PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI - Pdf 72

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN GIỐNG GIA
SÚC HÀ NỘI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên giống gia súc HN trước đây là Công
ty giống gia súc Hà nội được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai công ty: Giống gia
súc và Thức ăn gia súc theo quyết định số 40/ QĐ-UB ngày 15/01/1991 của Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà nội.
Tháng 4/1993 Công ty giống gia súc Hà nội tiếp nhận thêm Xí nghiệp sữa
Từ Liêm (thuộc trung tâm sữa và giống bò Phù Đổng).
Ngày 23 / 6/ 2006 theo quyết định số 105 / 2006 / QĐ - UBND chuyển đổi
công ty giống gia súc Hà Nội thành Công Ty TNHH Nhà Nước 1 Thành Viên
Giống Gia Súc Hà Nội trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Tên đầy đủ : Công Ty TNHH Nhà Nước 1 Thành Viên Giống Gia Súc Hà
Nội
- Tên viết tắt : Công Ty Giống Gia Súc Hà Nội, LTD.
- Tên giao dịch quốc tế : HANOI LIVESTOCH BREEDING
COMPANY.LTD
- Địa chỉ : 1152 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
Các đơn vị trực thuộc công ty:
- Xí nghiệp Lợn giống Cầu Diễn
- Xí nghiệp Truyền giống gia súc
- Xí nghiệp chăn nuôi bò Cầu Diễn
- Xí nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
- Ban đại diên Cầu Diễn
- Xí nghiệp chăn nuôi bò Dương Hà
- Xí nghiệp chăn nuôi bò Phù Đổng
- Xí nghiệp chăn nuôi bò Bãi Vàng
- Xí nghiệp chăn nuôi bòTrung Màu
- Xí nghiệp chăn nuôi Kiêu Kị

- Tư vấn xây dựng chăn nuôi công nghiệp, chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia
súc, gia cầm, xây dung nhà vườn sinh thái.
- Kinh doanh du lịch, các dịch vụ du lịch, vận tải hàng hoá và khách du lịch.
- Kinh doanh thương mại và dịch vụ thương mại.
- Nghiên cứu khoa học, dịch vụ phổ cập tiến bộ chăn nuôi.
- Kinh doanh các dịch vụ công cộng ( văn phòng, bãi đỗ xe … )
- Xây dựng, lắp đặt các công trình: Dân dụng, Nông nghiệp, Khu công nghiệp,
Giao thông, Hạ tầng kỹ thuật, Công trình công cộng, Nội thất, Xây dựng nhà và
kinh doanh nhà.
- Lập quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu gỗ và lâm đặc sản, sản xuất chế biến gỗ dân dụng, mỹ nghệ xuất
khẩu.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
giống gia súc Hà nội được mô tả qua sơ đồ sau:
TỔNG GIÁM ĐỐC
P. TỔNG
GIÁM ĐỐC
P. TỔNG
GIÁM ĐỐC
BAN ĐD PHÙ ĐỔNG
PHÒNG
TÀI VỤ
PHÒNG
KH - TH
PHÒNG
KT&KHCN
PHÒNG
HC - TC

- Phòng kỹ thuật – khoa học công nghệ: Soạn thảo quy trình chăn nuôi, thú y
về gia súc, gia cầm để phục vụ những lớp tập huấn cho cán bộ thú y của các huyện
nội, ngoại thành; hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thức ăn của các đơn vị theo
quy trình kỹ thuật.
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong những năm vừa qua Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc thể hiện
qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu đã đạt được
Đơn vị tính: 1.000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
(1) (2) (3) (4) (5)=4-3 (6)=(4-3)/3
1 Doanh thu 75,381,323 92,475,527 17,094,204 22.68
2 Lợi nhuận trước thuế 4,773,491 6,154,509 1,381,018 28.93
3 Nộp ngân sách 802,422 672,812 -129,610 -16.15
4 Thu nhập bình quân 1,047 1,530 483 46.13
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty giống gia súc Hà nội
BẢNG 2.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phần I: Lãi – lỗ
Các năm 2004, 2005, 2006
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 52,124,049 75,384,448 92,475,527
2. Các khoản giảm trừ 5,051 3,125 0
3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 52,118,998 75,381,323 92,475,527
4. Giá vốn hàng bán 43,353,350 65,448,739 80,494,312
5. Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 8,765,648 9,932,584 11,981,215
6. Doanh thu hoạt động tài chính 91,010 217,411 417,411
7. Chi phí tài chính 2,650,498 2,438,721 2,674,387

- Đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề đã được tăng đáng kể.
- Máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại đã được công ty trang bị.
- Đội ngũ lãnh đạo của công ty giàu kinh nghiệm, có mối quan hệ rộng rãi.
- Là một công ty có thương hiệu nổi tiếng được nhiều nhiều khách hàng biết
đến đặc biệt là các tỉnh trong khu vực.
- Công ty được sát nhập từ những xí nghiệp nhỏ lẻ nên công ty có thế mạnh
về năng lực quản lý về con người và tài sản.
- Là Công ty thuộc UBND thành phố Hà nội nên được thuận lợi hơn về việc
cung cấp vốn và một số lĩnh vực khác.
2.1.5.2. Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì DN cũng gặp phảI một số khó khăn cụ thể như
- Sự bùng nổ dịch lở mồm long móng ở gia súc trong những năm gần đây.
- Sự lan tràn của thực phẩm ngoại nhập đòi hỏi Công ty phải có sự cạnh
tranh về giá cả và chiến lược kinh doanh.
- Nhiều dự án chưa triển khai theo đúng kế hoạch
- Sự gia nhập WTO gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
- Việc thu hồi vốn sản xuất từ các chủ doanh nghiệp còn kém.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1
THÀNH VIÊN GIỐNG GIA SÚC HN
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cho ta biết tình hình tài
chính của công ty tốt hay xấu (lành mạnh hay không lành mạnh). Nội dung phân
tích khái quát tình hình tài chính là tính các chỉ tiêu an toàn( khả năng thanh toán
hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, mối quan hệ cân đối giữa TSLĐ và nợ ngắn
hạn…) và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu( Hệ số sinh lợi tài sản, hệ số sinh
lợi doanh thu…). Các chỉ tiêu này được so sánh với các chuẩn như so với số liệu
năm trước, so với số kế hoạch hoặc so với số liệu trung bình của ngành (nếu có) để
đánh giá sự thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài liệu dùng để phân tích đó là các báo cáo kết quả kinh doanh (trang 40)
và bảng cân đối kế toán( phần phụ lục) của doanh nghiệp. Để phân tích ta đi tính

+ Cân đối tài sản lưu động và nợ ngắn hạn
Phản ánh tài sản lưu động có đủ đảm bảo để trang trải các khoản nợ ngắn hạn
hay không. Qua bảng trên ta thấy hệ số này năm 2005 và năm 2006 đều lớn hơn 1
chứng tỏ tài sản lưu động cả 2 năm đều đủ để trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên không
phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượng TSLĐ tồn trữ lớn, phản
ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này không vận động không
sinh lời.
+ Cân đối tài sản cố định, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu
Phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn có đủ trang trải cho
tài sản cố định không? Theo bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản
vay dài hạn năm 2005 không đủ để trang trải cho tài sản cố định nhưng năm 2006
tình hình đã được cải thiện nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đã đủ
để trang trải cho tài sản cố định.
Kết luận:
Qua kết quả tính toán bảng 2.3 ta thấy: Tình hình tài chính của công ty năm
2006 so với năm 2005 an toàn và hiệu quả nhưng hiệu quả tình hình tài chính năm
2006 so với chỉ tiêu trung bình ngành là chưa cao
Để xem xét hiệu quả và an toàn tài chính chịu tác động bởi các thành phần nào
ta đi phân tích cụ thể các chỉ tiêu an toàn và hiệu quả tài chính.
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của Công ty
Mục đích của việc phân tích này là trả lời câu hỏi tình hình tài chính của
doanh nghiệp có hiệu quả hay không và do các thành phần nào ( chỉ tiêu nào).
Tài liệu dùng để phân tích đó là các báo cáo kết quả kinh doanh (trang 40)
và bảng cân đối kế toán( phần phụ lục) của doanh nghiệp.
2.2.2.1. Phân tích các thành phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả tài
chính.
Để phân tích các thành phần chủ yếu ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả tài
chính ta đi phân tích Dupont:
ROE =
Lợi nhuận

Bảng 2.4:Phân tích các thành phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Đơn vị tính: 1.000đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối %
1 2 3 4= 3-2 5=4/2
1. Lợi nhuận sau thuế 3,436,913 4,431,246 994,333 28.93
2. Doanh thu 75,381,325 92,475,527 17,094,202 22.68
3. Tổng tài sản bình quân 71,723,873 88,014,264 16,290,392 22.71
4. Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân 26,018,509 26,497,069 478,560 1.84
5.Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ROS(=1/2) 4.56 4.79 0.23 5.04
6. Năng suất sử dụng tài sản (=2/3) 1.06 1.05 -0.01 -0.95
7. Tỷ số tài trợ (=3/4) 2.75 3.32 0.57 20.73
- Phân tích đẳng thức Dupont thứ nhất :
ROA = ROS x Năng suất sử dụng tài sản
Áp dụng tại công ty giống gia súc Hà nội:
ROA năm
2005
=
3,436,913
=
3,436,913
X
75,381,325
71,723,873 75,381,325 71,723,873
ROA năm
2005
= 4.56% x 1.06% = 4.79%
ROA năm
2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status