Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 5 - Pdf 19

Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 102 -

CHƯƠNG V
BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ MICROSOFT EXCEL 2000
I. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL
1. Giới thiệu và khởi động Microsoft Excel
Microsoft Excel là một trong những chương trình bảng tính được sử dụng
rộng rãi nhất. Chương trình là sản phẩm của hãng Microsoft. Sử dụng Microsoft
Excel sẽ làm đơn giản công việc xử lí dữ liệu, nhất là với khối lượng lớn các dữ
liệu kinh tế hay tài chính kế toán.
Cách khởi động chương trình bảng tính Microsoft Excel cũng giống như
với Microsoft Word. Thông thường chúng ta dùng gói sản phẩm Microsoft
Office trong đó bao gồm cả Microsoft Word và Microsoft Excel.
Thông thường để khởi động Microsoft Excel, chúng ta bấm chuột tại nút Start,
đưa con trỏ vào dòng Programs và bấm chuột ở dòng Microsoft Excel
Lưu ý : Biểu tượng của Microsoft Excel có hình chữ X cách điệu màu xanh.
Ngoài ra chúng ta còn có thể khởi động Microsoft Excel bằng cách bấm chuột
vào nút Microsoft Excel trên thanh Micosoft Office Shortcut Bar Sổ tính (hay còn gọi là tệp bảng tính) trống được mở mỗi lần khởi động
Microsoft Excel là một sổ tính tạm thời có tên là BOOK1. Tên của các tệp sổ
tính luôn có phần mở rộng ngầm định là .XLS
Trước khi kết thúc phiên làm việc với Microsoft Excel, ta phải lưu giữ kết quả

Thanh thực đơn (menu bar) của Microsoft Excel cũng gần giống thanh
thực đơn của Word nhưng còn có thêm thực đơn Data (dữ liệu) gồm các lệnh để
xử lí dữ liệu.
Microsoft Excel còn có thêm một thanh công cụ đặc trưng, đó là thanh
công thức (Formula bar). Thanh công thức được sử dụng để nhập và hiển thị
các dữ liệu và công thức.
3. Cấu trúc bảng tính – Sheet
Hộp
điều
khiển
Tên sổ bảng tính
đang mở
Workbook
Thanh tiêu đề
Title Bar

Đóng
Close
Thu nh

Minimize

Phóng to
Maximize


Đặt tên cho sổ
tính vào đây

Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 104 -

Tệp tin cơ bản do Excel tạo ra được gọi là sổ tính. Một sổ tính có thể có
một hoặc nhiều bảng tính.
Một sổ tính mới mở, luôn có một bảng tính mở. Mỗi bảng tính đều có tên
riêng để phân biệt và chúng được hiển thị phía dưới màn hình. Tên ngầm định
của chúng là Sheet1, Sheet2, … Bấm chuột vào các tên này để chuyển làm việc
từ bảng tính này sang bảng tính khác.

Một bảng tính gồm có các đối tượng sau:
 Mỗi bảng tính bao gồm 65536 hàng và 256 cột. Các cột được đánh ký hiệu
A, B, C, … IV. Dòng để ghi ký hiệu cột được bố trí ở phía trên được gọi là
đường viền ngang . Các hàng được đánh số hiệu hàng 1, 2, 3, … 65536 và
cột ghi số hiệu dòng được bố trí bên trái bảng tính gọi là đường viền dọc.
 Nơi giao nhau của một hàng(Row) với một cột(Column) được gọi là ô(Cell).
Ô là đối tượng nhỏ nhất trên bảng tính để lưu dữ liệu.
 Khối là một nhóm các ô liền nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là
một ô hoặc một dòng hay một phần của dòng hoặc một phần của cột.
Địa chỉ ô, khối, hàng và cột
Các ô, khối, hàng và cột được phân biệt qua địa chỉ của chúng. Địa chỉ
được sử dụng trong các công thức và các hàm.
 Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và tên hàng giao nhau tạo ra ô đó. Ví dụ: A5,
C8, DF280
 Địa chỉ của một khối là cặp địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên
phải, chúng được phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:) . Ví dụ: Khối A3:D8 ;

