Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH TỪ TRƯỜNG CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP CÔNG SUẤT LỚN" - Pdf 19

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH TỪ TRƯỜNG CỦA CÁC MÁY
BIẾN ÁP CÔNG SUẤT LỚN
RESEARCH ON PROPERTIES OF MAGNETIC FIELD OF HIGH
POWER TRANSFORMERS LÊ THÀNH BẮC – LÊ KIM HÙNG
Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
ALECXANDROP G. N
Viện Đại học Bách Khoa Xanh-Pêtecbua, Liên Bang Nga TÓM TẮT
Bài báo phân tích từ trường trong các máy biến áp công suất lớn khi tiến hành các phương án
bố trí sun từ nhằm giảm tổn thất do từ trường tản gây ra. Bố trí sun từ dưới gông cải thiện
đáng kể đặc tính phân bố của từ trường trong các máy biến áp. Các kết quả nghiên cứu
chứng minh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật đạt được của phương án bố trí sun từ mới.
ABSTRACT
This article proposes an analysis of the magnetic field inside high power transformers during
the process of positioning magnetic shunts in order to reduce the loss caused by diverging
megnetic fields. It was noticed that positioning those shunts under yoke has improved
significantly the distribution of the magnetic field inside transformers. The recommended
variant of positioning magnectic shunt gives significant economic-technical benefits.
. I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nghiên cứu và chế tạo các máy biến áp lực công suất lớn (điện áp trên 220 kV) đã bổ xung
hàng loạt các đặc tính từ trường của chúng, các đặc tính bổ xung này là quy định cần thiết được đưa
vào trong thiết kế chế tạo làm thay đổi nhiều chi tiết cấu trúc của máy biến áp công suất lớn so với máy
điện áp thấp. Các thay đổi như là việc tách các dây dẫn thành nhiều dây tiết diện nhỏ song song, việc

, (2)
ở đây U
ph.1
- điện áp pha trong cuộn dây sơ cấp; N
1
- số vòng dây của cuộn sơ cấp; I
0
- dòng điện không
tải; Ф
0
- từ thông trong chế độ không tải;


- chiều dài của đường sức từ trung bình trong mạch từ;

-
độ từ thẩm của vật liệu sắt từ; F
m.t
- tiết diện tác dụng của mạch từ; B
0
- cảm ứng từ trong trụ của mạch
từ.
Từ phương trình (1) và (2) ta rút ra được biểu thức của dòng điện không tải trong máy biến áp:
tm
ph
FNf
U
I
.
2

cấp, độ lớn của dòng phụ tải liên quan mật thiết với từ thông phụ. Khi dòng trong cuộn dây thứ cấp
định mức thì từ thông phụ đạt giá trị tương ứng giống như khi đặt điện áp ngắn mạch lên cuộn sơ cấp
của máy biến áp trong thí nghiệm ngắn mạch (điện áp trên cuộn sơ cấp khi ngắn mạch cuộn dây thứ
cấp để dòng bằng định mức). Khi ở đây từ thông phụ được xác định theo quan hệ:
ng11.
22 ФNfU
n


, (5)
hoặc
1
1.
ng
2
Ф
Nf
U
n


, (6)
ở đây điện áp ngắn mạch:
1.1.
%100
%
ph
n
n
U

a
1
В
maк
6

5

4

3

2

1

Thông thường điện áp ngắn mạch của máy biến áp lực công suất lớn tạo thành bằng khoảng 10-
15% của điện áp định mức.
Tuỳ thuộc từ thông Ф
ng
tạo thành 10-15% từ từ thông chính (xem biểu thức 4), ta có:
%100
%
1.
1.
1.
0
ng
n
ph





, (9)
ở đây a
12
- khe hở giữa các cuộn dây; a
1
và a
2
- kích thước đường kính của cuộn dây. Ở đây quan hệ này
có thể đạt tới K
t.l
=1,25 và lớn hơn phụ thuộc từ quan hệ của các kích thước a
12
, a
1
và a
2
. Như vậy thì từ
thông bên ngoài lõi chính tạo nên sẽ là:
3
2
2%.100
%.
21
12
21
12



