Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Qua thời gian học tập tại trờng Đại học Thuỷ sản Nha Trang em đã tiếp
nhận đợc những kiến thức vô cùng quý báu giúp ích cho em trong quá trình học
tập và công tác thực tế. Nhờ sự tận tâm và nhiệt tình của các thày cô giáo đã
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu chỉ bảo, hớng dẫn và giúp đỡ em
trong quá trình học tập;
Qua đây em xin gửi đến quý thày, cô giáo trờng Đại học Thuỷ sản Nha
Trang lời biết ơn chân thành nhất về những gì thày cô đã dạy bảo cho em;
Em xim chân thành biết ơn cô giáo Phạm Thị Thanh Bình và thày giáo
Lê Kim Long, cô giáo Nguyễn Thị Kim Anh, về sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn
của thày cô để em hoàn thành đề tài này;
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, phòng tài chính kế toán, phòng
Tổ chức hành chính công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc đã giúp đỡ tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
SVTT: Nguyễn Thị Bích Hiền
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đã từng bớc ổn định, phát triển và ra nhập
nền kinh tế thế giới và khu vực. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang chuyển
biến không ngừng đổi mới trong quản lý, để cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Sự
phát triển của các Doanh nghiệp đóng một vai trò quyết định vào sự ổn định và
phát triển của nền kinh tế, bởi mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì trớc hết Doanh nghiệp phải tự chủ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh cũng nh tự hạch toán kinh doanh đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và
đảm bảo đời sống không ngừng đợc cải thiện cho cán bộ công nhân viên trong
chính của Công ty. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng
tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong năm kế
tiếp.
Nội dung kết cấu của chuyên đề:
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính Doanh nghiệp.
Ch ơng 2: Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công
ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc.
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
tài chính tại Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc.
Việc đánh giá tình hình tài chính Doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp
và nhạy cảm, nó phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến chủ quan của ngời đánh giá.
Mặt khác với nhận thức và thời gian hạn chế nên bài viết của tôi không thể
tránh khỏi những sai sót. Rất mong đợc sự chỉ bảo của các thày cô giáo và ý
kiến đóng góp của các bạn để nội dung khoá luận của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Hiền
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
ch ơng I:
Cơ sở lý luận về phân tích quản trị
tài chính Doanh nghiệp.
1-Tổng quan về tài chính Doanh nghiệp và quản trị tài chính
doanh nghiệp
1.1- Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
-Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị
phát sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội, gắn liền với quá trình tạo lập
và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp để phục vụ yêu cầu SX-KD của
doanh nghiệp và nhu cầu chung của xã hội.
và ngoài doanh nghiệp và luôn gắn liền với việc tạo lập cũng nh việc sử dụng
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng làm tăng
giá trị doanh nghiệp trên thị trờng.
Quản trị tài chính doanh nghiệp gắn liền với việc phân tích, xử lý và tổ chức
các quan hệ tài chính, nhằm đảm bảo cho các quan hệ tài chính diễn ra một
cách trôi chảy. Đó cũng là quá trình hình thành và sử dụng các công cụ tài
chính để đạt đợc mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. Quản trị tài chính
doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với
quản trị doanh nghiệp, giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác quản trị
doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều vấn đề tài chính nảy
sinh đòi hỏi các nhà quản lý phải đa ra các quyết định tài chính đúng đắn và tổ
chức thực hiện các quyết định kịp thời và có khoa học. Vì chỉ có nh vậy doanh
nghiệp mới phát triển ổn định.
Trong công tác quản lý nhà quản trị tài chính phải trả lời đợc những câu hỏi:
- Đầu t vốn vào đâu và đầu t nh thế nào cho phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
và đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nguồn vốn đợc huy động từ đâu, vào thời điểm nào để đảm bảo sử dụng
vốn tiết kiệm và có hiệu quả.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc phân phối, sử dụng nh thế nào để vừa
đảm bảo công bằng về lợi ích cho các thành viên, vừa đảm bảo về hiệu quả.
- Phân tích, đánh giá và kiểm tra hoạt động tài chính nh thế nào để thờng
xuyên đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.
thích hợp và cần thiết về tình hình tài chính doanh nghiệp, để từ đó đa ra các dự
báo và các quyết định tài chính phù hợp.
