Báo cáo nghiên cứu khoa học: "KHẢO SÁT CẤU TRÚC BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA SO SÁNH BẬC HƠN VỚI TỪ “RATHER” TRONG TIẾNG ANH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT" - Pdf 19

KHO ST CU TRC BIU T í NGHA SO SNH
BC HN VI T RATHER TRONG TING ANH
V TNG NG TRONG TING VIT
AN INVESTIGATION INTO THE STRUCTURES
EXPRESSING COMPARATIVE MEANING WITH "RATHER"
IN ENGLISH AND THEIR VIETNAMESE EQUIVALENTS LU QUí KHNG
Trng i hc Ngoi ng, i hc Nng TểM TT
Xột v t nguyờn hc, rather cú ngun gc l t rath (chng bao lõu). Ngy nayrath hu
nh bin mt trong vn t ting Anh nờn rather khụng cũn c phõn tớch l mt t so sỏnh
cú kt cu l rath + er na. Tuy nhiờn, nú tn ti vi t cỏch l mt n v t vng cú th kt
hp vi cỏc yu t nh would hoc than to ra cỏc cu trỳc biu hin ý ngha so sỏnh bc
hn c bit. Bi ny kho sỏt cỏc c trng cỳ phỏp, ng ngha v ng dng ca cỏc cu
trỳc vi t rather v cỏc cu trỳc tng ng trong ting Vit tỡm ra nhng im d
ng gia hai ngụn ng v mt cỏch biu hin ý ngha so sỏnh. Tn s xut hin ca cỏc cu
trỳc ny trong hnh chc cng c thng kờ giỳp ngi dựng d dng chn c cỏch din
t phự hp nht vi tỡnh hung giao tip c th.
ABSTRACT
Etymologically, rather originates from the word rath. However, the latter has almost
disappeared in the current English vocabulary. Therefore, the former has not been considered
as a word with the formation of rath + erany longer. Instead, it exists as a lexical unit being
able to combine with would or than to form structures expressing comparative meanings.
This paper investigates the syntactic, semantic and pragmatic features of the structures with
rather and their Vietnamese equivalents to find out the differences and similarities between
the two languages in a way of expressing comparative meanings. Also, the occurrence
frequency of these structures in use will be counted to help language learners use them most

tiểu từ "to" hoặc là một mệnh đề nh trong câu (1) và (2) sau đây.
(1) I knew she would rather have a dish of ice cream that evening.
[3, 84]
(Tôi biết tối đó nàng
thích món kem hơn).
(2) "Oh, for God's sake, can't you see that I hate compromise, that I'd rather he humiliated me properly,
painted all the time, and took mistresses and drugs?".
"Why?"
"It would give me an excuse to decide about my life".
[4, 40]
("ồ
, lạy Chúa, cậu không thấy là tớ ghét thoả hiệp, là tớ
thích
anh ấy làm bẽ mặt tớ, vẽ vời suốt ngày,
có tình nhân và nghiện ngập
hơn sao?"
"Nhng tại sao cơ?"

"Điều đó sẽ cho tớ một lý do để quyết định cuộc sống của tớ").
Trong câu phủ định từ not đợc chèn vào giữa rather" và động từ nguyên dạng chứ không
đa vào sau would nh các trờng hợp thông thờng would đợc dùng với t cách là một trợ động
từ. Ví dụ:
(3) I'm tired. I'd rather not go out this evening, if you don't mind.
[12, 128]
(Tớ mệt. Tớ không thích đi chơi đêm nay,
nếu điều đó không làm cậu phiền lòng
).
Would rather cũng có thể đợc theo sau bởi một
cụm động từ nguyên mẫu hoàn thành
(perfect infinitive) để nói lên

