Giáo trình phân tích khả năng giải trình tình hình tài chính theo luồng tiền tăng giảm p10 pot - Pdf 19

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
92
(S - VC - FC - D) = 0, hay: (S - VC) = (FC + D)
Thay S = P x Q và VC = V x Q ta đợc:
(P x Q - V x Q) = (FC + D)
Q = (FC + D)/(P V)
Kết quả vừa tìm đợc là công thức tính sản lợng hoà vốn kế toán.
4.5. Đầu t chứng khoán
Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, ngoài đầu t vào các tài sản
thực nh tài sản cố định và tài sản lu động, doanh nghiệp còn đầu t vào
các tài sản tài chính nh mua cổ phiếu, trái phiếu, đầu t liên doanh liên kết,
cho vay v.v Thu nhập từ hoạt động tài chính có tỷ trọng ngày càng tăng
trong tổng thu nhập của doanh nghiệp.
Đầu t chứng khoán là một loại hình đầu t tài chính. Trong hoạt
động này, doanh nghiệp mua các chứng khoán theo một danh mục đầu t rất
đa dạng, bao gồm cả các công cụ trên thị trờng tiền và các công cụ trên thị
trờng vốn. Việc đầu t các tài sản trên thị trờng tiền, nh tín phiếu và các
công cụ khác, có ý nghĩa chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu thanh toán, nhu cầu
dự phòng và nhu cầu tích trữ của doanh nghiệp và đã đợc đề cập trong phần
quản lý tài sản lu động, mục các chứng khoán dễ bán. Phần này đề cập tới
hoạt động đầu t vào các chứng khoán trên thị trờng vốn nh trái phiếu, cổ
phiếu.
4.5.1. Đặc điểm của đầu t chứng khoán
Khác với hoạt động đầu t vào các tài sản thực, hoạt động đầu t
chứng khoán là hoạt động đầu t tài chính. Tài sản đầu t trong trờng hợp
này là các chứng khoán hay các giấy tờ có giá. Giá trị của các giấy tờ này
phụ thuộc vào giá trị kinh tế cơ bản của các quyền đợc bao hàm trong mỗi
loại chứng khoán, hay phụ thuộc vào năng lực tài chính của nhà phát hành.
Đồng thời, giá chứng khoán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu chứng khoán

khoản vay ngân hàng. Thứ t, kinh doanh chứng khoán giúp cho các doanh
nghiệp có thể tận dụng đợc lợi thế từ chính sách thuế. Thứ năm, các chứng
khoán có thể đợc mua và bán nhanh chóng, do đó, có thể là nguồn dự trữ
thứ cấp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp và giúp cho doanh nghiệp
có thể dễ dàng tái cấu trúc lại tài sản. Ngày nay, các doanh nghiệp có thể dễ
dàng phát triển hoạt động sang các lĩnh vực mới, các khu vực kinh doanh
mới thông qua quá trình thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp.
Hoạt động đầu t chứng khoán thờng đợc các nhà quản lý hoạch
định thành chính sách đầu t chứng khoán cụ thể. Chính sách này phải làm
rõ mục tiêu của đầu t là để phát triển lĩnh vực kinh doanh mới, để thâu tóm
và sáp nhập doanh nghiệp khác, hay để đa dạng hoá đầu t. Chính sách cũng
cần hoạch định cụ thể loại chứng khoán đ
ợc lựa chọn với mức độ rủi ro có
thể chấp nhận đối với doanh nghiệp, khả năng trao đổi các chứng khoán trên
thị trờng, v.v
.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
94
4.5.3. Phân loại đầu t chứng khoán
Tuỳ theo mục đích quản lý, hoạt động đầu t chứng khoán của doanh
nghiệp có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau. Nếu căn cứ vào
loại công cụ đầu t, có thể phân loại đầu t chứng khoán của doanh nghiệp
thành đầu t trái phiếu Chính phủ, đầu t trái phiếu doanh nghiệp và đầu t
cổ phiếu của doanh nghiệp khác. Việc phân loại này có thể giúp các nhà
quản lý xây dựng danh mục đầu t với mức độ rủi ro phù hợp, trên cơ sở đó,
dễ dàng thay đổi kết cấu danh mục đầu t.
Nếu phân loại theo mục đích đầu t, có thể phân loại đầu t chứng
khoán thành đầu t nhằm hởng lợi tức và đầu t nhằm nắm quyền quản lý,

bị thôn tính, sáp nhập ở thời điểm hiện tại; dự báo các khả năng thay đổi
trong tơng lai đối với doanh nghiệp. Trên cơ sở các phân tích đó, lợng hoá
thành các luồng tiền và đánh giá mức độ rủi ro của các luồng tiền đó. Các
phơng pháp lựa chọn đợc áp dụng là các phơng pháp NPV; PI; IRR;
v.v
Câu hỏi ôn tập
1. Các nhân tố ảnh hởng tới đầu t dài hạn của doanh nghiệp.
2. Khái niệm dự án đầu t và đặc điểm của dự án đầu t của doanh
nghiệp?
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t của doanh nghiệp?
4. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t trên giác độ nhà doanh nghiệp
và nhà ngân hàng?
5. Giá trị thời gian của tiền trong đánh giá dự án đầu t?
6. Nhận xét thực tế đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t ở Việt Nam
hiện nay?
7. Nhận xét các phơng thức đấu thầu ở Việt Nam hiện nay?
8. Phân tích các điều kiện để nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án
đầu t ở Việt Nam hiện nay?
9. Một dự án đầu t có NPV cao thì có IRR cao. Hãy bình luận.
10. Phơng pháp xác định luồng tiền của dự án?
11. Hai dự án A & B có tổng vốn đầu t nh nhau. NPV của A > NPV của
B; IRR của A < IRR của B. Nhà đầu t chỉ có thể lựa chọn một trong hai
dự án. Hãy lựa chọn.

.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp


Tổng doanh lợi = 185 đv - 222 = - 37 đv
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status