Nếu ta thoát khỏi Microsoft Excel mà có sổ tính nào đó chưa được lưu thì
máy sẽ hỏi có ghi lại sổ tính đó không:
Nếu chọn YES thì sẽ tiến hành lưu:
 Trường hợp ở hình 1: Đó là một sổ tính mới chưa ghi lại lần nào nên khi
chọn YES sẽ xuất hiện hộp thoại Save As như trên để ta đặt tên cho sổ tính.
 Trường hợp ở hình 2: Đó là tệp sổ tính đã được lưu với tên Diem.xls nên khi
ta chọn YES thì Microsoft Excel chỉ ghi thêm phần sửa chữa thôi và không
xuất hiện hộp thoại Save as nữa.
Nếu chọn NO thì máy sẽ thoát khỏi Microsoft Excel mà không lưu sổ tính đang
làm nữa.
Nếu chọn CANCEL thì tức là ta huỷ bỏ lệnh thoát khỏi Microsoft Excel.
II. NHẬP DỮ LIỆU VÀO BẢNG TÍNH
1. Các kiểu dữ liệu trong Excel
Dữ liệu được đưa vào các ô trên bảng tính trực tiếp từ bàn phím. Dữ liệu
trong một ô có thể là một trong các kiểu sau: Dữ liệu kiểu số, dữ liệu kiểu ký tự,
dữ liệu thời gian, các giá trị LOGIC (đúng – TRUE; sai- FALSE), công thức
hoặc các hàm. Công thức chứa dữ liệu, các phép toán, các địa chỉ, còn các hàm
được Excel xây dựng sẵn.
Mỗi ô của bảng tính có thể lưu một kiểu dữ liệu bất kỳ trong số các kiểu
trên, song chỉ là một kiểu dữ liệu duy nhất. Muốn lưu một kiểu dữ liệu khác cần
phải xóa nội dung của ô đó và thậm chí còn phải định dạng lại dữ liệu trong ô
đó.
2. Các phím di chuyển con trỏ ô
Di chuyển trong bảng tính được hiểu là thay đổi ô chọn – di chuyển con
trỏ ô đến một ô nào đó. Có thể di chuyển con trỏ ô bằng hai cách: 3. Nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu vào một ô, ta chọn ô đó rồi gõ dữ liệu vào từ bàn phím, xong
ấn Enter để kết thúc nhập.
a. Nhập dữ liệu số:
Dữ liệu số là dãy các số 0, 1, …, 9 và một số ký tự đặc biệt khác như dấu
phảy (,), dấu chấm (.), dấu cộng (+), dấu trừ (-), dấu phần trăm (%) … Ví dụ:
15,000; $123 ; 33%; 2.09E+03 là các dữ liệu số. Sau khi nhập vào ô, dữ liệu số
được hiển thị trong ô như sau:


bấm chuột
vào đây sẽ
chọn cả bảng

Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 107 -

 Nếu dấu + đứng trước một dãy số thì số đó là một số dương và số + không
được hiển thị trong ô. Dấu trừ - đứng trước một số thì là một số âm và được
thể hiện trong ô.
 Chữ E (hay e) được sử dụng để biểu diễn một số lớn theo dạng khoa học.
Ví dụ: 2E+06 = 2 x 10
6
= 2,000,000
 Một số đứng trong một ngoặc đơn được xem là một số âm.

tộc TW
ô A2 chứa dãy ký tự:
Trường dự bị Đại học dân
tộc TW và ô C2 chứa dãy
ký tự : Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 108 -

Đôi khi cần nhập dữ liệu kiểu ký tự nhưng gồm các chữ số và các ký tự
đặc biệt (ví dụ như +1 chẳng hạn), nếu ta gõ +1 vào ô thì dấu + sẽ bị bỏ qua. Lúc
đó ta nên nhập dấu nháy đơn (‘) trước khi nhập các số đó. Khi nhập xong, dấu
nháy đơn không xuất hiện ở trong ô mà chỉ xuất hiện trên thanh công thức, xem
hình minh họa:

