Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 - Pdf 19

Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 14 -

CHƯƠNG II
HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS 2000

I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
1. Khái niệm
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ
thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng và máy tính, cung cấp
các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản
lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện
và tối ưu.
Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữa
thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy. Hệ điều hành cùng với các
phương tiện kỹ thuật (máy tính và các thiết bị ngoại vi) tạo thành một hệ thống.
Hệ điều hành thường được lưu trữ dưới dạng các modul độc lập trên bộ
nhớ ngoài (trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, )
2. Chức năng của hệ điều hành
Các chức năng của hệ điều hành gồm:
 Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. Việc giao tiếp có thể
thực hiện bằng một trong hai cách: thông qua hệ thống câu lệnh
(Command) được nhập từ bàn phím hoặc thông qua các đề xuất của hệ
thống (bảng chọn, cửa sổ, biểu tượng đồ họa, ) được điều khiển bằng
bàn phím hoặc chuột;
 Cung cấp tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi, ) cho các chương
trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó;
 Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ, cung cấp các công cụ để tìm
kiếm và truy cập thông tin;
 Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột,
bàn phím, màn hình, đĩa CD ) để có thể khai thác chúng một cách

 Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng chọn với các biểu
tượng kết hợp giữa đồ họa và văn bản giải thích;
 Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và đa phương tiện (Multimedia)
đảm bảo khai thác hiệu quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm
thanh, hình ảnh,
 Đảm bảo các khả năng khai thác trong môi trường mạng.
Các phiên bản mới hơn của Windows thể hiện các đặc trưng trên ở mức
độ tiến bộ hơn.
c) Các hệ điều hành UNIX và Linux
Hệ điều hành UNIX do Ken Thompson và Dennis Ritchie thuộc phòng thí
nghiệm Bell của hãng AT&T xây dựng những năm 1970. Đây là hệ điều hành
đa nhiệm nhiều người dùng, có khả năng đảm bảo một số lượng rất lớn người
dùng đồng thời khai thác hệ thống.
Một số nét đặc trưng cơ bản của UNIX:
 UNIX là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng;
 Có hệ thống quản lý tệp đơn giản và hiệu quả;
 Có một hệ thống phong phú các modul và chương trình tiện ích hệ
thống.
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 16 -

Nét đặc biệt của UNIX là đến 90% các modul của hệ thống được viết trên
ngôn ngữ lập trình bậc cao C, vì vậy có thể dễ dàng thay đổi, bổ sung để phù
hợp với từng hoàn cảnh cụ thể hoặc chuyển đổi từ loại máy này sang loại máy
khác có hệ lệnh không giống nhau. Một mặt, tính chất này đã làm cho UNIX
được triển khai ứng dụng rộng rãi trên nhiều loại máy khác nhau và hệ thống trở
nên mạnh hơn, linh hoạt hơn. Mặt khác, nó làm cho các phiên bản khác nhau
của UNIX có quá nhiều sự khác biệt cơ bản, mất tính kế thừa và đồng bộ. Vì
vậy, từ những năm 80 của thế kỷ XX về sau, người ta đã đề xuất một loạt các
chuẩn cho việc xây dựng UNIX.

. Tên tệp không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.


Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 17 -

Có thể hình dung là khi ta đang làm việc với một văn bản – tệp được đặt
trong các thư mục (Folder). Trong các thư mục này còn có thể chứa các
thư mục (Folder) nhỏ hơn …