Ф
Wb.
Từ thông ở đây đi ra từ vùng giữa các cuộn dây và còn gọi là vùng của các cuộn dây làm việc,
chúng đi theo ba hướng sau [1, 2]:
- Đến trụ và gông của mạch từ, đi qua các góc nối tiếp giáp trụ và gông của các lá tôn kỹ thuật
điện và tạo ra dòng điện xoáy trong các lá tôn.
- Đến nắp thùng, xuyên qua các phần tử cấu trúc của máy biến áp như là bộ phận giằng gông từ,
các bu lông,…gây cảm ứng trên bề mặt chúng các dòng điện xoáy.
- Đến vách thùng, cắt qua dây quấn của các cuộn dây làm xuất hiện các dòng điện xoáy trên bề
mặt dây dẫn và vách thùng máy biến áp.
Tất cả các hướng đi của từ thông khuếch tán như thường được gọi ở đây là từ thông bên ngoài
mạch từ ảnh hưởng trực tiếp đến các tổn hao phụ công suất trong máy biến áp và gây ra sự quá nhiệt
cục bộ trong các phần tử cấu trúc của máy biến áp như là: các lá tôn kỹ thuật điện, dây dẫn điện, các
tấm chắn trong thùng biến áp,… có thể làm phá huỷ cách điện của chúng. Để giảm tổn thất phụ trên
thùng máy biến áp công suất lớn người ta thường lắp đặt sun từ trên vách thùng [5]. Tuy nhiên biện
pháp này dẫn đến tăng phần từ thông khuếch tán hướng đến vách thùng đi cắt qua phần dây dẫn ở mép
ngoài cuộn dây tiếp giáp so với lượng từ thông trung bình khi đến mặt phẳng dây dẫn và kết quả là làm
phần dây dẫn này bị phát nóng cục bộ. Để khắc phục nhược điểm như vậy của các sun từ trên vách
thùng người ta thực hiện phân nhỏ dây dẫn mép ngoài ở phần phía trên và phía dưới của các cuộn dây,
cùng với tăng cường cách điện, còn ở phần đầu ra dây quấn phải uốn cong so với mặt phẳng dây dẫn để
sao cho phần dây dẫn này song song với hướng từ thông. Tất cả các giải pháp này đều dẫn đến tăng độ
phức tạp kết cấu của các máy biến áp và việc lắp ráp chúng khó khăn hơn.

III. GIẢI PHẤP BỐ TRÍ SUN TỪ DƯỚI GÔNG
Hợp lý hơn là giải pháp đảm bảo hướng từ thông khuếch tán thẳng theo hướng trục của cuộn dây
và vùng giữa các cuộn dây. Để đạt được điều đó bài báo này trình bày việc đưa ra giải pháp bố trí sun
từ đặc biệt che phủ hai mặt trên và dưới của các cuộn dây máy biến áp (sun từ dưới gông). Khi ở đây
tiếp theo xét tới phần che của gông từ trên mặt đầu của các cuộn dây, từ các cuộn dây phần từ thông đi

gs

, (11)
ở đây b
g
-là độ rộng của gông; d
12
- là đường kính trung bình của khe hở giữa các cuộn dây.
Đối với máy biến áp công suất lớn thừa số trong ngoặc của biểu thức (11) tạo ra xấp xỉ 0,5.
Nghĩa là phần từ thông đến sun từ dưới gông ước chừng khoảng bằng một nửa từ thông khuếch tán.
Hơn nữa sun từ dưới gông cần không chỉ thu được phần từ thông nhất định, mà còn định hướng của từ
thông đến gông qua đường tiếp giáp giữa gông và sun từ (xem hình 1). Khi ở đây (sun từ) từ thông đi
về phía gông theo 4 hướng khác nhau (xem hình 2,b). Như vậy thì lượng từ thông đi về phía một phần
tử sun (hình quạt) là:









12
1.
.
2
-1.25,0
d
b










1200
1.
1.
2
125,0
d
b
B
Ф
B
Ф
F
g
s
s

, (13)
ở đây B
0
- là mật độ từ thông cho phép hay còn gọi là cảm ứng từ. Khi cảm ứng từ B
0

