Môi trường trong xây dựng - Chương 3 - Pdf 19

Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 46 -
Ph¸t triÓn
T¸c ®éng m«i tr−êng
2
1
CHƯƠNG III PHÁT TRIẺN BỀN VỮNG VÀ BẢO VỆ MÔ TRƯỜNG
3.1. Khái niệm phát triển:
Phát triển là quá trình cải thiện chất lượng cuộc sống về vật chất, văn hoá và tinh thần của
con người.
Đối với mỗi quốc gia, quá trình phát triển trong mỗi giai đoạn cụ thể nhằm đạt được mục
tiêu nhất định về mức sống vật chất, tinh thần của người dân trong quốc gia đó, cũng như sức mạnh
về kinh tế, chính trị, quân sự, Các mục tiêu này thường được cụ thể hoá bằng những chỉ tiêu về
kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội,
3.2. Phát triển bền vững (PTBV)
a) Khái niệm
Xét ảnh hưởng từ phát triển tói các vấn đề môi trường:
- Phát triển làm sẽ biến đổi môi trường, nhưng làm sao cho môi trường vẫn đảm bảo các chức
năng: đảm b?o không gian sống với chất lượng tốt cho con người; cung cấp cho con người các loại
tài nguyên cần thiết; tái xử lý các phế thải của hoạt động của con người. Hay nói một cách khác, giữ
cân bằng giữa hoạt động b?o vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
- Nhưng con người cũng như tất cả mọi sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hoá và ngừng
sự phát triển của mình. Đó là quy luật sống của tạo hoá mà vạn vật đều phải tuân theo một cách tự
giác hay không tự giác.
Đôi khi việc phát triển của con người lại đem lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại của
các hệ sinh thái.
Như vậy, con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận
phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cách tiêu cực tới môi trường. Khái
niệm Phát triển bền vững (PTBV) ra đời (tháng 6 năm 1992) nhằm giải quyết các vấn đề đó.
PTBV là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng

Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 47 -
mà không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các thế hệ tương lai trong việc thoả mãn những nhu cầu
cuả họ.
b) Nội dung phát triển bền vững
 Các chỉ số phát triển bền vững
Khái niệm "Phát triển bền vững" là một khái niệm rất rộng, mang tính tổng hợp cao. Để đo
mức độ bền vững của sự phát triển, có thể dùng các chỉ số sau đây:
- Chỉ số phát triển con người (Human Developed Index - HDI) do UNDP đưa ra (UNDP -
Human Developing Report 1992);
- GNP ( Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc dân) bình quân trên đầu người;
- Chỉ số phản ánh trình độ dân trí (tỷ lệ người biết chữ; tỷ lệ người có học vấn các cấp; trình
độ tin học, văn hoá, thẩm mỹ, );
- Chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã hội về y tế: sức khoẻ, tuổi thọ, hệ thống chăm sóc sức
khoẻ,…
- Ngoài ra, còn có các chỉ số tự do con người (Human Free Index - HFI) như: việc làm, tôn
trọng quyền con người, an ninh, không có bạo lực,
Tuy nhiên, so với phát triển kinh tế đơn thuần, phát triển bền vững là một bài toán mà không
phải lúc nào cũng có thể giải quyết một cách tối ưu được. Bởi vì trong thực tế thường đứng trước sự
lựa chọn không dễ dàng, song xuất phát từ cách nhìn tổng thể, một chiến lược phát triển có tính toán
đầy đủ mọi khía cạnh từ kinh tế đến phi kinh tế và một khả năng dự báo tương lai có tính hiện thực,
thì phát triển bền vững vẫn được đánh giá là một phương pháp phát triển lành mạnh, có giá trị hơn cả.