Trong một nhà người ta không đặt hai đứa con trùng tên nhau, nhưng trẻ nhà
này trùng tên với trẻ hàng xóm thì được. Cũng như vậy, trong Windows 2000
không cho phép chứa hai tệp cùng tên ở tại một chỗ nhưng để chúng ở hai chỗ
(thư mục) khác nhau thì được. Và thông thường, tên tệp được đặt sao cho gợi
nhớ đến nội dung bên trong của nó. Và như vậy, chỉ nhìn qua tên tệp, người sử
dụng có thể biết sơ qua về nội dung. Tránh đặt tệp bằng những cái tên vô nghĩa,
khó hình dung.
Ví dụ:
 Đặt tên tệp đúng: Bao cao.doc ; bang_diem_lop_T2.xls ; lopK30X4.txt
 Đặt tên tệp sai: Vi\du.pas ; bai_tap:1.txt
2. Thư mục (Folder) và cấu trúc cây thư mục
Ta lấy ví dụ một thư viện, nếu cứ để sách một cách tuỳ tiện và mỗi lần cần
tới quyển sách nào đó, ta phải bới tung đống sách đó lên cho đến khi nào tìm
thấy quyển sách. Như vậy thời gian để tìm kiếm sẽ rất lâu.
Do vậy, thư viện cần có một kiểu sắp xếp thế nào đó, ví dụ như phân ra
làm các nhóm: nhóm sách lớp 10, nhóm sách lớp 11, nhóm sách lớp 12 Trong
từng nhóm đó, ta lại phân thành các nhóm nhỏ, đó là nhóm sách Toán, nhóm
sách Lý, nhóm sách Văn và như vậy, nếu ai đó cần đến quyển sách Văn lớp 11


Thư mục cũng phải có tên, tên thư mục được đặt giống như phần tên của tên tệp.
Trong một thư mục cũng không cho phép chứa hai thư mục trùng tên nhau.
3. Đường dẫn
Có thể hình dung thư mục như tủ sách hoặc giá sách, còn các tệp là các
quyển sách. Để tìm một quyển sách cụ thể nào đó, phải biết được nó để ở tủ nào,
giá nào, ngăn nào. Điều đó tương ứng với việc để đến với một tệp nào cần phải
biết đường đi đến nơi lưu trữ nó. Đường đi dẫn đến một tệp tin hoặc thư mục gọi
là đường dẫn.
Đường dẫn là dãy liên tiếp tên các thư mục lồng nhau được phân cách
bởi dấu \ , thư mục có tên đứng sau là thư mục con trực tiếp của thư mục đứng
ngay trước nó.
III. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
1. Nạp và thoát khỏi hệ điều hành Microsoft Windows
* Nạp hệ điều hành Microsoft Windows
Thư m
ục gốc (
\

Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 19 -

Nút
Start
các chương
trình chạy ngầm
Màn hìnhDesktop
Gi
ờ của hệ
Các biểu
tượng
Nếu đã được cài đặt vào ổ cứng và được cấu hình như ngầm định,
Windows 2000 sẽ được tự động chạy và hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy
tính kể từ khi bật máy.
Sau khi khởi động thành công, màn hình Windows 2000 xuất hiện với nút
Start, thanh công việc và các biểu tượng trên màn hình tương tự như hình dưới
đây:

liệu gần đây, chọn My documents (Các
tài liệu); muốn có sự trợ giúp sử dụng ta
chọn Help (bằng tiếng Anh) . . .
* Thanh công việc ( Taskbar)
Trên thanh công việc, bên trái là nút Start, bên phải là vùng hiển thị các
chương trình chạy ngầm và cuối cùng là phần hiển thị thời gian – Clock Windows 2000 là hệ điều hành đa nhiệm, nghĩa là có thể cho phép thực
hiện nhiều nhiệm vụ hay thao tác nhiều chương trình cùng lúc. Hơn nữa, việc
một trong số các chương trình bị hỏng hay có lỗi cũng không làm ảnh hưởng tới
các chương trình khác. Như vậy, cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ cũng như
chạy nhiều các chương trình ứng dụng khác nhau. Mỗi lần chạy một chương
trình hay mở một cửa sổ, sẽ có một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ đó
xuất hiện trên thanh công việc. Do đó trên thanh công việc có thể xuất hiện
nhiều nút hay biểu tượng khác nhau, điều đó có nghĩa là các cửa sổ hay các
chương trình ứng dụng đang chạy đồng thời.
Tuy nhiên, tại mỗi thời điểm chỉ có thể giao tiếp với một cửa sổ hay một
chương trình ứng dụng. Để chuyển đổi giữa các chương trình (hay các cửa sổ) ta
chỉ việc bấm chuột vào nút tương ứng trên thanh công việc. Khi đó, cửa sổ được
chọn sẽ được đưa lên trên cùng và gọi là cửa sổ kích hoạt (cửa sổ hiện thời) và
nút tương ứng trên thanh công việc sẽ lõm xuống. Khi đóng cửa sổ hay chương
trình thì nút đại diện trên thanh công việc cũng sẽ biến mất.
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 21 -

