LỜI MỞ ĐẦU
12/2006, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO. Với các công ty trong nước nói chung và với công ty
TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội nói riêng có một số những lợi
thế nhất định trong việc xuất khẩu hàng hoá, nâng cao thị phần, mở rộng liên
doanh hợp tác, tìm kiếm nhiều thị trường tiềm năng trên thế giới. Bên cạnh đó
cũng có một số thách thức, công ty cũng chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của
hàng nhập ngoại chất lượng tốt, giá thành thấp trong việc giữ vững thị trường
trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Với đường lối phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường và xu thế hội
nhập hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bắt buộc phải có
những chiến lược tổng thể hợp lý, đạt được mục tiêu cuối cùng là tiêu thụ sản
phẩm và đạt được doanh thu đề ra. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này, các
doanh nghiệp phải trải qua những giai đoạn khó khăn, tìm tòi, để xây dựng uy
tín của Công ty trên thị trường, từ đó có chính sách hợp lý kích thích tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh, là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ, đối với
mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra phải được tiêu thụ, được thị trường
chấp nhận thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát triển. Một doanh
nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu họ biết bám sát thị trường
và thích ứng với sự biến động của thị trường, đặc biệt là thị truờng tiêu thụ
sản phẩm để đề ra phương hướng và biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị
trường, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Với một doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH Nhà nước 1 thành
viên cơ khí HN, việc tiêu thụ sản phẩm là điều tối quan trọng trong quá trình
1
phát triển của công ty, nhất là trong thời kỳ hội nhập hiện nay trên thế giới và
xu hướng toàn cầu hoá mạnh mẽ.
Xuất phát từ thực tế như vậy, em quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên
Tài khoản ngoại tệ số: 362111307222 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam .
Địa chỉ giao dịch: số 74 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội .
Công ty được thành lập ngày 12/04/1958 với tên gọi ban đầu là Nhà
máy cơ khí Hà Nội do Liên Xô (cũ) giúp đỡ về mặt trang thiết bị kỹ thuật.
Trải qua hơn 40 năm hoạt động mặc dù gặp nhiều khó khăn, song lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã nỗ lực phát huy mọi tiềm năng nội
lực, đã hoàn thành được nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó.
3
Trong cơ chế thị trường Công ty vẫn đứng vững và cung cấp cho xã hội
những sản phẩm mũi nhọn của ngành cơ khí chế tạo phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giữ vững là một trung tâm cơ khí Việt
Nam.
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty:
Quá trình phát triển của Công ty được chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1958 - 1965: đây là giai đoạn khai thác công suất của thiết
bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, đảm bảo tự lực điều hành trong mọi khâu sản xuất
kinh doanh từ thiết kế công nghệ chế tạo đến lắp ráp và chuẩn bị kỹ thuật cho
sản phẩm.
- Giai đoạn 1965 - 1975: sản xuất và chiến đấu. Trong thời gian này nhà
máy vừa phải tích cực sản xuất vừa phải kiên cường chiến đấu chống lại sự
phá hoại của giặc Mỹ. Sản xuất trong điều kiện chiến tranh phá hoại ác liệt
xong với tinh thần quyết tâm của Đảng bộ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân nhà máy đã đem lại những thành quả đáng khích lệ (giá trị tổng sản
lượng đạt 67,2%).
- Giai đoạn 1975-1985: cùng cả nước xây dựng xã hội chủ nghĩa. Đất
nước thống nhất đã đem lại những cơ hội, cùng những thách thức mới cho nhà
máy. Được giao nhiệm vụ phục vụ cho những công trình Nhà nước có tầm cỡ
như xây dựng lăng Bác, công trình phân lũ sông Đáy… Địa bàn hoạt động
măng, các trạm bơm cỡ lớn. Công ty cơ khí Hà Nội đã vạch ra cho mình 5
chương trình sản xuất kinh doanh đó là:
- Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỉ lệ máy móc
được công nghiệp hoá ngày càng lớn.
5
- Sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư cung cấp
thiết bị toàn bộ dưới hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) hay
BT (xây dựng chuyển giao).
- Sản xuất phụ tùng máy móc công nghiệp, sản xuất thiết bị lẻ.
- Sản xuất thép xây dựng và hàng kim khí tiêu dùng.
- Sản xuất sản phẩm đúc, cung cấp cho nhu cầu nội bộ nền kinh tế quốc
dân hoặc xuất khẩu.
Thực hiện thành công 5 chương trình này sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh
trong nước và tạo ra năng lực để ngành cơ khí chế tạo máy nói chung và công
ty Cơ khí Hà Nội nói riêng vươn ra thị trường quốc tế thông qua con đường
xuất nhập khẩu máy móc.
1.2. Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh chính của công ty .
1.2.1. Mục tiêu phát triển..
Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động hiệu quả,
phát triển hàng đầu tại Việt Nam công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ
khí Hà Nội cam kết:
+ Luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêu
cầu của khách hàng.
+ Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ vui lòng khách đến, vừa lòng
khách đi” luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết vớI
khách hàng. Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giao dục cho cán bộ công
nhân viên chất lượng là sự sống còn của công ty.
+ Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi
mới công nghệ, đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ, công nhân và đáp ứng
chủ kịp thời giải quyết các thông tin, tiếp thu chuyển giao công nghệ mới, duy
trì việc lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện, nâng cao chất lượng công tác tài
7
chính, kỹ thuật, điều hành sản xuất, khai thác thị trường, ký kết hợp đồng dịch
vụ sau bán hàng.
- Phát huy trí tuệ tập thể, tăng cường trách nhiệm cá nhân, tận dụng tối
đa sự giúp đỡ của các cơ quan cấp trên và các ban ngành có liên quan, tăng
cường hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước.