Nh vậy việc phân tích tài chính là công cụ chủ yếu phục vụ đắc lực cho
công tác đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhằm đa ra các thông
tin chính xác, đầy đủ và toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều vấn đề tài chính
nảy sinh đòi hỏi các nhà quản lý phải đa ra những quyết định tài chính kịp thời
và đúng đắn. Và để đa ra những quyết định đợc xem là đúng đắn đó thì các nhà
quản lý Doanh nghiệp phải biết đợc thông tin về toàn cảnh bức tranh tài chính
của doanh nghiệp. Và để có đợc những thông tin đó nhất thiết phải thông qua
hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp. Vì chỉ có hoạt động phân tích tài
chính thì mới có thể cung cấp thông tin về toàn cảnh bức tranh tài chính của
doanh nghiệp cho các chủ thể cần thông tin trong việc đa ra các quyết định.
Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp giúp các nhà quản lý có
thể kiểm soát đợc tình hình tài chính, tình hình hoạt động SXKD để từ đó có thể
dự đoán và đa ra các quyết định tài chính thích hợp. Hơn nữa thông qua việc
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà đề ra các biện pháp để khai thác
tiềm năng cũng nh khắc phục những hạn chế, vớng mắc tồn tại trong doanh
nghiệp nhằm góp phần đa doanh nghiệp vào quỹ đạo phát triển ổn định và lành
mạnh.
Ngoài ra việc phân tích tài chính Doanh nghiệp không chỉ là sự quan tâm
của các nhà quản lý Doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm của nhiều đối tợng
khác trong mối quan hệ kinh tế xã hội nh: Nhà đầu t; Chủ nợ; Khách hàng; Cơ
quan quản lý Nhà nớc nh Thuế, kiểm toán, cơ quan hữu quan khác ; kể cả ng -
ời lao động.
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh vậy xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích tài chính
doanh nghiệp cho các chủ thể cần sử dụng thông tin về doanh nghiệp mà việc
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.1- Thông tin cần sử dụng trong phân tích:
Để phân tích tài chính doanh nghiệp trớc tiên phải có tài liệu để phân tích
và phơng pháp phân tích. Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tài liệu
quan trọng đợc sử dụng đó là các báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối
kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Bảng báo cáo lu
chuyển tiền tệ và các thông tin khác về tình hình cụ thể của doanh nghiệp trên
sổ chi tiết tài khoản 511, tài khoản 331, tài khoản 131 và một số khoản khác
phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận
2.3.2- Phơng pháp phân tích:
Về mặt lý thuyết để phân tích tài chính doanh nghiệp có nhiều cách, nh-
ng trên thực tế ở các doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp chủ yếu nh:
phơng pháp so sánh và phơng pháp tỷ lệ.
* Phơng pháp so sánh: Đây là phơng pháp sử dụng rộng rãi, phổ biến
trong phân tích kinh tế nói chung và trong phân tích tài chính nói riêng. Trong
quá trình phân tích nó đợc sử dụng từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, thể hiện từ
khi su tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích. Khi sử dụng phơng pháp này cần
lu ý tới điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh.
+ Về điều kiện so sánh: Phải tồn tại các đại lợng, các chỉ tiêu để so sánh;
Các đại lợng, các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và cách tính toán, thống
nhất cả về thời gian lẫn đơn vị đo lờng.
+ Về tiêu thức so sánh: tuỳ thuộc vào mục đích phân tích, đối tợng phân
tích mà ngời ta lựa chọn các tiêu thức cụ thể.
+ Về kỹ thuật so sánh:
- So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định chênh lệch giữa trị số của kỳ
phân tích với trị số kỳ làm gốc (Số liệu kỳ kế hoạch, hoặc kỳ thực tế trớc). Kết
quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt dối của chỉ tiêu kinh tế ta phân
tích.
- So sánh về số tơng đối: Là xác định số % tăng (giảm) giữa kỳ phân tích
với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích.
a- Đánh giá khái quát tình hình tài chính Doanh nghiệp qua bảng cân đối kế
toán (BCĐKT):
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
BCĐKT phản ánh một cách tổng quát về toàn bộ tài sản hiện có của
Doanh nghiệp theo hai cách phân loại là tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản
ở một thời điểm nhất định. Các chỉ tiêu của BCĐKT đợc phản ánh dới hình thức
giá trị và tuân theo nguyên tắc cân đối :
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn .
Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có tại các thời điểm lập báo
cáo. Nó phản ánh quy mô, kết cấu của các loại tài sản dới hình thái giá trị nh:
tài sản bằng tiền, hàng hoá tồn kho, các khoản phải thu, tài sản cố định mà
doanh nghiệp hiện có. Về mặt pháp lý số liệu của phần tài sản đang thuộc
quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có
của doanh nghiệp, nó phản ánh qui mô kết cấu các nguồn vốn đã đợc Doanh
nghiệp đầu t huy động vào SXKD. Mặt khác nó còn thể hiện trách nhiệm pháp
lý về mặt vật chất của DN đối với các nhà đầu t, những nhà cung cấp vốn cho
doanh nghiệp nh các Cổ đông, Ngân hàng, các chủ nợ
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu đánh
giá khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng nh triển
vọng kinh tế tài chính của Doanh nghiệp để định hớng cho việc nghiên cứu,
phân tích tiếp theo. Để làm đợc điều đó khi phân tích BCĐKT cần chú ý xem
xét các vấn đề sau:
Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài
sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tơng đối lẫn tuyệt
đối. Qua đó thấy đợc sự biến động về quy mô kinh doanh và năng lực kinh
doanh của Doanh nghiệp. Khi xem xét vấn đề này ta cần quan tâm tới tác động
của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh, cụ thể:
trên bảng cân đối kế toán.
Thứ năm: Xem xét trong năm công ty có những khoản đầu t nào? làm
thế nào công ty mua sắm đợc những tào sản đó? Công ty đang gặp khó khăn
hay thuận lợi, phát triển?
b- Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh:
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc trong một kỳ kế toán.
Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh có thể thay đổi theo từng thời kỳ theo
yêu cầu quản lý, chính sách của Nhà nớc xong nhìn chung phản ánh các nội
dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Doanh nghiệp cũng nh lỗ lãi trong kỳ.
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phân
tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn,
doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tình hình chi phí và thu nhập của hoạt động khác
cũng nh kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra tình hình thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc về các khoản thuế và
các khoản phải nộp khác. Đồng thời cho cho phép nhà quản trị doanh nghiệp và
các đối tợng quan tâm khác đánh giá xu hớng phát triển của doanh nghiệp qua
các thời kỳ khác nhau.
Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh cần chú ý đến các vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần Lãi lỗ giữa kỳ này
với kỳ trớc thông qua việc so sánh về số tuyệt đối cũng nh số tơng đối. Đặc biệt
chú ý đến doanh thu thuần, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế đồng thời
xem xét lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm là do nhân tố
Để thấy rõ tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong tơng lai gần cần đi
sâu phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp. Nếu Doanh nghiệp có khả
năng thanh toán cao cho thấy tình hình tài chính khả quan và ngợc lại khả năng
thanh toán thấp thể hiện tình hình tài chính khó khăn.
Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán đợc dùng:
*Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H
TQ
)
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
14
H
TQ
=
Tổng tài sản
Tổng vốn
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có mà Doanh nghiệp
đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ mà doanh nghiệp phải trả (gồm cả nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn). Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của
doanh nghiệp đợc đảm bảo, nghĩa là một đồng nợ của doanh nghiệp có hơn một
đồng tài sản đảm bảo. Ngợc lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng trả
nợ của doanh nghiệp là yếu, nó thể hiện sự khó khăn về tài chính của doanh
nghiệp, là dấu hiệu ban đầu của sự phá sản vì tổng tài sản của doanh nghiệp
không đủ trang trải các khoản nợ.
Nh vậy, chỉ tiêu này cho biết tổng quát doanh nghiệp có khả năng trả nợ
không? Nhng trên thực tế có những tài sản của công ty không thể chuyển ngay
thành tiền đợc để thanh toán mà phải mất một thời gian nhất định. Hơn nữa
trong tổng số nợ của doanh nghiệp cũng có những khoản nợ đến hạn nhng cũng
có những khoản nợ nợ cha đến hạn phải trả. Do đó chỉ tiêu này dùng để xem xét
một cách chung nhất về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ ngay bằng tài sản lu động mà không
phải dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hoá. Ngoài ra để phản ánh mức
độ đáp ứng các khoản thanh toán ngay lập tức tại một thời điểm nhất định ngời
ta còn sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời (H
TTTT
)
HTTTT =
Tiền và các khoan tơng đơng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ đợc đảm bảo bằng mấy đồng
tiền và tơng đơng tiền - các khoản có thể chuyển đổi nhanh, bất kỳ lúc nào
thành một lợng tiền biết trớc (các loại chứng khoán ngắn hạn, thơng phiếu có
khả năng thanh khoản cao). Nhìn chung hệ số này cao là tốt nhng nếu cao quá
thì cần phải xem xét, vì khi hệ số này quá cao thì có nghĩa là tiền bị ứ đọng nh
vậy mất một khoản chi phí bảo quản tiền và đặc biệt trong nền kinh tế có lạm
phát thì nguy hiểm, chi phí cơ hội cho việc giữ tiền và chịu ảnh hởng bởi rủi ro
tỷ giá Thông th ờng chỉ tiêu này / 0,5 đợc coi là hợp lý.
* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay(H
KNTTLV
):
Để tiến hành hoạt động SXKD ngoài phần vốn tự tài trợ doanh nghiệp
còn phải huy động từ bên ngoài có thể đó là khoản vốn của các cổ đông, có thể
doanh nghiệp phải đi vay Việc huy động vốn từ các cổ đông, hay bất cứ d ới
hình thức nào doanh nghiệp cũng phải trả một khoản tiền nhất định - đó là
khoản chi phí của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn. Trong đó lãi vay phải
trả là khoản chi phí cố định- phản ánh số tiền doanh nghiệp chi trả cho việc sử
dụng khoản tiền vay. Nguồn trả lãi tiền vay này đó là lợi nhuận trớc lãi vay và
thuế. Hệ số này phản ánh doanh nghiệp sẵn sàng trả nợ vay ở mức nào.
đồng vốn hiện có mà doanh nghiệp huy động vào hoạt động kinh doanh thì có
bao nhiêu đồng nợ.
HN =
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Thông thờng các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp
thì các khoản nợ của họ càng đợc đảm bảo. Trong khi đó các chủ doanh nghiệp
lại thích có tỷ lệ này cao một chút, vì doanh nghiệp đợc quản lý một lợng tài sản
lớn mà chỉ cần đầu t một lợng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng hệ số này
nh một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận (đòn bảy tài chính). Đặc biệt
là khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn lãi phải trả thì
lợi nhuận của chủ sở hữu sẽ tăng rất nhanh.
Trong quá trình phân tích thấy hệ số này cao hay thấp ta cha thể kết luận
đợc cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp lúc đó là hợp lý hay cha hợp lý. Vì hệ
số này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh: tính chất ngành nghề kinh doanh;
doanh lợi vốn và lãi suất huy động vốn; cơ cấu tài sản; thái độ của ngời cho vay
cũng nh mức độ chấp nhận rủi ro của chủ doanh nghiệp tuy nhiên, hệ số này
quá cao mà doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, hoạt động kinh doanh
thua lỗ thì dới tác động của đòn bảy tài chính âm doanh nghiệp rất dễ lâm vào
tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn- dẫn đến tình trạng
phá sản.
* Hệ số vốn chủ sở hữu (H
VCSH
):
Chỉ tiêu này dùng để đo lờng sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn
hiện có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cao hay thấp cha khẳng định là tốt hay
xấu vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố (nh hệ số nợ). Nhng cũng cần khẳng
ngắn hạn
=
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tổng tài sản
Chỉ tiêu cho biết trong một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu t vào hoạt
động kinh doanh thì dành bao nhiêu vào đầu t tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
Tỷ suất này cao hay thấp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Tỷ suất đầu t dài
hạn
=
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tổng tài sản
Chỉ tiêu cho biết trong một đồng vốn đầu t thì doanh nghiệp dùng bao nhiêu
cho việc đầu t tài sản cố định. Chỉ tiêu này còn phản ánh tình hình trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật, năng lực và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng
của Doanh nghiệp trên thị trờng. Tính hợp lý của tỷ suất này tuỳ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh, khả năng huy động vốn dài hạn và mức độ áp dụng
khoa học kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Tỷ suất tự tài trợ
TSCĐ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
TSCĐ&ĐTDH
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng tài sản cố định và đầu t dài hạn đợc tài
trợ bởi mấy đồng từ nguồn vốn chủ. Ta biết rằng nguồn vốn thờng xuyên cần
thiết của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu vầ nguồn vốn vay dài
hạn. Khi xem xét tỷ suất này nếu thấy lớn hơn 1 thì có nghĩa là khả năng tài
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
dự trữ vật t, hàng hoá của doanh nghiệp tốt hay không tốt. Đây là một trong
nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Chỉ
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
tiêu này không nên quá cao, nếu hệ số này cao cần phải xem xét việc dự trữ vật
t hàng hoá nh thế nào, giá hạch toán hàng tồn kho nh thế nào
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: phản ánh số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng
quay hàng tồn kho
=
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn
kho, hay để thực hiện đợc một vòng quay hàng tồn kho phải mất bao nhiêu
ngày. Đây là nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, do đó chỉ tiêu
này nhỏ là tốt Vì số vốn vật t, hàng hoá luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng
cho nên hiệu quả sử dụng vốn cao hơn và ngợc lại.