c. Nhập dữ liệu thời gian
Dữ liệu thời gian được chia làm hai loại: Ngày tháng và giờ phút. Dữ liệu
kiểu ngày tháng được chuyển đổi thành các số nguyên liên tiếp nhau, bắt đầu từ
số 1 ứng với ngày 1 tháng 1 năm 1900, còn dữ liệu kiểu giờ phút chuyển thành
số thập phân vì giờ phút được xem như là một phần của ngày. Do đó, về bản
chất, dữ liệu thời gian là dữ liệu kiểu số.
Dữ liệu ngày tháng gồm: ngày, tháng và năm. Dữ liệu giờ phút gồm:
ngày, tháng, năm, giờ và phút. Có nhiều dạng trình bày dữ liệu thời gian.
Dữ liệu kiểu thời gian luôn tự động
căn thẳng lề phải của ô.
của chúng. Trước hết, ta nhắc lại địa chỉ tương đối.
Địa chỉ tương đối của một ô là cặp chữ xác định ký hiệu cột và số hiệu
hàng mà ô đó nằm trên. Khi cho địa chỉ tương đối trong công thức, địa
chỉ đó biểu thị vị trí tương đối của các ô nằm trong công thức so với ô
chứa công thức.
Chẳng hạn địa chỉ tương đối của ô A3 là A3
Để minh họa vai trò của địa chỉ tương đối, ta hãy xét ví dụ sau: Giả sử
trong ô B2 có chứa dữ liệu là số 2500. Khi cho
một công thức đơn giản như = B2+1 vào ô C4,
công thức này là “ lấy giá trị trong ô B2 cộng
với 1 và nhập kết quả vào ô C4”. Trong ô C4
sẽ có kết quả là 2501. tuy nhiên, vì địa chỉ B2
trong công thức là địa chỉ tương đối, Excel xác định vị trí tương đối của B2 so
với vị trí của ô B4 như sau: Ô B2 nằm ở cộ B, hàng 2, đó là ô ở ngay cột bên trái
(cột B) so với cột có ô C4 (cột C) và ở hàng cách trên hàng có ô C4 (hàng 4) hai
hàng (hàng 2). như vậy về bản chất, công thức trên có nghĩa là: “lấy giá trị trong
ô ở cột phía bên trái và trên đó hai hàng, cộng với 1 và nhập vào ô (ô C4)”.
Địa chỉ tương đối có vai trò rất quan trọng trong việc điền tính toán nhanh
dữ liệu cũng như sao chép và di chuyển dữ liệu từ một ô hay khối này sang một
ô khác hay khối khác. Ta sẽ xét vấn đề này ở phần sau.
Các địa chỉ tuyệt đối chỉ ra vị trí cố định của các ô trên bảng tính. Ví
dụ: “ ô nằm trên cột A dòng 2”. Địa chỉ tuyệt đối có ký hiệu $ đi trước
chữ xác định cột và số xác định dòng mà ô đó nằm trên.
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 110 -

Ví dụ: Địa chỉ tuyệt đối của ô C6 là $C$6
Để thấy rõ được sự khác nhau giữa địa chỉ tuyệt đối và tương đối, chúng
ta xét tiếp ví dụ trên: giả sử để thay cho công thức nhập vào ô C4 là =B2+1 thì ta
sẽ nhập công thức là : =$B$2+1 . Công thức này sẽ được thực hiện như sau: “lấy

Khi sao chép hay di chuyển nội dung của một khối sang khối khác cần lưu ý:
 Khi chọn một ô đích, nội dung các ô trong khối được sao vào các ô
tương ứng trong một khối có ô trên cùng, bên trái là ô được chọn.
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 111 -

 Nếu chọn một khối làm đích, khối đó phải là một khối có kích thước
như khối nguồn
 Nếu chỉ sao nội dung của một ô và chọn một khối làm đích, nội dung
đó sẽ được sao vào mọi ô trong khối đích.
b. Di chuyển và sao chép các ô có nội dung chứa địa chỉ ô hay khối
Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối đóng vai trò khác nhau trong thao
tác sao chép các ô có nội dung là công thức hay hàm mà các biến của chúng có
chứa các địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
 Địa chỉ tương đối:
Khi sao chép một ô có nội dung là công thức chứa các địa chỉ tương
đối của ô hay của khối, trong công thức ở ô đích không còn là địa chỉ
ban đầu của các ô nữa mà các địa chỉ này được điều chỉnh để phù hợp
với vị trí tương đối so với ô đích.
Ví dụ 1: Tại ô B4 ta nhập vào một công thức đơn giản: =D9. Nếu ta sao chép ô
B4 sang ô C2, công thức trên sẽ được sao sang ô C2. Ô D9 nằm ở cột bên phải
cách cột B một cột và hàng 9, dưới trên hàng 4 năm hàng. Ô có vị trí tương đối
như thế so với ô C2 chính là ô E7. Vì vậy công thức trong ô C2 được điều chỉnh
thành: =E7
Ví dụ 2: Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của địa chỉ tương đối, ta xét ví dụ sau: Ta thấy ở hình 1, để tính điểm trung bình cho danh sách học sinh trên, ta
nhập công thức tính =AVERAGE(C4:E4) cho người đầu tiên trong danh sách.
Sau đó, ta sao chép công thức này xuống dưới cho những người trong danh sách.