 Nội dung cụ thể
Phát triển bền vững là một quá trình phát triển có tính hệ thống và tổng hợp cao. Theo quan
điểm tiếp cận này, Jacobs và Sadler trình bày mối quan hệ biện chứng giữa phát triển và môi trường
theo hình dưới đây:


Môn Môi trường trong XD - 48 -
 Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích
 Tăng cường sự tham gia của công chúng vào quá trình ra quyết định
* Về tự nhiên – môi trường
 Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo
 Phát triển không vượt quad ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái
 Bảo vệ tầng ôzôn
 Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính
 Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhậy cảm
 Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải
thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm.
Trong mối tương tác , thoả hiệp giữa ba hệ thống chủ yếu trên, mỗi hệ thống lại xuất hiện các
lĩnh vực ( hệ thống cấp hai) đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu phát triển riêng cho mỗi lĩnh
vực, để cùng đạt được mục tiêu PTBV:
- Lĩnh vực chính trị: đảm b?o để công dân tham gia có hiệu quả vào các quá trình ra
quyết định
- Lĩnh vực kinh tế: có khả năng tạo ra các giá trị thăng dư trong mối quan hệ tự điều chỉnh
- Lĩnh vực xã hội: có các giaỉa pháp xử lý các xung đột nảy sinh do phát triển không hài
hoà
- Lĩnh vực sản xuất: gắnvới duy trì và b?o tồn tài nguyên phục vụ cho sự phát triển
- Lĩnh vực công nghệ: liên tục tìm kiếm các giải pháp mới
- Lĩnh vực quốc tế: củng cố các mô hình thương mại và tài chính bền vững
- Lĩnh vực hành chính: mềm mại và thích ứng, có khả năng tự điều chỉnh.
3.3. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững và chương trình hành động BVMT quy
mô toàn cầu:
Xã hội bền vững là một xã hội biết kết hợp hài hoà việc phát triển kinh tế với việc bảo vệ
môi trường.
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (IUCN) và Chương trình Môi
trường của Liên Hợp Quốc (UNEP), con người phải xây dựng và sống trong một xã hội bền vững
dựa trên các nguyên tắc sau:

mt yu t quan trng trong s phỏt trin. Mi mt dõn tc cú nhng mc tiờu khỏc nhau trong s
nghip phỏt trin, nhng li cú mt s im thng nht. ú l mc tiờu xõy dng mt cuc sng
lnh mnh, cú mt nn giỏo dc tt, cú ti nguyờn m b?o cho cuc sng khụng nhng cho
riờng mỡnh m cũn cho c th h mai sau, cú quyn t do bỡnh ng, c b?o m an ton v
khụng cú bo lc, mi thnh viờn trong xó hi u mong cú cuc sng ngy cng tt hn.
Hnh ng u tiờn:
nhng nc cú thu nhp thp cn y mnh tng trng kinh t gia tng s phỏt trin
ton xó hi, trong ú cú bo v mụi trng. Cn cú nhng chớnh sỏch thớch hp tựy tỡnh hỡnh
c th v thiờn nhiờn, vn húa, chớnh tr.
cỏc nc cú thu nhp cao, cn iu chnh li cỏc chớnh sỏch v chin lc phỏt trin quc
gia nhm m bo tớnh bn vng nh: chuyn dựng cỏc nng lng tỏi to hoc vụ tn, trỏnh
lóng phớ khi sn xut hng tiờu dựng, phỏt trin quy trỡnh cụng ngh kớn, tng dựng th t,
in thoi, fax v nhng phng tin giao dch khỏc thay cho i li; giỳp nhng nc thu
nhp thp t c s phỏt trin cn thit.
Cung cp nhng dch v kộo di tui th v sc khe con ngi: Liờn Hip Quc v cỏc t
chc quc t khỏc ó ra cỏc mc tiờu cho nm 2000 l: hon ton min dch cho tt c tr
em, gim mt na s tr s sinh b t vong (tc l khong 70/1000 chỏu sinh ra), loi tr hn
nn suy dinh dng trm trng, gim 50% tỡnh trng suy dinh dng bỡnh thng, cú nc
sch cho khp ni.