*Vòng quay các khoản phải thu (Vq
KPT
): Phản ánh tốc độ chuyển đổi
các khoản phải thu thành tiền cho doanh nghiệp. Số vòng quay các khoản phải
thu càng lớn càng tốt nó đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc
nâng cao. So sánh đầu kỳ và cuối kỳ nếu Vq
KPT
tăng thì tốt vì khi đó số vốn của
doanh nghiệp bị chiếm dụng là thấp và doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi
phí thu hồi công nợ, chi phí quản lý công nợ.
VqKPT =
tục, vừa tiết kiệm vốn.
VqVLĐ =
Doanh thu thuần
Vốn lu động b/q
- Số ngày một vòng quay vốn lu động: Chỉ tiêu cho biết một vòng quay
vốn lu động hết bao nhiêu ngày, tức là kể từ khi bỏ vốn vào đầu t cho đến khi
thu tiền về hết bao nhiêu ngày. Nó là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay
vốn lu động. Do đó nếu chỉ tiêu này thấp thì tốt vì vốn lu động sẽ không bị ứ
đọng, tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn l-
u động cao hơn.
Số ngày một VqVLĐ =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay VLĐ
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định bình
quân đem vào kinh doanh trong kỳ tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Muốn phân tích chính xác chỉ tiêu này ta phải đi sâu tìm hiểu cơ cấu từng loại
tài sản cố định cũng nh hiệu quả hoạt động của từng loại tài sản cố định để có
chiến lợc đầu t đúng đắn nhất.
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu thuần
Vốn cố định b/q
Vòng quay vốn
kinh doanh
=
Doanh thu thuần
đợc mấy đồng lợi nhuận trớc lãi vay và thuế. Tỷ suất này cao hơn lãi suất vay
SV: Nguyễn Thị Bích Hiên Lớp: QTK6B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng và càng cao càng tốt nó chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi đảm
bảo sử dụng vốn vay có hiệu quả và có đủ khả năng trang trải chi phí lãi vay.
Tỷ suất LN trên
VKD
=
LN trớc (hoặc sau) thuế
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận
ròng với vốn kinh doanh bình quân. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt nó đánh giá
khả năng sinh lời của 1 đồng vốn đầu t (gồm cả vốn cố định và vốn lu động).
Tỷ suất LN vốn
CSH
=
LN trớc ròng
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu b/q tham gia vào hoạt động
SXKD trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Khi phân tích chỉ
tiêu này ta có thể so với doanh lợi tổng vốn: nếu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu
quả và ngợc lại.
-Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu:
Tỷ suất lợi
nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x
Vòng quay
Vốn KD b/q
x 1
1-Hnợ
Công thức trên cho thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu cao hay thấp phụ thuộc
vào ba nhân tố: Lợi nhuận trên một đồng doanh thu; doanh thu thu đợc từ một
đồng vốn và hệ số nợ bình quân của doanh nghiệp trong kỳ cao hay thấp. Từ đó
giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đa ra những biện pháp quản lý thích hợp.
2.4.3- Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một công cụ rất
quan trọng cho nhà quản trị tài chính trong việc hoạch định chính sách trong
thời gian tới. Vì thông qua bảng phân tích nó giúp cho nhà quản trị trả lời đợc
hai câu hỏi: Vốn đợc lấy từ nguồn nào? Vốn đợc sử dụng vào việc gì?.
Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cung cấp, cho
biết Doanh nghiệp đang tiến triển hay khó khăn. Thông tin này còn rất hữu hiệu
đối với ngời cho vay và nhà đầu t nó cho họ biết doanh nghiệp đã làm gì với
số vốn của họ.
Để lập đợc bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ngời ta thờng
tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai
thời điểm là đầu năm và cuối kỳ. Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục trong
bảng cân đối kế toán đều đợc sắp xếp vào một trong hai cột diễn biến nguồn và
sử dụng nguồn vốn theo cách thức sau:
Nguyên tắc: Tính toán sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân
đối kế toán, sau đó căn cứ vào sự tăng giảm của các khoản mục mà ta lập bảng
phân tích
- Tăng trong phần tài sản, giảm trong phần nguồn vốn phản ánh vào cột sử dụng
vốn.
- Tăng trong phần nguồn vốn, giảm trong phần tài sản đợc phản ánh vào cột
diễn biến nguồn vốn.