Cố định ô D1 trong phép
chia trong công thức bằng
cách cho địa chỉ tuyệt đối. Ta cũng có thể sử dụng địa chỉ hỗn hợp như sau: Sử dụng địa chỉ tương
đối cột tuyệt đối hàng.

Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 113 -
c. Sao chép bằng lệnh Paste Special
Như ta đã biết, nội dung của một ô trên bảng tính bao gồm dữ liệu và định
dạng của nó. Khi sao chép dữ liệu, các nội dung trên của ô đều được sao sang.
Có những trường hợp, người ta chỉ muốn sao chép dữ liệu mà không cần định
dạng của nó. Hoặc, có những trường hợp, chỉ cần kết quả của công thức chứ


Để chèn thêm một hàng hoặc một cột, ta chọn hàng hoặc cột mà tại đó cần
xuất hiện hàng (hoặc cột) mới. Mở thực đơn Insert chọn lệnh Rows để chèn
hàng, chọn Columns để chèn cột.
Nếu chèn cột, cột mới sẽ xuất hiện tại vị trị cột ta đã chọn, cột cũ sẽ bị đẩy
sang phải.
Nếu chèn hàng, hàng mới sẽ xuất hiện tại vị trí hàng ta đã chọn, hàng cũ
sẽ bị đẩy xuống phía dưới.
4. Các thao tác với tệp
a. Mở một tệp bảng tính:
 Mở một tệp mới:
Như trên đã nói, khi mới khởi động Microsoft Excel sẽ cung cấp cho
chúng ta một bảng tính trắng (mới tinh và có tên ngầm định là BOOK 1) để ta
có thể làm việc được ngay. Tuy nhiên ta cũng có thể yêu cầu Excel đưa tiếp cho
ta một bảng tính trắng mới nữa bằng các cách sau:
Cách 1:
- Mở thực đơn File, chọn New, xuất hiện
hộp thoại:
- Chọn biểu tượng WorkBook rồi chọn nút
OK

Cách 2: Bấm chuột vào nút lệnh New trên thanh công cụ chuẩn (Standart
toolbar)
Cách 3: Bấm tổ hợp phím CTRL + N
 Mở một bảng tính đã có:
Để mở một bảng tính đã được lưu trên đĩa từ, ta có thể chọn một trong các
cách sau:
Cách 1: Mở thực đơn File chọn lệnh Open
Cách 2: Chọn nút lệnh Open trên thanh công cụ chuẩn
Cách 3: Bấm tổ hợp phím CTRL + O

tính sẽ tự ghi thêm vào tệp với tên đã có. Lưu ý khi ghi bảng tính:
 Nên đặt tên cho tệp bảng tính làm sao để gợi nhớ nội dung bên trong của nó,
tránh đặt những cái tên vô nghĩa.
 Khi đã ghi bảng tính, sau đó ta lại làm việc tiếp thì chúng ta phải ghi lại, nếu
không, những phần soạn thêm hay sửa đổi sẽ không được ghi thêm vào bảng
tính.


Thư mục lưu giữ
t
ệp

Đặt tên cho bảng tớnh ở ô này

Chọn nút này để ghi

Các bảng tớnh đã có

Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 116 -


Chọn Redo để về trạng thái trước khi Undo

IV. ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
1. Định dạng dữ liệu số
Undo

Redo
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 117 -

Khi ta nhập dữ liệu vào số, nó được định dạng General (tổng quát) và hiển
thị các số y hệt như chúng ta nhập vào, trừ một số trường hợp sau:
 Các số qúa dài nên phải sử dụng chữ E để hiển thị rút gọn
 Các số 0 đứng cuối phần thập phân sẽ không được hiển thị
 Số thập phân không có phần nguyên được hiển thị với phần nguyên 0,
ví dụ: gõ .123 thì số hiển thị là 0.123
Định dạng không tác động đến giá trị cơ bản của dữ liệu mà chỉ làm thay
đổi cách hiển thị của dữ liệu trong ô. Có thể áp dụng nhiều định dạng khác nhau
cho dữ liệu, song giá trị cơ bản không thay đổi và các tính toán thực hiện với các
giá trị này.
Để định dạng dữ liệu số, ta làm như sau:
 Chọn vùng dữ liệu số cần định dạng
 Mở thực đơn Format chọn Cells xuất hiện hộp thoại:


Các đ
ịnh dạng
số có thể chọn
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 118 - 3. Dóng hàng, tạo đường viền ô
Việc căn chỉnh (dóng hàng) dữ liệu trong ô được thể hiện ở mục
Alignment của lệnh đơn Format\Cells
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 119 -

 Chọn mục Border: Có thể kẻ các kiểu đường biên khác nhau và có các mầu sắc khác nhau
trên mỗi cạnh của ô được chọn. Ta còn có thể kẻ các đường kẻ bên trong khối
được chọn và các đường kẻ chéo của các ô.
Cần ghi nhớ thứ tự sau: phải chọn kiểu đường và mầu sắc đường trước khi
chọn các cạnh để kẻ. Ngầm định ban đầu, giữa các ô không có đường kẻ.
4. Đổ màu nền
Để đổ nền cho bảng tính ta làm như sau:

 Chọn vùng bảng tính cần đổ màu nền
 Mở thực đơn Format chọn Cells
 Chọn mục Patterns: V. CÁC HÀM MẪU TRONG EXCEL
Trước khi làm quen với một số hàm mẫu trong Excel, ta hãy sơ qua một

< : Nhỏ hơn
<= : Nhỏ hơn hoặc bằng
<> : Khác
1. Quy tắc nhập công thức và hàm
a. Nhập công thức:
Các bước để nhập công thức vào ô:
 Chọn ô nhập công thức
 Gõ dấu = rồi tiến hành nhập công thức
 Nhập xong, ấn Enter để kết thúc
Lưu ý: Luôn phải có dấu = để Excel biết các ký tự tiếp theo là công thức
Có thể sử dụng các dấu đóng ngoặc, mở ngoặc trong công thức với các phép
toán: + ; - ; * ; / ; Phần trăm: % ; Luỹ thừa: ^
Thứ tự ưu tiên của các phép toán: phép luỹ thừa, phép nhân, phép chia, phép
cộng, phép trừ.

b. Nhập các hàm
Các hàm do Excel thiết kế sẵn, được sử dụng để thực hiện các phép
tính toán đặc biệt và phức tạp một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Trong Excel có rất nhiều hàm được dùng để tính toán ở nhiều lĩnh vực
khác nhau. Một số hàm đơn giản như hàm SUM (tính tổng) là dạng viết ngắn
gọn hơn của công thức tính tổng có thể nhập được từ bàn phím. Với đại đa số
các hàm của Excel chúng ta không thể tạo ra công thức tương đương.
Các hàm được thiết kế sẵn có cú pháp riêng mà khi sử dụng chúng ta cần tuân
theo:
 Mỗi hàm đều có hai phần: phần tên hàm và phần các biến của hàm. Các biến
được liệt kê trong cặp dấu ngoặc đơn theo một thứ tự nhất định và cách nhau
bởi một dấu phẩy (,). Ví dụ: Trong hàm tính tổng =SUM(10,A3,B1:B9) thì
SUM là tên hàm, còn 10, A3, B1:B9 là các biến của hàm. tên hàm không
phân biệt chữ hoa và chữ thường.
 Giống như với công thức, bao giờ cũng phải viết dấu = trước khi viết hàm.

Một hộp thoại tiếp theo sẽ xuất hiện
cho phép nhập giá trị các biến.

Sau khi đã nhập xong các biến vào các ô, nhấn OK để kết thúc. Giá trị của hàm
sẽ được nhập vào ô.
2. Một số hàm thông dụng
a) Các hàm toán học
Các hàm toán học là các hàm thông dụng. Với các hàm toán học chúng ta
có thể thực hiện được nhiều tính toán khác nhau, từ đơn giản như việc tính tổng
các giá trị trong ô đến những phép so sánh phức tạp. trong phần này, chúng ta
chỉ xét những hàm thông dụng nhất.
* Hàm SUM
Đây là hàm hay được dùng nhất, kết quả của hàm SUM là tổng các biến
được liệt kê. Hàm SUM có cú pháp: =SUM(so1, so2, …)
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 122 -

