Phân tích và đề suất giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên giống gia súc hà nội - Pdf 10

Phần mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.5. Các nhân tố ảnh h ởng chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp .............................................. 12
3.1. Ph ơng h ớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2007-2010 .............................................................................................. 70
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty . ..................... 72
3.2.3. Giảm tài sản l u động .................................................................................................. 78
Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 95

Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài.
Trớc xu hớng khu vực hoá và xu hớng toàn cầu hoá đã và đang trở thành
xu hớng tổng quát bao trùm lên toàn bộ đời sống của mỗi quốc gia và toàn bộ
quốc tế, nó không những mang lại thời cơ mà còn chứa đựng nhiều những thách
thức cho các doanh nghiệp Việt nam. Trong những năm gần đây Nhà nớc ta
từng bớc thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, mở ra cho
Việt Nam một thị trờng mới nhằm nâng cao vị thế của mình trên thơng trờng
quốc tế. Với việc ra nhập AFTA (Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN), APEC (Asia Pacific Economic Cooporation Group nhóm
hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng), hiệp hội các nớc Đông Nam á
( Association of South East Asia Nations), và sự kiện đáng chú ý nhất là Việt
Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới
WTO ( World Trade Organization Tổ chức thơng mại thế giới ) đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nỗ lực hết sức để đáp ứng nhu cầu thị trờng đồng thời phải
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong tiến trình cạnh tranh, hội nhập và xu hớng toàn cầu hoá, khu vực
hoá, Công Ty TNHH Nhà Nớc 1 Thành Viên Giống Gia Súc Hà Nội đang đứng
trớc một yêu cầu bức thiết: một là xây dựng Công ty ngày càng phát triển vững
mạnh, hai là thực hiện thành công nhiệm vụ đến năm 2008 trở thành trung tâm
kinh tế nông nghiệp lớn của nớc ta, góp phần thực hiện đờng lối đổi mới của
Đảng trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Để đứng vững và
phát triển trong môi trờng kinh doanh đó thì một trong những vấn đề đang đợc

điều tra, tổng hợp, so sánh, phân tích, khảo sát, đối chiếu, thay thế liên hoàn kết
hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh hoạ để làm sáng tỏ quan điểm
của mình về vấn đề nghiên cứu đã đợc đặt ra.
4. Kết cấu luận văn
Phần 1: Lý luận cơ bản về tài chính của doanh nghiệp.
Phần 2: Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Nhà
Nớc 1 Thành Viên Giống Gia Súc Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công TNHH
Nhà Nớc 1 Thành Viên Giống Gia Súc Hà Nội
3
phần I
Cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp
1.1.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là các mối quan hệ về mặt giá trị đợc
biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể có
liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp đợc tạo lập.
Các quan quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm:
Thứ nhất: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nớc (nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc). Ngân
sách nhà nớc cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nứơc và có thể góp vốn với công ty
liên doanh hoặc cổ phiếu (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo
mụch đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn
cho vay nhiều hay ít.
Thứ hai: Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác.
Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trờng, đã tạo ra
các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh
nghiệp cổ phần hay t nhân), giữa doanh nghiệp với các nhà đầu t, cho vay, với
bạn hàng và khách hàng thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ

kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất - kinh doanh theo dõi tình hình
tiêu thụ sản phẩm, tính toán bù đắp chi phí sử dụng đòn bảy tài chính kích thớc,
nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh thông qua việc phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
5
Nếu xét trên góc độ của hệ thống tài chính nớc ta thì tài chính doanh
nghiệp đợc coi là một bộ phận của hệ thống tài chính, trong đó ngân sách nhà n-
ớc giữ vai trò chủ đạo, các định chế tài chính trung gian (hệ thống tín dụng, hệ
thống bảo hiểm) có vai trò hỗ trợ tài chính các tổ chức xã hội và hộ dân c bổ
sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn tài chính doanh nghiệp
là khâu cơ sở của hệ thống. Sự hoạt động có hiệu quả của tài chính doanh
nghiệp có tác dụng củng cố hệ thống tài chính quốc gia.
Tài chính doanh nghiệp bao gồm: tài chính của các đơn vị, tổ chức sản
xuất - kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
Tài chính doanh nghiệp có những vai trò sau đây:
- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác thu hút các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu t kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có
hiệu quả.
- Tài chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thích, thúc
đẩy sản xuất kinh doanh.
- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.3. Các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là một trong các báo cáo đợc lập dựa vào phơng pháp
kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát
sinh tại những thời điểm hoặc những thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính
phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm,
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ
nhất định; đồng thời đợc giải trình, giúp cho các đối tợng sử dụng thông tin tài