Giỏo dc bc tiu hc cho ton th tr em trờn th gii v hn ch s ngi mự ch.
Phỏt trin nhng ch s c th hn na v cht lng cuc sng v giỏm sỏt phm vi v nhng
ch s ú t c.
Chun b phũng thiờn tai v nhng thm ha do con ngi gõy ra. Ngn chn nh c cỏc
vựng cú s nguy him, quan tõm n cỏc vựng ven bin, trỏnh cỏc nguy c do phỏt trin
khụng hp lý nh: phỏ rng u ngun, rng ngp mn, bói san hụGim chi phớ quõn s,
gii quyt hũa bỡnh nhng tranh chp biờn gii, bo v quyn ca cỏc dõn tc thiu s trong
mt quc gia.
* Nguyên tắc 3: Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất
S phỏt trin trờn c s bo v ũi hi phi cú nhng hnh ng thớch hp ,thn trng bo
tn chc nng v tớnh a dng ca cỏc h sinh thỏi. a dng sinh hc tớch lu trong h thng thiờn

rừng ngập mặn, đụn cát).
 Áp dụng một phương án tổng hợ
p về quản lý đất và nước, coi cả lưu vực sông là một đơn vị
quản lý thống nhất.
 Duy trì càng nhiều càng tốt các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái đã bị biến cải . Hệ tự
nhiên là những hệ sinh thái mà từ sau cách mạng công nghiệp (1750) tác động của con người
chưa nhiều hơn tác động các loài khác, chưa làm thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái (không tính
đến những biến đổi khí hậu). Hệ biến cải là những hệ sinh thái chịu tác động của con người
nhiều hơn, nhưng không dùng để trồng trọt, ví dụ: như các khu rừng thứ sinh, đồng cỏ chăn
thả súc vật. Các chính phủ cần bảo vệ những hệ sinh thái tự nhiên còn sót lại trừ khi có lý do
hết sức cần thiết để thay đổi chúng. Cân nhắc lại mọi lợi hại trước khi biến đổi vùng đất tự
nhiên thành ruộ
ng đồng và đô thị, sửa chữa hoặc khôi phục các hệ sinh thái suy thoái.
 Giảm nhẹ sức ép lên các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đã biến cải cách bảo vệ những vùng đất
nông nghiệp tốt nhất và quản lý chúng một cách đúng đắn trên cơ sở sinh thái học, cải tạo đất
đai để trồng lương thực, hoa màu mà vẫn giữ được nước và đất màu, tránh bị chua mặn, bảo
vệ nơi sinh sống của các loài thụ phấn hoa và ăn sâu bọ.
 Chặn đứng ngay nạn phá rừng, bảo vệ những khu rừng già rộng lớn và duy trì lâu dài những
khu rừng biến cải.
 Hoàn thành và duy trì một hệ thống toàn diện các khu vực bảo tồn nhằm bảo vệ tính đa dạng
sinh học.
 Nâng cao hiểu biết và nhận thức về các loài vật và các hệ sinh thái.
 Kết hợp giữa biện pháp bảo vệ các chủng loại tại các nơi sinh sống tự nhiên, tại các khu nuôi,
vườn động - thực vật quốc gia và các nguồn gen.
 Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững: Đánh giá nguồn dự trữ và khả
năng sinh sản của các quần thể và hệ sinh thái, giữ việc khai thác trong khả năng sinh sản đó,
bảo vệ nơi sinh sống và các quá trình sinh thái của các loài.
 Giúp đỡ các địa phương quản lý nguồn tài nguyên tái tạo và tăng cường mọi biện pháp khuyến
khích họ bảo vệ tính đa dạng sinh học.
*Ng. tắc 4 : Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên không tái tạo

lượng cuộc sống của con người, các dân tộc trên thế giới không phân biệt màu da, dân tộc, thu nhập
cần có những
Hành động ưu tiên:
 Nâng cao nhận thức về ổn định dân số và mức tiêu thụ tài nguyên.
