Giáo trình phân tích khả năng phân loại các loại diode phân cực trong bán kì âm tín hiệu p10 - Pdf 19

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
CHƯƠ
TRANSISTOR TRƯỜNG ỨNG
(FIELD EFFECT TRANSISTOR)
Chúng ta đã khảo sát qua transistor thường, được gọi là transistor lưỡng cực vì sự
dẫn đ ện của nó dựa vào hai loại hạt tải đ ện đa số trong vùng phát và hạt tải
điện thiểu số trong vùng nền. Ở transistor NPN, hạt tải điện đa số là điện tử và hạt tải
điện iểu số là lỗ trống trong khi ở
transistor PNP, hạt tải điện đa số là lỗ trống và hạt tải
điện thiểu số là điện tử.
Điện trở õ vào của B hìn từ cực E hoặc cực B) nhỏ, từ v Ω đến vài
KΩ, trong lúc điện trở ngõ đèn chân không rất lớn, gần như vô hạn. Lý do là ở
BJT, nối nền phát luôn luôn được phân cực thuận trong lúc ở đèn chân không, l
ưới khiển
luôn luôn được phân cực n ịch so với Catod. Do đó, ngay từ lúc transistor BJT mới ra
đời, người ta đã nghĩ đến việc phát triển m sistor mới. Điều này dẫn đến sự ra
đời c a transistor trường ứng.
a phân biệt hai loại transistor trường ứng:
− Transistor trường ứng loại nối: Junction FET- JFET
− Transistor trường ứng loại có cổng cách điện: Isulated gate FET-IGFET hay
-
pha ít tạp chất dùng làm thông lộ (kênh) nối liền vùng n ng thoát. Một vùng p-
nằm phía dưới thông lộ là thân và một vùng p nằm phía trên thông lộ. Hai vùng p và p-
nối chung với nhau tạo thành c c cổng của JF

NG 6
i iện: hạt tải đi
th
ng JT (n ài trăm
vào của
gh

Nếu so sánh với BJT, ta thấy: cực thoát D tương đương với cực thu C, cực nguồn S tương
với cực phát E và cực cổng G tương đương với cực nền B.
Hình 1
Thân p- (được nối với cổng)
N+ N+
Vùng Vùng Vùng
nguồn thoát
cổng
P
p+ p+
n-
n
S D
G
Tiếp xúc kim loại
Kênh p-
D
S
G
n+ n+
p-


Cũng giống như transistor NPN được sử dụng thông dụng hơn transistor PNP do
dù ũng thông dụng hơn JFET kênh P với cùng một
lý sá FET kênh N, với JFET kênh P, các tính chất cũng tương
tự.
II. ẠT ĐỘNG CỦA J
hi chưa phân cực, do nồng độ chất pha không đồng đều trong JFET kênh N nên ta
thấy vùng hiếm rộng ở thông l n- và th p ở vùng thoát và nguồn n+.
ET kênh N tương đương với transistor NPN.
ương đương với transistor PNP.
D
S
G
D
S
G
C
E
B
C
E
B
JFET
Kênh N
JFET
K
BJT
NPN
PNP
BJT

Vùng hiếm
Hình 4

Trang 93 Biên soạn: Trương Văn Tám
.
Giáo trình Linh Kiện Điện Tử

Bây giờ, nếu ta mắc cực nguồn S và cực cổng G xuống mass, nghĩa là điện thế
V
GS
=0V. Điều chỉnh điện thế V
DS
giữa cực thoát và cực nguồn, chúng ta sẽ khảo sát dòng
điện qua JFET khi điện thế V
DS
thay đổi.
ì vùng thoát n+ nối với cực dương và vùng cổng G nối với cực âm của nguồn điện
V
DS
nên nối PN ở vùng thoát được phân cực nghịch, do đó vùng hiếm ở đây rộng ra (xem
hình

p-
S D
n-
p
G
V
DS
Nối P-N ở vùng
thoát được phân
c
ựcnghịch
Hình 5
P Gate
Thân P- (Gate)
Kênh n-
n+ thoát
Vùn ếm ng
I
D
Dòn n tử r à
đi ra khỏi vùn
I
S
Dòng điện tử từ
nguồn S đi vào
thông lộ
ời khỏi thông lộ v
g thoát
g điệ
g hi rộ


I (mA)
D
I
DSS
V
DS
(volt)
V
GS
= 0V
V
P
(Pinch-off voltage) 0
Dòng điện bảo hòa thoát
đổi không tuyến tính
nguồn
Vùng tuy
ở động thay
Vùng bảo hòa
Vùng điện tr


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status