Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng lập trình dòng nhiệt riêng do làm bay hơi nước châm p10 - Pdf 19

Hệ thống băng tải có thể điều chỉnh vô cấp đảm bảo sản phẩm đợc
làm mát đạt yêu cầu ở đầu ra tuỳ theo từng loại sản phẩm khác nhau.

4.5.5.3 Nồi hơi của băng chuyền hấp
Để đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho nhà máy chế biến thực phẩm,
ngời ta sử dụng lò hơi đốt dầu D.O để cung cấp hơi cho băng chuyền
hấp. Hệ thống đờng ống dẫn hơi bằng inox có độ dày đảm bảo yêu
cầu. Công suất hơi yêu cầu cho băng chuyền không lớn (khoảng
100ữ750 kg/ hơi/giờ tuỳ thuộc băng chuyền) nên ngời ta thờng sử
dụng lò hơi dạng đứng.
Lò hơi đợc trang bị đầy đủ các thiết bị điều khiển, bảo vệ, cùng
hệ thống xử lý nớc, hoàn nguyên đầy đủ.
- áp suất hơi : 8 kG/cm
2
- Nhiên liệu : Dầu D.O

4.5.5.4 Thiết bị mạ băng
Thiết bị mạ băng có cấu tạo dạng băng chuyển, sản phẩm sau cấp
đông chuyển động qua băng tải của thiết bị mạ băng và đợc phơng
nớc lạnh để mạ băng.
Có 2 phơng pháp mạ băng:
- Phun sơng nớc từ 2 phía: trên xuống và dới lên. Thiết bị
thờng có cơ cấu điều chỉnh đợc lu lợng nớc và tỉ lệ mạ băng.
- Nhúng nớc bằng cách cho băng tải chuyển dịch qua bể nớc.
Phơng pháp này có nhợc điểm tổn hao lạnh nhiều nên ít sử dụng.
Toàn bộ các chi tiết của thiết bị mạ nh bể nớc, hệ thống ống
nớc, khung, chân băng chuyền làm bằng vật liệu không rỉ. Băng tải
kiểu lới inox hoặc nhựa.
Việc truyền động của băng tải thực hiện bằng mô tơ có hộp giảm
tốc. Thiết bị mạ băng có bộ biến tần điện tử để điều khiển tốc độ băng
chuyền vô cấp.

đợc làm bằng inox cánh nhôm xả
băng bằng nớc. Quạt dàn lạnh là loại hớng trục, mô tơ quạt là loại
kín chống thấm nớc.
Tất cả các chi tiết bên trong nh khung đỡ băng chuyền, khung đỡ
dàn lạnh, vỏ che dàn lạnh đều làm bằng vật liệu không rỉ.
Thông số kỹ thuật của buồng tái đông 500 kg/h
- Công suất tái đông : 500 kg/h
- Kích thớc : 6.000mmLx3000mmW x 3000mmH

210
- Công suất lạnh của dàn : 35 kW (t
e
/
t
= -40
o
C/7
o
C)
- Môi chất lạnh : NH
3
(cấp dịch bằng bơm)
- Phơng pháp xả đá : Bằng nớc
- Quạt dàn lạnh : 3 x 2,2 kW - 380V/3Ph/50Hz
- Dẫn động bằng mô tơ : 0,25 kW

4.5.6 Tính toán nhiệt hệ thống cấp đông I.Q.F
Tổn thất nhiệt trong tủ cấp đông gồm có:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che của buồng cấp đông.
- Tổn thất do làm lạnh sản phẩm

C;
Thờng tủ cấp đông đặt trong khu chế biến, có nhiệt độ khá thấp do
có điều hoà không khí , lấy t
KK
N
= 20ữ22
o
C
t
KK
T
- Nhiệt độ không khí bên trong kho cấp đông, lấy t
KK
T
= -35
o
C.

Bảng 4-22: Nhiệt độ không khí trong các buồng I.Q.F

Dạng buồng I.Q.F Dạng thẳng Dạng xoắn Siêu tốc
Nhiệt độ,
o
C - 35
o
C - 35
o
C
- 41ữ43
o

trong buồng rất mạnh nên lấy
2
= 10,5 W/m
2
.K
Các lớp vật liệu của panel tờng, trần.

Bảng 4-23: Các lớp cách nhiệt buồng I.Q.F

TT Lớp vật liệu Độ dày
mm
Hệ số dẫn nhiệt
W/m.K
1 Lớp inox
0,5 ữ 0,6
22
2 Lớp polyurethan 150
0,018ữ0,020
3 Lớp inox
0,5 ữ 0,6
22
Đối với buồng tái đông cũng tính tơng tự, vì các thông số kết cấu,
chế độ nhiệt tơng tự buồng cấp đông.

4.5.6.2 Tổn thất do làm lạnh sản phẩm
Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
E - Năng suất kho cấp đông, kg/h
Q
2
= E.(i

212
Động cơ băng tải nằm ở bên ngoài buồng cấp đông, biến điện năng
thành cơ năng làm chuyển động băng tải. Trong quá trình băng tải
chuyển động sinh công và tỏa nhiệt ra môi trờng bên trong buồng. Có
thể tính tổn thất nhiệt do động cơ băng tải gây ra nh sau:
Q
32
= 1000..N
2
; W (4-46)
- Hiệu suất của động cơ băng tải;
N
2
- Công suất điện mô tơ băng tải, kW.

4.5.6.4 Tổn thất nhiệt do lọt khí bên ngoài vào
Đối với các buồng cấp đông I.Q.F, trong quá trình làm việc do các
băng tải chuyển động vào ra nên ở các cửa ra vào phải có một khoảng
hở nhất định. Mặt khác khi băng tải vào ra buồng cấp đông nó sẽ cuốn
vào và ra một lợng khí nhất định, gây ra tổn thất nhiệt. Tổn thất nhiệt
này có thể tính nh sau:
Q
4
= G
kk
.C
pkk
(t
1
-t

- Khối lợng riêng của không khí kg/m
3
;
- Tốc độ chuyển động của băng tải, m/s;
F - Tổng diện tích khoảng hở cửa vào và cửa ra của băng tải, m
2
.
Diện tích khoảng hở đợc xác định căn cứ vào khoảng hở giữa
băng tải và chiều rộng của nó. Khoảng hở khoảng 35ữ50mm.

4.6 CHọN MáY LạNH
Các máy lạnh sử dụng trong các hệ thống cấp đông là máy lạnh 2
cấp, môi chất sử dụng có thể là R
22
và NH
3
. Đối với hệ thống rất lớn
ngời ta thờng hay sử dụng máy lạnh trục vít , với môi chất NH
3
.
Máy nén của các hàng Bitzer, Mycom, York-Frick, Saboe thờng hay
đợc sử dụng cho các hệ thống lạnh cấp đông ở nớc ta.

213


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status