 Đưa vấn đề tiêu thụ tài nguyên và vấn đề dân số vào các chính sách và kế hoạch phát
triển của quốc gia.
 Xây dựng thử nghiệm và áp dụng những biện pháp và kỹ thuật có hiệu qủa đối với tài
nguyên: KhuyÕn khÝch các sản phẩm tốt và có hiệu qủa cao đối với việc bảo vệ môi
trường, giúp đỡ vốn và kỹ thuật cho các nước thu nhập thấp trong việc sử dụng năng
lượng sạch hơn.
 Đánh thuế vào năng lượng và các nguồn tài nguyên khác ở những nước có mức tiêu
thụ cao.
 Động viên phong trào “ Người tiêu thụ xanh”.
 Cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
 Tăng gấp đôi các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
* Nguyên tắc 6 : Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
Trước đây và ngay cả hiện nay nhiều người trong chúng ta khôg biết cách sống bền vững.
Sự nghèo khổ buộc con người phải tìm mọi cách để tồn tại như : phá rừng làm nương rẫy, săn bắn
chim thú Những hoạt động đó xảy ra liên tục đã gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, làm
nghèo kiệt quỹ đất, suy giảm tài nguyên. Nạn đói nghèo thường xuyên xảy ra với các nước có thu
nhập thấp. Còn những nước có thu nhập cao thì nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày càng cao, ở đó họ
dùng một cách lãng phí quá mức chịu đựng của thiên nhiên, nên đã làm ảnh hưởng đến các cộng
đồng. Vì lẽ đó con người nhất thiết phải thay đổi thái độ và hành vi của mình không những để cho
các cộng đồng biết sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên mà còn để thay đổi các chính sách hỗ
trợ về kinh tế và buôn bán trên thế giới.
Mọi người trên hành tinh này, không phân biệt giàu nghèo, dân tộc ,tôn giáo, tuổi tác đều
cần phải quan niệm đúng đắn giá trị của nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có trên trái đất và những
tác động của con người đối với chúng.
Việc thay đổi thái độ và hành vi của con người đòi hỏi phải có một chiến dịch tuyên truyền
đồng bộ. Cần có chương trình giáo dục trong các nhà trường, từ cấp học mẫu giáo, phổ thông tới đại

hng dn h. Mu thc hin c mc tiờu quan trng ú, cn phi t chc giỏo dc, tuyờn truyn
v o to, ng thi phi cú nhng hnh ng u tiờn sau õy:
-Cho phộp cng ng cú th iu khin ton b cuc sng ca mỡnh bao gm vic c
hng s dng ngun ti nguyờn, ng thi cú trỏch nhim qun lý ngun ti nguyờn a phng
mỡnh, cng nh c tham gia bn bc tho lun cỏc d ỏn b?o v ti nguyờn thiờn nhiờn v bo v
mụi trng.
-Cho phộp cng ng s dng ti nguyờn trong vựng tho món mt s nhu cu trong cuc
sng.
-To mi iu kin giỳp cng ng b?o v mụi trng sng ca mỡnh. Nu mi cng
ng t qun lý c ngun ti nguyờn v phõn phi phự hp vi li ớch a s ngi s dng thỡ
cụng vic s c thun li.
Khỏi nim cng ng c dựng vi ý ngha l nhng ngi trong cựng mt n v hnh
chớnh, hoc nhng ngi cú chung mt nn vn hoỏ dõn tc, hay nhng ngi cựng chung sng
trong mt lónh th c thự, chng hn nh mt vựng thung lng, cao nguyờn, v.v
Hnh ng u tiờn:
m bo cho cỏc cng ng v cỏc cỏ nhõn c bỡnh ng trong vic hng th ti nguyờn
v quyn qun lý.
