Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 15 -
CHƯƠNG3 : CÁC MẠCH KHUYẾCH ĐẠI.
Các chỉ tiêu cơ bản của mạch khuyếch đại.
a) Đònh nghóa: khuyếch đại là quá trình biến đổi một điện lư ợng (dòng
điện hoặc điện áp) tư ø biên độ nhỏ thành biên độ lớn mà không thay đổi
hình dạng của nó. Khuyếch đại có 2 dạng, tùy theo tín hiệu mà phân ra
khuyếch đại 1 chiều và khuyếch đại xoay chiều.
Khuyếch đại âm tần( tần sốthấp), và khuyếch đại cao tần (tần số cao).
b) Đại lư ợng đặt trư ng :
- Điện áp Av = Vout/ Vin ; A: amplefile
- dòng điện Ai = I out/ I in ; Hệ số khuyếch đại dòng điện.
- Công suất: Ap = Vo.Io/ Vi.Ii ; hệ số khuyếch đa ïi công suất.
Hệ số khuyếch đại thay đổi theo tần số của tín hiệu
Đáp tuyến tần số.
Đối với bộ khuyếch đại lý tư ởng tín hiệu vào là hình sin thì tín hiệu ra
là hình sin, tuy nhiên trong thư ïc tế Vvào = Sin -> tín hiệu ra không
hòan toàn hình sin, ta gọi là méo phổ tuyến.
I. Các khái niệm cơ bản về một tầng khuyếch đại.
Xét mạch khuyếch đại EC, như đã biết để BJT có khả năng khuyếch
đại tín hiệu JE và Jc phải phân cư ïc thuận.
AVf
AVo
AV(dB)
Lg f
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 16 -
0
Rc
RB
E1
Đư ờng tải có độ dốc là:
tg = -1 (vào)
RB
tg = -1 (ra)
Rc
II. Đường tải xoay chiều:
Dạng sóng xoay chiều đư ợc tổng hợp tư ø 2 thành phần một chiều và tín hiệu.
Khi có nguồn điện áp xoay chiều Vs tác động, mỗi cặp giá trò tư ơng ư ùng ec (f)
và VcE(t) trên ngõ ra sẽ xác đònh đặt tuyến làm việc động. Khi Vs thay đổi ,
điểm này xê dòch và vạch nên 1 q đạo gọi là đư ờng tải xoay chiều.
Gọi R là điện trở tải đối với tín hiệu xoay chiều mạch ra.
R = VcE
IcE
vậy độ dốc đư ờng tải xoa y chiều là:
tg = -1
R
Đư ờng tải tónh là tìn hiệu đặt biệt của tải động khi Vs =0
VCEQ
Ic(mA)
E2/Rc
E2
ICQ
Q1
Q2
Q
VCE(v)
IB2
IB
IB1
t
Icmin
Ic(mA
)
Icmax
VCE
Q
ICQ
N
M
Q
VCE(v)
icmax
iB= iBQ
icmin
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 19 -
3. Chế độ khoá( chế độ D)
Là chế độ mà điểm làm việc hoặc chư ùa N hoặc là trên điểm M => hoạt
đông với tín hiệu xung.
V. Các mạch phân cực BJT
a. Phân cư ïc kiểu đònh dòng Base(I B), không có RE
0
Vs
Vcc
C2
C1
RB
Rs
Rc
Vcc = IBRB + VBE
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 20 -
VCE = Vcc – Ic.Rc – IE.RE Vcc – Ic (Rc + RE)
Ví dụ: cho mạch khuyếch đại như hình vẽ:
0
Vs
RcRB
Rs
C1
C2
VccRL
REC3
Vcc= 9V , = 509 . Xác đònh R biết rằng trạng thái tónh.
Ic = 1mA , VcE = 5V
Giải:
Để ổn đònh điểm làm việc theo nhiệt độ chọn Rc theo điều kiện:
VE = IE . RE = (1/5 * 1/10)Vcc
Chọn VE = 1V
RE = VE = 1V = 1K
IE 1mA
IB = Ic = 1 = 0.02 mA
50
VBE = 0.7 V
VB = VE + VBE = 1+0.7 =1.7 V
RB = Vcc – VB = 9 -1.7 = 365 K
IB 0.02
Rc = Vcc – VcE – VE = 9 – 5 -1 = 3 K
Ic 1
Bài tập về nhà:
1.Cho mạch điện như hình vẽ sau, cho RE cụ thể => tính RB , Rc.
Rc+RE Rc + R E
VCE(v)
Ic(mA)
Vc
c
ICQ
Q1
Q2
Q
IB2
IB
IB1
Vcc
RC+RE
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 22 -
0
Vs
RcRB1
Rs
C1
C2
VccRL
RE
RB2
d) Phân cư ïc hồi lớp nhờ Colector
0
RB
Rc
Vcc
Xác đònh điểm làm việc
tónh Q.
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 23 -
VI. Phân cực cho JFET
a) Phân cư ïc JFET kiểu tư ï cấp các JFET thư ờng đư ợc tư ï phân cư ïc nhờ Rs
(giư õa nguồn và đất ) làm phân cư ïc nghòch chuyển tiếp P -N giư õa cư ïc và
kênh dẫn.
0
Rs RL
Vs
Vcc
RG
C2
C1
RD
RS
2
3
1
cs
b) Phân cư ïc kiểu phân áp.
0
Rs RL
Vs
Vcc
RG2
C2
C1
RG1 RD
C2
22Vdc
RL
1.5k
3.3k
Vs
0
250k
4.7k
10Vdc
C1
Rs
Vs
C2
1.2k
Một số bài toán ngư ợc:
- Kiểu đònh dòng ib:
cho mạch như hình vẽ(hình), biết:
IcQ = 1 Icsat , Vc = 18V , = 110
I. 2
Icsat = 8mA
Xác đònh Rc , và RE , RB
b) Xác đònh điểm làm việc Q
IR ; IC ; VCE ; Vc ; VE ; VB ;
VBC
4. Phân cư ïc kiểu phân áp:
5. Hồi tiếp tư ø cư ïc C
Khoa Cơ Điện – ĐH Lạc Hồng Bài giảng kỹ thuật điện tư û
- 25 -
Ic = Vcc - Vc = 2.5 K