Sam".
[2, 120]
("Thực ra", ông Pickwick trả lời, "Tôi
thà
không có ai đi cùng
còn hơn là
đi với Sam").
Would rather khi có một cụm động từ nguyên mẫu không có tiểu từ "to" theo sau không thể
diễn đạt sự thích hơn trong quá khứ. Do đó, hình thức quá khứ tơng ứng của câu (9) dới đây là (10)
hoặc (11)
(9) Tom would rather read than talk. [16: 259]
(Tom thích đọc sách hơn nói chuyện)
(10) Tom preferred reading to talking.
(11) (Tom liked reading better than talking.)
Đây là một điểm rất khác biệt so với tiếng Việt. Để chuyển sự diễn đạt thích hơn về quá khứ,
tiếng Việt đa từ đã vào trớc cụm động từ thích đọc sách hơn nói chuyện. Trong lúc đó, would
rather than phải bị thay thế bằng dạng thức quá khứ của động từ prefer hoặc cụm động từ like
better than
Lu Quý Khơng [11, 124] cho rằng cấu trúc với would rather than diễn đạt sự "thích"
trong điều kiện không thuận lợi. Ngời nói buộc phải thích một trong hai điều không thích". Hiện
tợng này cũng xảy ra với cấu trúc tơng đơng của nó trong tiếng Việt. Theo Ngô Thị Minh [14,
143], nó biểu hiện ý nghĩa đánh
giá không thực hữu của ngời nói. Họ vẫn biết điều mình chọn là tiêu
cực, không hay, nhng đành chấp nhận để tránh một điều khác theo đánh giá của họ có thể còn tồi tệ
hơn.
(12) Ngời các nơi cũng phải tránh đờng làng. Thà ngời ta đi vòng xa
còn hơn qua một nơi gặp
ngời nào cũng khăn trắng.
[15, 271]
(People from other places tried to avoid entering the village. They would rather make a detour than


Bảng 2.1. Mô hình hoá cấu trúc so sánh hơn với "would rather" trong tiếng Anh
và tơng đơng
trong tiếng Việt

Tiếng Anh
Chủ ngữ would rather

(cụm) Động từ nguyên mẫu
không có to
Mệnh đề

than

(cụm) Danh từ
(cụm) Động từ nguyên mẫu không
to
Mệnh đề
(cụm) Giới từ

Tiếng Việt
Chủ ngữ Thích
Thà
Ước
(cụm) Động từ
Mệnh đề

Hơn
Hơn là
Còn hơn là

(Chiếc xe chạy xa dần, Wilson quay nhìn trở lại thấy cô ta, đứng dới một tán cây lớn, dáng vẻ xinh
xắn chứ không đẹp, trong bộ áo phớt hồng).
(18) These films actually are meant to clarify rather than dramatise.
[31, 31]

(Thật ra những phim này nhằm làm sáng rõ vấ
n đề
hơn là làm to chuyện.)

Cấu trúc với rather than tơng đơng với các cấu trúc
X hơn là Y
, X không phải Y, X
chứ không phải là Y
, X
thì đúng hơn (là Y)
trong tiếng Việt. Trong đó X và Y là hai sự tình đợc
mang ra để chọn lựa, so sánh và X bao giờ cũng đứng cao hơn Y trên thang độ về giá trị nào đó.
(19) Đôi khi hơng hồn ngời chết trận hoá thành những thanh âm chứ không phải là
những hình bóng.

[1, 94]
(Sometimes the dead manifested themselves as sounds rather than shadows).
(20) Với cái búi tóc cao ngất ngởng trên đầu, với cái sức học chữ nho bằng rỡi quốc ngữ, ông ấy gọi
là thầy đồ thì
đúng hơn. [15, 58]
(With his chignon dangling on his head, he looked like an old style tutor rather than a teacher,
because his knowlegde of the vernacular proved no match for his already low standard in Chinese
script).
ở (19), X là những thanh âm còn Y là những hình bóng. Với cách nói trong câu, thanh
âm biểu cảm hơn hình bóng. Trong (20), Y bị ẩn đi, nhng không phải để đánh giá "ông đồ trong

3. Kết luận
Trong 1.403 mẫu câu so sánh hơn đã thu thập [11], các loại câu với rather chỉ xuất hiện 49
lần, chiếm tỉ lệ 3,49%. Trong nội bộ nhóm rather, số câu chứa would rather (thích hơn, thà còn
hơn, thà , ớc hơn, ) chiếm tỉ lệ cao nhất (26 câu, tỉ lệ 53,10%), câu có rather than (chứ không
phải, không phải,
hơn là
, "đúng hơn) đứng thứ hai (17 câu, tỉ lệ 34,69%). Nhóm câu có would
rather than (
thích hơn là
, thích hơn,
thà chứ [nhất định] không
,
thà còn hơn
) chỉ
xuất hiện rất ít (6 câu, tỉ lệ 12,21%). Dù tần số xuất hiện thấp nhng đây là một loại câu so sánh quan
trọng, kể cả trong tiếng Việt:
câu so sánh nhợng bộ để biểu thị một sự quyết tâm
. Chính vì tính quyết
liệt trong nét nghĩa tình thái của nó nên cấu trúc này thờng xuất hiện trong văn phong chính luận, và
trong một câu nói rất nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ngời cũng đã sử dụng cấu trúc này Chúng
ta
thà
hy sinh tất cả chứ nhất định không
chịu mất nớc,
nhất định không
chịu làm nô lệ
.

TI LIU THAM KHO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status