BCLCTT là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ một
7
doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho ngời sử dụng thông tin của
doanh nghiệp. Nếu BCĐKT cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) và nguồn
gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và
chi phí phát sinh để tính đợc kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì
BCLCTT đợc lập để trả lời các vấn đề liên quan đến các luồng tiền vào, ra trong
doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu t bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ.
BCLCTT cung cấp những thông tin cần thiết về những luồng vào, ra của
tiền và coi nh tiền, những khoản đầu t ngắn hạn có tính lu động cao, có thể
nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trớc ít chịu rủi
ro lỗ về giá trị do những sự thay đổi về lãi xuất. Những luồng vào, ra của tiền và
các khoản coi nh tiền đợc tổng hợp và chia thành 3 nhóm: lu chuyển tiền tệ từ
hoạt động sản xuất kinh doanh; lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t và lu
chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và đợc lập theo phơng pháp trực tiếp hoặc
gián tiếp, kết cấu BCLCTT đợc khái quát theo biểu sau:
Những thông tin từ BCLCTT và những thông tin ở báo cáo tài chính khác
, giúp cho ngời sử dụng phân tích, đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong
tơng lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả tiền lãi cổ phần...
Đồng thời những tin này còn giúp cho ngời sử dụng nó xem xét sự khác nhau
giữa lãi thu đợc và các khoản thu chi bằng tiền.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ phản ánh 3 mục thông tin chủ yếu.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh các báo cáo tài chính lập đợc nhằm cung cấp các thông tin
về tình hình sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống các báo cáo tài chính,
8

Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi
9
nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng. So
sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả cho chúng ta biết doanh nghiệp đã
sẵn sàng trả tiền lãi vay tới mức nào.
Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn để
đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng
ta biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức nào và đem lại một khoản lợi
nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay không.
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Lãi vay
1.1.4.2. Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Tỷ số càng lớn thì khả năng sinh lợi của công ty càng cao và
ngợc lại. Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả
Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
b. Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của 100 đồng giá trị tài sản bình
quân mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh có khả năng tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và
quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả. Nhà nớc, chủ nợ, cổ đông rất quan tâm
tới chỉ số này
Tỷ suất sinh lợi của tài sản
(ROA)

ứ đọng.
Năng suất sử dụng tài sản
cố định
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
c. Năng suất sử dụng tài sản lu động
Phản ánh 100 đồng tài sản lu động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Tỷ số này cao phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp
đã tạo ra mức doanh thu cao và ngợc lại.
Năng suất sử dụng tài sản
lu động
=
Doanh thu thuần
Tài sản lu động bình quân
11
d. Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover)
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc
đánh giá càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn
đạt đợc doanh số cao.
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
e. Kỳ thu nợ (Collection Period)
Kỳ thu nợ bình quân hay thời gian thu tiền bình quân là số ngày của một
vòng quay các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đối với
các khoản phải thu do bán chịu
Kỳ thu nợ bình quân =
Nợ phải thu bình quân

