CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN - TẬP 1 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ GIẢN LƯỢC - CHƯƠNG 2 - Pdf 19


12 CHƯƠNG II : CẤU TẠO NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH.

A. KHÁI NIỆM CHUNG :
Gía thành xây dựng nền móng thường chiếm khoảng 20-30% gía thành
xây dựng toàn bộ công trình trong một số trường hợp chỉ số này còn có
thể là 50%.
I. Mô tả :
1. Nền móng : Đất nền là lớp đất nằm dưới móng, chòu toàn bộ tải
trọng của công trình.
2. Móng : Là toàn bộ cấu tạo ở phần thấp nhất của công trình nằm
ngầm dưới mặt đất, thông qua móng toàn bộ tải trọng của công trình
được truyền đều xuống nền đất chòu tải.
3. Các bộ phận của móng : Tường móng, gờø móng, gối móng, đáy
móng, lớp đệm, chiều sâu chôn móng H.
3.1 Tường móng : Tác dụng truyền lực từ trên xuống móng,
chống
lực đạp của nền nhà, tường dầy hơn tường bao che bên trên.
3.2 Gờ móng : Tạo điều kiện thi công phần xây dựng bên trên
chính xác theo vò trí thiết kế.

13


14
mà quyết đònh để chọn giải pháp hợp lý với chiều sâu chôn móng
nhỏ nhất đồng thời đảm bảo các yêu cầu về cường độ, ổn đònh
cho
công trình, thông thường H > 60 cm,
2.3 Vò trí đáy móng đối với mực nước ngầm, hình dáng và vật
liệu
thực hiện móng tùy thuộc tính chất đất nền.
2.4 Gỉai pháp kết cấu móng đảm bảo chất lượng công trình và
phù
hợp với yêu cầu kinh tế kỹ thuật ( thi công nhanh, bền vững và
giá thành hạ ). III. Phân loại :
1. Nền móng :
1.1 Đất tự nhiên : loại đất nền có khả năng chòu lực.
1.2 Đất nền nhân tạo : đất tự nhiên không có khả năng chòu lực,
cần xử lý, gia cố để đạt cường độ theo yêu cầu. Các phương pháp
gia cố nền đất yếu :
a. Phương pháp nén chặt đất : đầm nện, hạ mực nước ngầm.
b. Phương pháp thay bằng lớp đất khác : cát, sỏi.
c. Phương pháp keo kết : phụt vữa Cimăng.
d. Phương pháp đóng, ép cọc : cọc chống, cọc ma sát với vật
liệu gỗ, tre, BTCT, cát.
2. Móng :
2.1 Theo vật liệu :
a. Móng cứng : Móng được tạo nên bằng vật liệu chòu nén đơn
thuần như gạch, đá, bê tông. Sử dụng nơi mạch nước ngầm ở


16
trọng công trình tương đối lớn mà lớp đất nền chòu tải lại ở
sâu.
c. Móng dưới nước.
2.6 Tình trạng ngậm nước của nền đất chòu tải.
a. Nền đất khô.
b. Nền đất ẩm.
c. Nền đất ngập.
IV. p dụng :
Chọn giải pháp thiết kế móng được căn cứ vào các yếu tố diện tích, tải
trọng của công trình kiến trúc và đặc điểm đòa chất của nền đất chòu
tải.
1. Nền đất chặt có tính nén, lún nhỏ :
1.1 Thiết kế móng chiếc, móng băng khi tải trọng công trình
nhỏvà trung bình.
1.2 Thiết kế móng bè khi tải trọng công trình lớn.
2. Nền đất yếu ( rời ) :
2.1 Thiết kế móng băng khi tải trọng công trình nhỏ( CT ít tầng ).
2.2 Thiết kế móng băng trên cọc cát hoặc lớp đệm cát, sỏi khi tải
trọng công trình trung bình.
2.3 Thiết kế móng bè hoặc móng trên cọc, trên giếng chìm khi
tải
trọng công trình lớn.
3. Dưới nền đất chặt có lớp đất yếu :
3.1 Thiết kế móng băng khi lớp trên có chiều dày lớn.
3.2 Thiết kế móng trên cọc, giếng chìm, đệm cát, sỏi . Khi lớp
trên có chiều dày nhỏ và lớp dưới có chiều dày lớn.
B. CẤU TẠO CÁC LOẠI MÓNG :
I. Cấu tạo móng nông :