Hình trên là thanh công cụ của màn hình Windows 2000, qua đó ta có thể
thấy cửa sổ chương trình Line98 đang được kích hoạt và còn có hai cửa sổ là
chương trình Microsoft Word và cửa sổ My Documents cũng đang được mở.
Lưu ý: Khi ta thu nhỏ cực tiểu một chương trình hay một cửa sổ, thì cửa sổ

Thanh th
ực đ
ơn
(Menu Bar)

Thanh công cụ
(ToolBar)

Thanh
cuốn
d
ọc

Các biểu
tượng
Thanh trạng thái
(Status bar)
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 22 -

Restore: Trở về kích thước trước đó
Move: Di chuyển cửa sổ
Size: Thay đổi kích thước cửa sổ
Minimize: Đưa cửa sổ về kích thước bé nhất
Maximize: Phóng to cửa sổ lên kích thước lớn
nhất-toàn màn hình.
Close: Đóng cửa sổ

tên thanh công cụ đó sẽ có dấu kiểm  . Ta có thể dùng chuột bấm vào tên thanh
công cụ đó để bật/tắt dấu kiểm – tương ứng với việc bật/tắt thanh công cụ đó.



Minimize

Maximize
hoặcÆc Restorre
Close

Và phía bên phải mỗi thanh
tiêu đề bao giờ cũng có các
nút lệnh:

Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 23 -

Thông thường, trên các thanh công cụ thường có nút lệnh Undo, có tác dụng
đưa chương trình trở về trạng thái trước đó. Nếu trong trường hợp lỡ tay xóa
nhầm mất thông tin thì chúng ta có thể dùng nút này để phục hồi lại.
 Các thanh cuốn (Scrolls Bar)
Thường có hai thanh cuốn là thanh cuốn ngang (Horizontal scroll bar)
và thanh cuốn dọc (Vertical Scroll bar). Chúng được dùng để thể hiện nốt
những phần nội dung bị che khuất bởi kích thước của cửa sổ. Ta sử dụng thanh
cuốn bằng cách nháy chuột tại mũi tên hai đầu thanh cuốn hoặc dùng chuột bấm
rồi kéo hộp cuốn (Scroll box) về hai phía của thanh cuốn.
 Thanh trạng thái (Status bar)
Nằm dưới cùng của mỗi cửa sổ và thể hiện trạng thái làm việc của chương
trình (trong cửa sổ). Tuỳ vào đặc tính cửa từng cửa sổ mà thông tin trên thanh