thuế (lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) đợc thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
* Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn dới
hình thức cổ phần để hoạt động. Số vốn điều lệ của nó đợc chia thành nhiều
phần bằng nhau đợc gọi là cổ phần.
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần có đặc điểm:
+ Công ty cổ phần là một thực thể pháp lý có t cách pháp nhân, các thành
viên góp vốn vào công ty dới hình thức mua cổ phiếu. Trong quá trình hoạt
động, công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động thêm vốn (nếu
có đủ các điều kiện quy định), điều đó tạo cho công ty có thể dễ dàng tăng thêm
vốn chủ sở hữu trong kinh doanh.
+ Các chủ sở hữu có thể chuyển quyền sở hữu về tài sản của mình cho ngời
khác mà không làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty và có
quyền đợc hởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, quyền tham dự và bầu Hội
đồng quản trị.
+ Quyền phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên của công ty quyết
13
định.
+ Chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn mà
họ đã góp vào công ty.
*. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là một loại công ty có ít nhất hai thành viên
góp vốn để thành lập và họ cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã
góp vào công ty. Đây cũng là u thế của công ty trách nhiệm hữu hạn so với loại
hình doanh nghiệp t nhân.
Vốn điều lệ của công ty do các thành viên đóng góp, có thể bằng tiền (tiền
Việt Nam hoặc ngoại tệ), bằng tài sản hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp. Các
phần vốn góp có thể không bằng nhau. Trong quá trình hoạt động, để tăng thêm
vốn, công ty có thể thực hiện bằng cách kết nạp thêm thành viên mới. Đây cũng

nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là doanh
nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam, do các nhà đầu t nớc ngoài đầu t một phần
hoặc toàn bộ vốn nhằm thực hiện các mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận, có
t cách pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, tổ chức và hoạt động theo quy chế
của công ty trách nhiệm hữu hạn và tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh có đặc điểm: Phần vốn góp của bên nớc ngoài
vào vốn pháp định không hạn chế ở mức tối đa nhng lại hạn chế ở mức tối thịểu,
tức là không đợc thấp hơn 30% của vốn pháp định, trừ những trờng hợp do
Chính phủ quy định. Việc góp vốn của các bên tham gia có thể bằng tiền nớc
ngoài, tiền Việt Nam, tài sản hiện vật, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, giá trị
quyền sử dụng đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp
luật tại Việt Nam (có quy định cụ thể cho mỗi bên nớc ngoài và Việt Nam).
Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhợng giá trị
phần vốn của mình, nhng phải u tiên chuyển nhợng cho các bên trong liên
doanh.
15
Việc sử dụng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp liên doanh để trích
quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng.
Việc các nhà đầu t nớc ngoài có lợi nhuận và muốn chuyển số lợi nhuận
đó về nớc họ thì phải nộp một khoản thuế về việc chuyển lợi nhuận ra nớc
ngoài tuỳ thuộc vào mức vốn góp của nhà đầu t nớc ngoài quy định trên cơ sở
quy chế pháp lý về doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam.
b. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hởng không
nhỏ tới chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Mỗi ngành kinh doanh có những đặc
điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau. Những ảnh hởng đó thể hiện:
+ ảnh hởng của tính chất ngành kinh doanh
ảnh hởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, ảnh hởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng nh tỷ
lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó có ảnh hởng tới tốc độ

lớn tới doanh thu, do đó cũng ảnh hởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Cơ
cấu tài chính của doanh nghiệp cũng đợc phản ánh nếu có sự thay đổi về gía cả.
Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hởng tới sự tăng giảm về chi phí
tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau. Mức lãi suất cũng là
một yếu tố đo lờng khả năng huy động vốn vay. Sự tăng hay giảm thuế cũng
ảnh hởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu t hay rút
khỏi đầu t.
c. Sự cạnh tranh trên thị trờng và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Sự cạnh tranh về sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tơng lai giữa các
doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có
liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trởng
17
trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và ngời giám đốc tài chính phải chịu
trách nhiệm về việc cho doanh nghiệp hoạt động khi cần thiết.
Cũng tơng tự nh vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh
nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ
tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trờng, từ đó đề ra những chính
sách thích hợp cho doanh nghiệp.
d. Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc
Chính sách thuế, kế toán cũng nh các chính sách về tài khoá tiền tệ có
tác động lớn đến chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Nếu các chính sách này ổn
định và mang tính tiên tiến sẽ thúc đẩy việc xác định và tính toán chính xác các
chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Việc chú trọng ban hành và hoàn thiện các bộ
Luật về kế toán, thống kê, tài chính, thuế của Nhà nớc sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong
quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực

đầy đủ thông tin về tình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể
đánh giá đúng đắn tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả
năng thanh toán, khả năng sinh lợi, rủi ro và dự đoán chính xác tình hình tài
chính để đề ra quyết định đúng đắn.
+Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tài
chính của doanh nghiệp giúp cho họ nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách
19
hàng. Mối quan tâm của họ chủ yếu nhận biết khả năng trả nợ của doanh
nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến lợng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh
toán tức thời của doanh nghiệp. Ngoài ra các chủ ngân hàng và các nhà cho vay
tín dụng cũng rất quan tâm đến số lợng của vốn chủ sở hữu, đó chính là khoản
bảo hiểm cho họ trong trờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn
sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy ngời vay không đảm bảo chắc chắn
khoản vay sẽ đợc thanh toán đúng hạn. Ngời cho vay cũng rất quan tâm đến khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp, vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay
dài hạn.
+Đối với các nhà cung cấp vật t thiết bị, hàng hoá dịch vụ: Phân tích tài
chính doanh nghiệp giúp họ nhận biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ
đó có thể quyết định bán hàng hay không bán hàng, áp dụng phơng thức thanh
toán hợp lý để có thể thu hồi tiền bán hàng nhanh chóng.
+Đối với các nhà đầu t: Phân tích tài chính giúp họ nhận biết tình hình
thu nhập của vốn chủ sở hữu, lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu t.
Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp, đó chính là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết định có nên đầu t vào
doanh nghiệp hay không.
Mối quan tâm của các nhà đầu t hớng vào các yếu tố nh: Sự rủi ro, thời
gian hoàn vốn, mức sinh lợi, khả năng thanh toán vốn Vì vậy họ cần những
thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và
các tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp, đồng thời các nhà đầu t cũng rất

1.2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
21
Mục đích của việc phân tích này là trả lời câu hỏi tình hình tài chính của
doanh nghiệp có hiệu quả hay không và do các thành phần nào( chỉ tiêu nào)
Nội dung phân tích đợc tiến hành nh sau :
a. Phân tích Dupont
Phơng pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ tơng giữa các tỷ số
tài chính. Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Hoa Kỳ sử dụng các mối quan
hệ hỗ tơng này để phân tích các tỷ số tài chính, vì vậy phơng pháp này đợc gọi
là hệ thống Dupont. Ngày nay, phơng pháp này đợc sử dụng khá rộng rãi.
Hệ thống phân tích này xem xét mối quan hệ tơng tác giữa tỷ số lợi nhuận
thuần trên doanh thu (ROS), năng suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản/vốn
chủ sở hữu bình quân và đợc tạo thành bởi các mối quan hệ sau:
ROE =
Lợi nhuận sau
thuế
Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình
quân
x
Tổng tài sản bình
quân
Vốn chủ sở hữu
bình quân
=
ROS
x
Năng suất sử

c. Phân tích chỉ tiêu năng suất
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh
nghiệp. Nó thể hiện 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh đã thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năng suất sử dụng của
tổng tài sản càng lớn hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng và ngợc lại
Năng suất sử dụng tổng tài
sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Để phân tích các thành phần ảnh hởng đến năng suất sử dụng tổng tài sản
ta đi phân tích chỉ tiêu doanh thu và tổng tài sản.
Tổng tài sản trong doanh nghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố
định.
Phân tích biến động tài sản trong mối quan hệ với doanh thu cho thấy tình
hình sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của một
quá trình sản xuất kinh doanh có hợp lý nhau hay không, để từ đó rút ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
d. Phân tích chỉ tiêu tài trợ:
Tỷ suất tài trợ =
Tổng tài sản
Tổng tài sản Nợ
=
Tổng tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn chủ sở hữu trong
23

Trích đoạn Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status