115,0
d
b
ФF
g
s

, (14)
Đối với máy biến áp công suất lớn tiết diện ngang của sun từ tạo thành thường là:
043,00375,05,0)58,05,0(15,0
1.

s
F
m
2
.
Khi độ rộng của sun từ (b
s
) che kín hoàn toàn hai mặt đầu của các cuộn dây (hình 2,a) thì chiều
cao cần thiết của sun từ sẽ là:










thông tản trong các máy biến áp.
Nắn thẳng hướng đi của các đường sức từ thông tới các vùng mặt đầu của các cuộn dây sẽ làm
đơn giản hoá khi tính toán trở kháng của các máy biến áp [2, 4]:
























2
)(
3

2
NIH
dm


. (17)
Tương ứng với cảm ứng từ trong vùng giữa các cuộn dây là:
1
0
0
0
2
NIHB
dm




. (18)
Năng lượng từ trường trong vùng giữa các cuộn dây máy biến áp là:
1212
2
1
0
0
v.g.c.d
)(
2
1
W adNIBHV

1
2
a
)

+
.

a
1
a
1
2
a
2
B
м
ак
b
)

Hình 3. Từ trường khuếch tán một pha của máy biến áp với hai cuộn
dây đồng tâm và các cuộn dây vật liệu coi là đồng nhất phân bố theo
chiều cao; a) Hình ảnh phân bố thực tế của từ trường; b) Sơ đồ thay
thế khi tính toán.
Cường độ từ trường H và cảm ứng từ B suy giảm từ giá trị cực đại ở vùng giữa các cuộn dây
(biên phía trong cuộn dây) đến bằng 0 trên biên ngoài của cuộn dây (xem hình 3,b). Tương ứng năng
lượng từ trường trong các cuộn dây của một pha máy biến áp bằng:
     
 

d
IN
dm


. (20)
Tổng hao năng lượng từ trường tản một pha của máy biến áp là (gần đúng lấy a
1

a
2
):

   


















 








3
21
1212
0
2
10
aa
ad
IN
dm


. (21)
Công suất của từ trường tản một pha của máy biến áp:
 
dmndmn
dm
ph
IUIX
aa

n
.I
dm
- là điện áp ngắn mạch của máy biến áp. Bởi vậy ta thấy rằng công suất từ trường tản
trong máy biến áp bằng công suất ngắn mạch của máy biến áp.
Năng lượng từ trường trong mạch từ của máy biến áp ở chế độ không tải bằng:



tmtm
F
B
VHB
.
2
0
.000
2
1
2
1
W
, (23)
ở đây V
m.t
- là thể tích của mạch từ máy biến áp; F
m.t
- là tiết diện tác dụng của trụ;



. (25)
Công suất từ trường trong lõi thép (tính cho 1 pha của máy biến áp) là:
 
tm
FNIQ
.
2
1
000
W





. (26)
Liên hệ giữa công suất từ trường trong mạch từ của máy biến áp ở chế độ không tải với phần từ
trường bên ngoài mạch từ trong chế độ ngắn mạch của máy biến áp là:
2
.
0
21
1212
.0
0tan.
0
3




. (27)
Đối với các máy biến áp công suất lớn thì dòng điện không tải tạo ra thường không nhỏ hơn
0,5% trị số dòng điện định mức, quan hệ
tm
F
aa
ad
.
21
1212
/
3
.










1; quan hệ

0
/

3 ; quan
hệ
[1]. Александров Г. Н. Режимы работы трансформаторов - РАО “ЕЭС России”- Санкт-
Петербург, 2003- 142 trang.
[2]. Александров Г. Н. Магнитный шунт - Свидетельство на полезную модель №22580,
приоритет от 05.11.2001.
[3]. Александров Г. Н. Исследование переходных режимов работы управляемого
шунтирующего компенсатора трансформаторного типа с помощью магнитоэлектрических
схем замещения. – Электричество- журнал РАН, 2005, №6, trang 19

26.
[4]. Александров Г. Н. Передача электрической энергии переменным током Знак, 1998-271
trang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status