Đây là kiểu sắp xếp các cửa sổ sole nhau (Cascade Windows )
Minimize Windows : Thu các cửa sổ về trên thanh công việc.
c) Cửa sổ hội thoại
Đa số các lệnh có kèm theo sau là dấu “…” khi được chọn đều xuất hiện
những cửa sổ đặc biệt – gọi đó là các cửa sổ hội thoại. Sở dĩ có sự xuất hiện của
cửa sổ hội thoại vì các lệnh đó chưa đủ thông số để có thể thực hiện và các cửa
sổ hội thoại xuất hiện để ta đưa thêm các thông số vào. Trên các cửa sổ hội thoại
thường có các thành phần sau:
* Các ô đánh dấu: Là các ô hình vuông nhỏ và thường
được nhóm thành từng nhóm, có tên ở bên phải. Để tuỳ
chọn, ta bấm chuột vào trong ô tương ứng và lập tức trong
ô đó sẽ xuất hiện dấu kiểm  (tức là đã chọn). Nếu ta lại
bấm chuột một lần nữa tại ô đã đánh dấu chọn thì dấu
chọn sẽ bị mất đi (hủy chọn). Đối với một nhóm chọn, ta
có thể đánh dấu chọn nhiều ô hoặc không chọn ô nào. * Các ô lựa chọn: Các ô lựa chọn có dạng hình tròn và
cũng có tên nằm bên phải và chúng cũng thường được
nhóm thành một nhóm. Khi chọn một tuỳ chọn nào, trong
hình tròn tương ứng sẽ xuất hiện dấu chấm. Nếu chọn
sang ô khác trong cùng một nhóm thì dấu chọn ở ô ban
đầu sẽ mất đi. Tức là trong một nhóm các ô lựa chọn, ta
chỉ có thể chọn một lựa chọn.
* Các ô nhập thông tin: Thường có hai dạng khác nhau. Dạng thứ nhất là một ô
trống để ta nhập thông tin vào từ bàn phím. Dạng thứ hai là một ô có nút mũi tên


Hộp cảnh báo có hình này là cảnh báo nghiêm trọng, báo có sự xung
đột hoặc có lỗi từ hệ thống.
Một số hộp cảnh báo: Lưu ý: Khi xuất hiện hộp cảnh báo, bất kỳ ở mức cảnh báo nào, người sử dụng
nên cố gắng hiểu xem hệ thống cảnh báo cái gì để từ đó có những biện pháp
tình huống kịp thời.
IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
1. Làm việc với Windows Explorer
Trong Windows có sẵn chương trình giúp ta xem cấu trúc cây các thư
mục (kẹp hồ sơ - Folder) một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất, đó là Windows
Explore (Khám phá Windows). Để khởi động Windows Explore, ta tiến hành
theo các bước sau:
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 26 - Nháy chuột tại nút Start
 Chọn Programs 
Accessories, nháy chuột vào
Windows Explore
 Cửa sổ Windows Explore
xuất hiện:

Cửa sổ Windows Explore được chia thành hai phần: Bên trái là cấu trúc
cây thư mục của các kẹp hồ sơ có trên máy, bên phải là các thông tin chi tiết về
các thành phần trong kẹp hồ sơ tương ứng được chọn ở nửa bên trái. Mỗi kẹp hồ
sơ chưa được chọn có hình  và khi được chọn có hình .

của hồ sơ hay tệp đó.

Cửa sổ của My Computer cũng có các thành phần tương tự Windows
Explore chỉ khác là không chia ra làm hai nửa. Khi ta bấm đúp chuột vào kẹp
hồ sơ nào thì cửa sổ sẽ mang tên kẹp hồ sơ đó. Đang trong kẹp hồ sơ nào, nếu
muốn về kẹp hồ sơ chứa nó, ta có thể chọn nút Up trên thanh công cụ:

Nếu muốn trở về cửa sổ trước/ sau ta có thể chọn nút Back/Forward trên
thanh công cụ:
Trong cửa sổ My Computer và Windows Explore ta có thể thực hiện các
thao tác sau đối với tệp và thư mục:
* Mở tệp (hồ sơ) hoặc kẹp hồ sơ:
 Nhấn đúp chuột vào biểu tượng My Computer hoặc khởi động
Windows Explore
 Nhấn đúp chuột vào biểu tượng ổ đĩa có chứa tệp/thư mục
 Nhấn đúp chuột tại biểu tượng hay tên của tệp/thư mục cần mở. Có thể
phải nhấn đúp nhiều lần để mở các thư mục lồng nhau cho đến thư mục
cuối cùng có chứa tệp.
* Tạo thư mục mới:
 Sử dụng Windows Explore hoặc My Computer để chọn thư mục mà trong
nó, ta muốn tạo hồ sơ mới.
 Chọn thực đơn File, chọn lệnh New  chọn Folder. Thư mục mới sẽ xuất
hiện với tên tạm thời là New Folder
 Gõ tên mới cho thư mục cần tạo vào ô chữ New Folder
* Đổi tên một tệp/thư mục:
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 28 -

