178
3. Tạo hệ thống Menu và gán mã lệnh cho từng MenuItem
Sub TaoMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cpop As CommandBarPopup
Dim cpop2 As CommandBarPopup
Dim cbtn As CommandBarButton
' LẤY THAM CHIẾU ĐẾN THANH TRÌNH ĐƠN
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
' TẠO MENU1: “VI DU MENU” (CommandBarPopup).
Set cpop = cb.Controls.Add(Type:=msoControlPopup, Temporary:=True)
cpop.Caption = "&Vi du Menu"
' TẠO MENUITEM2: “TINH TONG” (CommandBarButton).
' (thêm MenuItem vào MENU1)
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
' Gán thuộc tính cho MenuItem.
cbtn.Caption = "Tinh Tong" ‘ Gán tiêu đề
cbtn.OnAction = "Macro1" ‘ Gán mã lệnh
' TẠO MENUITEM3: “TINH TICH” (CommandBarButton).
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
cbtn.Caption = "Tinh Tich"
cbtn.OnAction = "Macro2"
' TẠO MENU4: “MENU CAP 2” (CommandBarPopup).
' Đây là MenuItem bắt đầu một nhóm trình đơn khác
Set cpop2 = cpop.Controls.Add(msoControlPopup, , , , True)
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
179
Sub XoaMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cbp As CommandBarPopup
‘Lấy tham chiếu đến thanh trình đơn
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
On Error Resume Next
‘Tham chiếu đến trình đơn “Vi du Menu”
‘SỰ KIỆN Workbook_BeforeClose
Private Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)
‘Gọi thủ tục thực hiện việc xoá trình đơn
XoaMenu
End Sub
8.4.4. Gán phím tắt cho Menu Item
Gán phím tắt cho Menu Item thực chất là gán phím tắt cho Macro tương ứng với Menu Item đó
(là Macro được gán cho Menu Item thông qua thuộc tính
OnAction). Bổ sung đoạn mã lệnh
sau vào cuối thủ tục
TaoMenu ở ví dụ trước để gán phím tắt là CTRL+SHIFT+T cho Menu
Item “
Tinh Tong”:
‘Tạo phím tắt cho MenuItem
Application.MacroOptions _
Macro:="Macro1", _
HasShortcutKey:=True, _
ShortcutKey:="T" 180
Trong khi tạo hệ thống trình đơn “Vi du Menu” ở ví dụ trước, Menu Item “Tinh Tong” có
thuộc tính
OnAction được gán bằng “Macro1”. Do đó để gán phím tắt cho Menu Item này,
người lập trình phải thực hiện thông qua việc gán phím tắt cho Macro có tên là “
Macro1”.
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
181
được biết đến như là chuẩn lưu trữ hình vẽ dạng vector hiệu quả nhất thế giới. Để tạo sự thuận
lợi tối đa cho ngườ
i dùng, AutoCAD đã được thiết kế với cấu trúc và tính năng rất hợp lý:
Ø
Ø
Không gian để tạo bản vẽ được chia thành hai loại:
Không gian mô hình (Model), là nơi mà người dùng có thể vẽ hay dựng mô hình của
bất cứ vật thể nào mà không cần quan tâm đến giới hạn về kích thước của đối tượng,
của bản vẽ cũng như tỷ lệ trình bày.
Không gian trình bày hay còn gọi là không gian in (Layout), là nơi mà người dùng có
thể vẽ hay dựng mô hình như không gian mô hình, nhưng đây không phải là mục đích
chính của không gian in. Mục đích chính của không gian in là giúp cho người dùng có
thể biểu diễn hoặc trình bày bản vẽ theo ý tưởng của mình dựa trên mô hình đã được
dựng (hay đã được vẽ) trong không gian mô hình. Trong không gian in, với số lượng
không hạn chế, người dùng có thể dễ dàng tạo ra những bản in có tỷ lệ khác nhau,
cách bố trí, sắp
đặt khác nhau từ một mô hình đã vẽ này. Hình dưới là mô hình của vật
thể được xây dựng trong không gian mô hình.