SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
———————
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010 – 2011
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
———————————
Câu 1 (1,5 điểm).
a. Ở đậu Hà Lan tính trạng hạt vàng (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh (a). Có 4 hạt
đậu, trong đó có 2 hạt vàng có kiểu gen khác nhau và 2 hạt xanh. Trình bày những phương pháp xác
định kiểu gen của 2 hạt đậu màu vàng?
b. Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau:
- Có 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng.
- Có 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng.
Câu 2 (1,5 điểm).
a.
Cho biết sự khác nhau về hoạt động của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân và giảm phân?
b. Nghiên cứu tỉ lệ giới tính ở người cho thấy trong giai đoạn bào thai tỉ lệ con trai : con gái là 114 :
100, đến lúc lọt lòng tỉ lệ đó là 105 : 100. Giải thích tại sao tỉ lệ con trai : con gái ở giai đoạn bào thai
lại lớn hơn lúc lọt lòng?
Câu 3 (1,5 điểm).
Một gen cấu trúc có 120 chu kì xoắn (C), 2800 liên kết hiđrô (H). Trên mạch của gen dùng làm
khuôn để tổng hợp mARN có số nuclêôtit loại ađênin = 600, loại guanin = 300.
a. Hãy xác định:
- Số nuclêôtit từng loại của gen.
- Số nuclêôtit từng loại của mARN được tổng hợp từ gen.
- Số lượng axit amin trong chuỗi axit amin được tổng hợp từ mARN.
b. Khi gen trên tiến hành tự nhân đôi liên tiếp tạo 16 gen con. Hãy cho biết:
- Có bao nhiêu gen con không còn chứa mạch của gen ban đầu.
- Có bao nhiêu nuclêôtit được cung cấp cho quá trình nhân đôi tạo 16 gen con.
Câu 4 (1,5 điểm).
Họ và tên thí sinh: ……………………………………… SBD………………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
———————
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010 – 2011
HƯỚNG DẪN CHÂM MÔN: SINH HỌC
———————————
Câu Ý Nội dung Điểm
1
(1,5đ)
a
Có 2 phương pháp:
- Phương pháp 1: Dùng phương pháp tự thụ phấn, cho 2 cây mọc từ 2 hạt vàng tiến
hành tự thụ phấn và theo dõi kết quả………………………………………………….
Cây nào cho 100% hạt vàng chứng tỏ hạt đem gieo có kiểu gen (AA); cây nào cho
cả hạt vàng và hạt xanh chứng tỏ hạt đem gieo có kiểu gen (Aa). …………………
- Phương pháp 2: Dùng phép lai phân tích cho mỗi cây mọc từ một hạt vàng với một
cây mọc từ hạt xanh sau đó theo dõi đời sau………………………………………….
Nếu kết quả phép lai nào cho 100% hạt vàng => hạt vàng cần kiểm tra kiểu gen có
kiểu gen AA; nếu kết quả phép lai nào cho cả hạt vàng và hạt xanh => hạt vàng cần
kiểm tra kiểu gen có kiểu gen Aa. ………….…………………………………………
0,25
0,25
0,25
0,25
b
Số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra:
- 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình thường có thể cho tối
đa 6 loại tinh trùng khác nhau………………………… …… ……………………
- 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình thường có thể cho
tối đa 15 loại trứng khác nhau…………….… ……… …………………………….
0,25
b
- Giai đoạn bào thai tỉ lệ con trai : con gái lớn hơn lúc sinh ra vì:
+ Tinh trùng Y nhỏ, nhẹ hơn tinh trùng X => các hợp tử XY được tạo ra nhiều
hơn
+ Khi sinh ra tỉ lệ các bé trai bị chết non nhiều hơn các bé gái => tỉ lệ con trai : con
gái giảm ……………………….……………………………………………………
0,25
0,25
3
(1,5đ)
a
* Số nuclêôtit từng loại của gen:
Tổng số nuclêôtit của gen: 120 x 20 = 2400………………………….……………….
=> 2A + 2G = 2400 (1)
Theo đầu bài H = 2800 => 2A + 3G = 2800 (2)
Từ (1) và (2) => số nuclêôtit từng loại của gen
A = T = 800; G = X = 400……………………….…
……………
* Số nuclêôtit từng loại của mARN:
Số nuclêôtit từng loại trên mạch khuôn tổng hợp mARN của gen:
A = 600, T = 800 – 600 = 200, G = 300, X = 400 – 300 = 100
=> Số nuclêôtit từng loại của mARN: A = 200, U = 600, G = 100, X = 300…………
* Số lượng axit amin trong chuỗi axit amin được tổng hợp từ mARN:
2400/6 – 1 = 399 a.a…………………………………………………………………
0,25
0,25
0,25
0,25
b
a.
P: Bố (Aa) x Mẹ (Aa)
G: 50% A; 50% a 50% A; 50% a
F1: 25% AA: 50% Aa : 25% aa
-> Xác suất bất kì đứa con ở lần sinh nào cũng là: 25%
b.
*Quy luật phân li của Menđen.
- Vẫn đúng………………………………………………………….………………….
- Vì : Quy luật phân li của Menđen chỉ sự phân li của các alen mà không nói về sự
phân li của tính trạng………………………………………………………………….
* 2 alen của cùng 1 gen:
2 alen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội - lặn hoàn toàn hoặc trội không hoàn
toàn hoặc đồng trội. …………………………………………………………………
0,25
0,25
0,25
0,25
6
(1,0đ)
a
* Giải thích: Khi tự thụ phấn và giao phối cận huyết qua các thế hệ thì làm cho kiểu
gen dị hợp giảm dần, kiểu gen đồng hợp tăng dần -> các alen lặn có hại sẽ được biểu
hiện -> Gây thoái hoá giống
* Ở chim bồ câu không thoái hoá vì chúng mang kiểu gen đồng hợp không gây
hại…………………………………………………………………………………….
0,25
0,25
b
Phương pháp củng cố và duy trì ưu thế lai :
- Ở cây trồng : Sử dụng nhân giống vô tính …………………………………………
1
là tỉ lệ kiểu hình F
2
, Hạt trên cây F
2
là tỉ lệ kiểu hình F
3
……………………
- Khi cho P lai với nhau sau đó tiến hành tự thụ phấn tỉ lệ các thế hệ như sau:
F
1
: 100% hạt vàng
F
2
: 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
F
3
: 5/8 hạt vàng : 3/8 hạt xanh………………………………………………………
- Tỉ lệ hạt trên cây F
1:
3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh………………………………….
- Tỉ lệ hạt trên cây F
2
: 5/8 hạt vàng : 3/8 hạt xanh………………………………
0,25
0,25
0,25
0,25
—Hết—
3