Đôi khi ta phải đổi lại tên của một tệp/thư mục để sử dụng thuận tiện hơn. Để
làm việc đó, ta làm như sau:

chắc chắn là vị trí đích và vị trí nguồn đều nhìn thấy trên màn hình, tức là chúng
được hiển thị đồng thời.
(1) Trong cửa sổ Windows Explore hay My Computer, chọn (các) hồ sơ
hoặc kẹp hồ sơ cần sao.
(2) Nhấn và giữ phím CTRL, dùng chuột bấm và kéo các đối tượng sang
vùng đích rồi nhả phím chuột và phím CTRL.



Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 29 -

Kẹp nguồn
Kẹp đích
Tệp nguồn
- Lưu ý là phải nhả phím chuột trước khi thả phím CTRL Hình minh họa khi sao chép bằng chuột cần phải thể hiện đồng thời cả nguồn và đích.
 Sao chép một tệp/thư mục vào đĩa mềm:
Để sao chép một tệp/thư mục lên đĩa mềm, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng

 Có thể thao tác xóa nhanh bằng cách chọn đối tượng cần xóa rồi bấm phím
DELETE trên bàn phím, xuất hiện hộp thoại xác nhận việc xóa, chọn YES để
xóa.
* Di chuyển tệp/thư mục
Di chuyển tệp/thư mục tức là tạo một bản sao mới ở vị trí mới và xóa đi
bản gốc ở vị trí cũ. Ta có thể dùng lệnh sao chép và lệnh xóa để thực hiện công
việc này, nhưng chúng ta có thể dùng lệnh Cut và Paste để thao tác nhanh hơn:
 Trong Windows Explore hoặc My Computer, chọn hồ sơ (kẹp) cần di
chuyển, chọn lệnh Cut trong thực đơn Edit.
 Chọn kẹp nơi cần di chuyển tới, rồi chọn lệnh Paste trong thực đơn Edit.
Chúng ta có thể chọn nhanh lệnh Cut và Paste trên thanh công cụ khi thao
tác lệnh trên.
V. MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH TIỆN ÍCH TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH
MICROSOFT WINDOWS
1. Chương trình chống phân mảnh đĩa (Disk Defragmenter)
Mục đích của việc chạy chương trình này là làm cho máy tính của bạn
chạy nhanh và ổn định hơn.
Để chạy chương trình này bạn thực hiện theo các bước:
- Start\Program\Accessories\System Tool\Disk Defragmenter

- Hộp thoại Disk Defragmenter xuất hiện:
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TW
- 31 -


Start\Program\Accessories\Entertainment các công cụ nghe nhìn trên Windows
như: CD Player, Windows Media Player. Nếu máy tính của chúng ta có 1 Sound
Card và một bộ loa chúng ta hoàn toàn có thể nghe nhạc, xem phim từ một ổ đĩa
CD, VCD trên máy của mình hay từ các trang Web âm nhạc, trang phim trên
Internet.
Công c
ụ cắ
t

hình ảnh tự do
Tẩy
Đ
ổi m
àu ch


hoặc nền
Vẽ nét tự do
Phun màu
Vẽ đường thẳng
Hình chữ nhật
Hình tròn, Elip
Công c
ụ cắt h
ình
ảnh
khung chữ nhật
Đổ màu
Phóng hình
Bút vẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status