18
với đá : α= 30 độ, với đất α=60 độ.
II. Cấu tạo móng sâu :
1. Móng trên giếng chìm hay trụ chiếc :
1.1 Mô tả : Giếng hay trụ hình tròn, vuông, chữ nhật có khoảng
rộng bên trong ít nhất đủ để một người thao tác d > 90 cm. giếng
được trám đầy bằng BTCT, nối các giếng bằng dầm BTCT, kết
hợp chòu tường bên trên.
1.2 p dụng : Khi tải trọng công trình lớn, lớp đất có khả năng
chòu tải ở sâu.
2. Móng trên cừ, cọc :
Ưu điểm : giảm thiểu khối lượng đào hố móng, tiết kiệm vật liệu, cơ
giới hóa thi công.
Vật liệu : gỗ, thép, cát, BTCT.
2.1 Cọc đóng, cọc ép : được chế tạo trước.
Tiết diện : Vuông, chữ nhật, tròn, bác giác.
Trắc diện : Hình ống, hình tháp.
Bộ phận bảo vệ đầu cọc, mũi cọc, nối cọc và nguyên tắc nâng
dựng, khoảng cách giữa các cọc ≥ 3⎠ của cọc .
Đối với cọc gỗ: đầu cọc phải nằm dưới mực nươc ngầm thấp nhất
trong năm ≥ 10 cm.
III. Cấu tạo các móng đặc biệt :
1. Móng bè : Sử dụng trong trường hợp nền đất yếu, công trình có
nhiều tầng, tải trọng công trình lớn, nhạy lún không đều hoặc do yêu
cầu cấu tạo của công trình, ví dụ như công trình có thiết kế tầng hầm,
bể chứa nước, hồ bơi. Vật liệu sử dụng BTCT.
1.1 Bản phẳng : chiều dày bản e= 1/6 l với khoảng cách cột
l < 9m và tải trọng 1.000 tấn / cột.
1.2 Bản vòm ngược : áp dụng khi có yêu cầu về độ chòu uốn lớn,


20
rộng 2-3cm.
4. Móng dưới nước : Gỉai pháp móng cho công trình trên nước là thực
hiện móng sâu, tuy nhiên khi có yêu cầu cấu tạo và thực hiện
móngtrực tiếp lên đất nền chòu tải cao ở dưới đáy nước thì có thể thi
công theo 3 phương pháp :
4.1 Đập tạm : Bao quanh vò trí xây móng bằng đất sét + cọc gỗ,
thép, BTCT.
4.2 Xây chìm : p dụng trường hợp nước đứng yên và không qúa
sâu.
4.3 Giếng chìm hơi ép : Khi tình hình đòa chất thủy văn phức tạp,
giải pháp móng chìm xử lý thành giếng chìm hơi ép gồm ba bộ
phận : Buồng giếng, thân giếng và buồng hơi ép.
Nhược điểm : nguy hiểm cho công nhân khi thao tác và giá thành
cao.
IV. Biện pháp bảo vệ móng :
1. Mục đích : Chống hiện tượng xâm thực, bảo vệ móng khô ráo, ổn
đònh cho kết cấu bên trên.
2. Bảo vệ khối móng :
2.1 Dùng loại xi măng chống xâm thực.
2.2 Dùng biện pháp cách nước cho móng.
2.3 Tháo khô vùng xây dựng bằng hệ thống ống thoát.
3. Cách ẩm tường móng :
3.1 Vật liệu cách ẩm :
a. Vữa xi măng cát, bê tông đá nhỏ ( vữa chống thấm, bê tông
chống thấm ).
b. Phụ gia chống thấm .
c. Vải chống thấm .
3.2 Vò trí cách ẩm :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status