Mô tả được
các số liệu kĩ
thuật của một số
đồ dùng điện và
ý nghĩa của các
Lựa chọn
được các đồ
dùng điện để
sử dụng an
toàn và hiệu
trong các
nhóm đồ
dùng điện
và ý nghĩa
của các số
liệu đó
số liệu đó. quả.
Số điểm:
Tỉ lệ:20%
Nội dung 5.
Hiểu cách và
tính toán được
điện năng tiêu
thụ của các phụ
tải trong mạch
điện.
Khái niệm,
đặc điểm
giờ cao
điểm trong
tiêu thụ điện
Tỉ lệ: 100 (%)
BƯỚC 5. TÍNH SỐ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG VỚI TỈ LỆ
(%), QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ CÂU HỎI
- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 1,5 đ
- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ
- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,5 đ
- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ
- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ
TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG, TỔNG SỐ CÂU HỎI
Cấp độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
Nội dung 1.
Phân loại đồ
dùng điện
Biết căn cứ để
phân loại nhóm
đồ dùng điện
dựa vào nguyên
tắc làm việc.
Giải thích
được căn cứ
để phân loại
nhóm đồ dùng
điện dựa trên
cơ sở nguyên