Trong đó: so1, so2 ,… là các biến cần phải tính tổng của chúng. Các biến này có
thể là các dữ liệu số, các địa chỉ ô, địa chỉ vùng, các công thức, các hàm cho giá
trị số.
Ví dụ: =SUM(5,10,15,20) cho kết quả bằng 50
=SUM(A1,A3,C5:C10) cho kết quả là tổng các số trong các ô được
liệt kê
Vì hàm SUM thường được dùng nhiều nên Excel cung cấp nút lệnh AutoSum
(tính tổng tự động) trên thanh công cụ chuẩn
Khi chọn một ô trên bảng tính rồi nhấn chuột chọn AutoSum thì
Excel tự động tạo công thức =SUM() và tự đoán miền dữ liệu
làm biến trong hàm, nếu miền dữ liệu đó không thích hợp, ta có
thể chọn lại bằng chuột hoặc gõ vào từ bàn phím.


Ví dụ: Cần tính số tuần giữa hai mốc ngày: 10/1/2004 với 09/13/2003 ta làm
công thức:
=((“10/01/04”)-(“09/13/03))/7 sẽ được kết quả bằng 54.86 tuần
Có nhiều hàm thời gian được sử dụng cho các mục đích khác nhau, ở đây ta chỉ
xét 2 hàm:
Bảng tính điện tử Microsoft Excel 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 123 -

 Hàm NOW(): cho kết quả là ngày tháng và giờ phút hiện tại
 Hàm TODAY(): Cho kết quả là ngày tháng hiện tại
c) Các hàm thống kê
* Hàm AVERAGE
Hàm AVERAGE cho kết quả là trung bình cộng của các biến được liệt kê.
Hàm có số biến thay đổi nhưng không quá 30 với cú pháp như sau:
=AVERAGE(so1,so2,…)

Trong đó so1, so2, … là các biến cần phải lấy trung bình cộng. Các biến có thể
là các số, các địa chỉ ô, địa chỉ vùng …
Khi dùng hàm AVERAGE chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:
 Nếu các biến là địa chỉ của các ô chứa dữ liệu kiểu ký tự hoặc ô trống thì sẽ
bị bỏ qua. Tuy nhiên ô chứa giá trị 0 vẫn được tính.

* Hàm COUNT
Có tác dụng đếm dữ liệu số trong danh sách biến được liệt kê. Ví dụ:
=COUNT(2,Hà nội,3) cho kết quả bằng 2.
* Hàm COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(danhsachbien,dieukien)
Tác dụng: Tìm trong danhsachbien những giá trị
thỏa mãn dieukien đưa ra.
Ví dụ: Như hình bên, kết quả trong ô A7 sẽ là 2

Lưu ý: Có thể sử dụng các hàm IF lồng nhau. Nếu có n điều kiện thì có n-1
hàm if lồng nhau. Giá trị trả về nếu thỏa mãn của điều kiện thứ n chính là
trị_sai của hàm if thứ n-1.
=IF(DTK<3,"Kém",IF(DTK<5,"Yếu",IF(DTK<7,"TrungBình",If(DTK<8
,"Khá","Giỏi"))))
Trên đây là cách sử dụng hàm IF lồng nhau để phân loại học tập của học sinh.
VI. BIỂU ĐỒ VÀ IN ẤN
1. Biểu đồ
Biểu đồ là cách minh họa dữ liệu cô đọng và trực quan nhất. Trong Excel,
biểu đồ được tạo ra từ các dữ liệu trên bảng tính. Các biểu đồ trong Excel được
gộp thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm nhiều kiểu biểu đồ. Mỗi kiểu biểu đồ có
các tuỳ chọn định dạng và có thể sửa đổi theo sở thích.
a) Tạo biểu đồ
Để tạo được biểu đồ, ta cần có bảng dữ liệu làm cơ sở. Cách làm như sau:
 Chọn một ô trong bảng dữ liệu
cần vẽ biểu đồ
 Bấm chuột vào nút Chart
Wizard trên thanh công cụ
hoặc mở thực đơn Insert chọn
Chart

 Xuất hiện hộp thoại để ta chọn kiểu biểu đồ:

 Xuất hiện hộp thoại tiếp theo để xác định tuỳ chọn của biểu đồ
 Chọn ô làm
tiêu đề hoặc g
õ
vào tiêu đ

 Chọn nhãn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status