.
1
Bài tập ôn thi tn
Chuyên đề :tính chất hạt của ánh sáng
Câu1: Tính năng lượng, động lượng của phôtôn ứng với bức xạ điện từ sau đây:
1. ánh sáng nhìn thấy có bước sóng =0,7m.
2. Tia phóng xạ có tần số f = 10
20
hz.
3. Sóng vô tuyến có = 10
-3
m
Câu 2: Khi chiếu bức xạ có bước sóng = 0,405 m vào bề mặt cuả catốt của một tế bào quang điện, ta
được dòng quang điện bão hoà có cường độ i. Có thể triệt tiêu dòng quang điện bão hoà này băng hiệu điện thế
hãm U
h
= 1,26v.
1. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện.
2. Tìm công thoát của electron đối với kim loại làm catốt.
3. Giả sử mỗi phôtôn đập vào catốt làm bứt ra một electron. Ta đo được dòng quang điện i = 49mA. Tính số
phôtôn đập vào catốt sau mỗi giây. Suy ra công suất bức xạ.
Câu 3: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có công thoát electron là A
0
=7,23.10
-19
j
1. Xác định giới hạn quang điện của kim loại.
2. Dùng tấm kim loại đó, cô lập, được rọi sáng đồng thời bởi bức xạ: một tần số f
1
= 2v
2
.
1. Tìm
0
.
2. Chiếu vào katốt của tế bào quang điện trên một bức xạ điện từ có = 1 m với công suất bằng 2,4 w.
a. Hỏi hiệu điện thế giữa AK phải thoả mãn điều kiện gì để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện?
b. Tính cường độ dòng quan điện bão hoà, biết hiệu suất lượng tử H = 0,5%.
Câu 6: chiếu bức xạ có bước sóng = 0,2 m vào một tấm kim loại, các Electron bắn ra có động năng ban
đầu cực đại là 5 eV. Khi chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f
1
= 2.10
14
Hz. f
2
= 2.10
15
Hz vào tấm kim
loại đó thì hiện tượng quang điện có xảy ra không ? Nếu có tìm động năng ban đầu cực đại của Electron khi
thoát khỏi katốt?
Câu 7. Khi chiếu chùm bức xạ có bước sóng = 0,33 m vào ka tốt của tế bào quang điện thì hiệu điện thế
hãm là U
h
.
1. Để có hiệu điện thế hãm là U’
h
giảm 1V so với U
h
(về độ lớn) thì phải dùng bức xạ ’ bằng bao nhiêu?
Câu 11: Chiếu chùm bức xạ f= 2,9240.10
15
Hz vào một ống khí hi đrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp khi đó
trong quang phổ phát xạ của khí Hiđro chỉ có 3 vạch ứng với tần số f
1
; f
2
; f
3
, Biết f
1
= f ; f
2
= 2,4669.10
15
Hz
và f
3
< f
2
.
1. Giải thích sự tạo thành các vạch quang phổ nêu trên. Vẽ sơ đồ chuyển mức năng lượng tương ứng với các
vạch quang phổ đó?
2. Tính bứơc sóng của 3 bức xạ đơn sắc nói trên. Nói rõ các bức xạ thuộc dãy nào trong quang phổ của hiđro.
Mắt người bình thường có thể nhìn thấy mấy vạch?
Câu 12: Catốt của một tế bào quang điện được phủ một lớp xêđi(Cs) có công thoát của electron. Là A
0
=
1,9eV. Catốt được chiếu sáng bởi một chùm sáng đơn sắc có bước sóng = 0,56 m.
1. Xác định giới hạn quang điện của Cs.
Câu 15: Trong nguyên tử hi đro, bán kính của qũy đạo dừng được tính theo công thức r
n
= r
0
n
2
với r
0
= 0,53
A
0
và n là các số nguyên dương. Hãy tính bán kính quỹ đạo thứ 5 và vận tốc của electron trên quỹ đạo đó .
Câu 16:
1.Chiếu ánh sáng có bước sóng = 0,4 m vào tế bào quang điện với công suất P = 3.10
-3
w.
Cho biết tỉ số giữa electron bật ra và số phô tôn chiếu đến trong mỗi giây là 6,65.10
-3
, Tính cường độ dòng
quang điện bão hoà của tế bào quang điện .
2.Trong quang phổ vạch của hiđrô bước sóng dài nhất trong dãy Lyman bằng 1215A
0
, bước sóng ngắn nhất
trong dãy Bnme là 3650A
0
. Tìm năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi nguyên tử hiđrô trên quỹ đạo có
năng lượng thấp nhất .
Câu 17: Trong ống rơnghen ta đặt hiệu điện thế U = 2.10
4
v.