Lụi cu
n s tham gia ca nhiu ngi vo vic bo v v phỏt trin.
Cng c chớnh quyn a phng: Chớnh quyn a phng phi cú y nhng phng tin
ỏp ng cỏc nhu cu ca nhõn dõn v c s h tng, thc thi k hoch s dng t v lut
chng ụ nhim, cung cp nc sch y , x lý nc th
i v rỏc ph thi.
H tr ti chớnh v k thut cho cỏc hot ng BVMT ca cng ng.
*Nguyên tắc 8 : Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và
bảo vệ
Mt xó hi mun bn vng phi bit kt hp hi ho gia phỏt trin vf bo v mụi trng,
phi xõy dng c mt s ng tõm nht trớ v o c cuc sng bn vng trong cỏc cng ng.
Cỏc chớnh quyn trung ng cng nh a phng phi cú c cu thng nht v qun lý mụi trng,
bo v cỏc dng ti nguyờn. Hin nay, trờn th gii cú hn 100 c quan chuyờn trỏch v cụng tỏc

công cụ kinh tế như: thuế môi trường, giấy phép chuyển nhượng, v.v……
 Nâng cao kiến thức cơ sở và xút tiến việc phổ biến rộng rãi các thông tin liên quan đến MT
* Nguyªn t¾c 9 : X©y dùng mét khèi liªn minh toµn cÇu
Như đã nêu trên, muốn bảo vệ môi trường bền vững chúng ta không thể làm riêng lẻ được mà
phải có một sự liên minh giữa các nước. Bầu khí quyển và các đại dương tác động qua lại lẫn nhau
tạo ra khí hậu trên trái đất, nhiều con sông lớn là chung của nhiều quốc gia. Vì vậy, bảo vệ trong
sạch của dòng sông là trách nhiệm chung của nhiều nước. Sự bền vững trong mỗi nước luôn luôn
phụ thuộc vào các hiệp ước quốc tế để quản lý các nguồn tài nguyên chủ yếu. Do đó, các quốc gia
phải nhận thức được quyền lợi chung của mình trong môi trường chung trên trái đất này. Các quốc
gia cần tích cực tham gia ký kết và thực hiện các công ước quốc tế qun trọng về môi trường như
công ước CITES, công ước bảo vệ tầng ozon, công ước RAMSA, công ước luật biển
Hành động ưu tiên:
 Đẩy mạnh việc thực hiện những hiệp ước quốc tế hiện có nhằm bảo vệ hệ nuôi dưỡng sự sống
và tính đa dạng sinh học như:
 Về khí quyển: có công ước Viên bảo vệ tầng ozone và Nghị định thư Montroreal về
những tính chất có liên quan đến việc suy giảm tầng ozone. Công ước Giơnevơ về
ô nhiễm không khí trên một vùng rộng qua nhiều biên giới.
 Về đại dương: Công ước Liên hiệp quốc về luật biển, một loạt các văn kiện quốc tế
và khu vực về bảo vệ các đại dương khỏi bị ô nhiễm vì tàu thủy, công ước về đại
dương IOM ( International Organization for Migration), về vứt bỏ phế thải (công
ước Luân Đôn, Ôslô)v.v….
 Về nước ngọt: công ước về vùng bờ của hồ lớn (Canada - Hoa Kỳ), hiệp ước về
các dòng sông chung (Ranh, Đanuýp).
 Về chất phế thải: công ước Basle về những hoạt động hạn chế chất phế thải độc
hại và cách xử lý. Công ước Bamako cấm việc nhập khẩu chất phế thải độc hại vào
Châu Phi và kiểm soát việc nhập qua biên giới và quản lý chất phế thải độc hại ở
Châu Phi.
 Về việc bảo vệ tính đa dạng sinh học: công ước Ramsa về việc bảo vệ những vùng
đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt là những vùng sinh sống của
chim nước. Công ước liên quan đến bảo vệ di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status