- Tiếp tục hoàn thiện công tác điều hành sản xuất theo hướng khoa học
hiệu quả. Rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất bằng cách tăng cường sức
mạnh cho đội ngũ kỹ thuật, đổi mới cơ chế cung ứng vật tư. Chuẩn bị toàn lực
thực hiện thắng lợi các hợp đồng lớn.
- Duy trì hoàn thiện và khai thác đồng bộ công tác khoán nhằm nâng
cao khả năng quản lý sản xuất, tiếp cận thị trường của đội ngũ lãnh đạo đơn vị
và của toàn thể CBCNV và coi đó là động lực chính để nâng cao chất lượng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
- Lành mạnh về tài chính, tổ chức bộ máy hợp lý, nâng cao chất lượng
lao động cho phù hợp với cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 TV.
- Tiếp tục khai thác dự án ELIS và nâng cao chất lượng giảng dạy của
trường THCNCTM.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí
Hà Nội được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo mô hình này
bao gồm:
8
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí
Hà Nội
9
n
g
b
ả
o
v
ệ
P
h
ò
n
g
y
t
ế
P
.
K
ế
t
o
á
n
-
T
c
ô
n
g
ă
t
y
T
r
ư
ờ
n
g
T
H
C
N
C
T
M
T
r
.
M
ầ
m
n
Q
u
ả
n
t
r
ị
Đ
ờ
i
s
ố
n
g
P
.
T
ổ
c
h
ứ
c
n
h
b
ộ
P
.
B
á
n
h
à
n
g
&
K
D
X
N
K
X
N
C
ơ
k
h
í
ú
c
P
.
Q
u
ả
n
l
ý
C
L
S
P
P
.
C
u
n
g
ứ
n
g
v
ậ
t
t
ổ
n
g
g
i
á
m
đ
ố
c
p
h
ụ
t
r
á
c
h
c
h
ấ
t
l
Q
u
ả
n
l
ý
s
ả
n
x
u
ấ
t
X
N
c
h
ế
t
ạ
o
M
C
C
đ
ú
c
:
Ô
.
N
g
u
y
ễ
n
Đ
ứ
c
M
i
n
h
T
r
ợ
l
ý
t
T
h
a
n
h
T
r
ợ
l
ý
k
ĩ
t
h
u
ậ
t
:
Ô
.
N
g
u
N
g
u
y
ễ
n
T
r
u
n
g
H
i
ế
u
P
h
ó
t
ổ
n
g
g
i
á
s
ả
n
p
h
ẩ
m
m
á
y
c
ô
n
g
c
ụ
v
à
p
h
ụ
t
ù
- Phòng tổ chức nhân sự: Giúp GĐ ra các quyết định, quy định nội
quy, quy chế về lao động tiền lương tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn
đề chính sách xã hội theo quy định của GĐ.
- Phòng kế toán thống kê tài chính theo dõi tình hình hoạt động hàng
ngày của Công ty quản lí vốn bằng tiền, theo dõi tình hình trích nộp, trích
khấu hao Tài sản cố định, tập hợp chí phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,
tính toán kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng cung ứng vật tư có chức năng tìm kiếm thị trường mua sắm
vật tư, kĩ thuật đúng với chỉ tiêu định mức đề ra, đảm bảo số lượng sản phẩm
theo yêu cầu số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian sao cho quá trình sản
xuất, sửa chữa, xây dựng theo kế hoạch của Công ty.
1.5. Đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm.
1.5.1. Đặc điểm nhà xưởng máy móc:
Trang thiết bị máy móc, phương tiện phục vụ kinh doanh là một trong
những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có điều kiện phát triển. Công ty
có nhà xưởng rộng, máy móc đa dạng về quy mô và chủng loại với số lượng
máy công cụ lên tới hơn 600 máy. Tuy nhiên có một thực tế hầu như toàn bộ
nhà đã được xây dựng lâu ngày, máy móc đều đã cũ kĩ, công nghệ từ thời
Liên Xô và Tiệp Khắc, chẳng hạn toàn bộ thiết bị trong phân xưởng rèn đều
đã tồn tại từ ngày nhà máy mới thành lập, đến nay sau hơn 40 năm chúng vẫn
đang được sử dụng, hai máy tiện Rơvônve do Liên Xô cung cấp cũng có tuổi
bằng tuổi của Công ty. Còn về máy tiện T1616 là một trong những sản phẩm
đầu tiên của Nhà máy được chế tạo từ những năm 1950-1960, hiện nay cũng
vẫn là một trong những sản phẩm chính.
Vì thời gian sử dụng máy móc kéo dài hầu như đã khấu hao hết, nhưng
do chuyển đổi công nghệ mới không thể một sớm một chiều nên mặc dù đã có
nhiều cố gắng.
11
($)
CSSX
t.tế so
CSKH
Bảo
dưỡng 1
năm($)
Năm
chế
tạo
1 Máy tiện các loại 147 4-60 7000 65 85 1956
2 Máy phay các loại 92 4-16 5400 60 80 1956
3 Máy bào các loại 24 2-40 4000 55 80 1956
4 Máy mài 137 2-10 4100 55 80 1956
5 Máy khoan 64 4-10 2000 60 85 1956
6 Máy doa 15 4-10 5500 60 70 1956
7 Máy cưa 16 2-10 1500 70 85 1956
8 Máy chuối ép 8 2-8 5000 60 70 1956
9 Máy búa 5 4500 60 85 1956
10 Máy cắt cột 11 2-8 4000 60 80 1960
11 Máy lốc tôn 3 10-40 15000 40 70 1960
12 Máy hàn điện 26 5-10 800 55 85 1960
13 Máy hàn hơi 9 400 55 85 1963
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 60 65 1963
15 Cần trục 65 8000 55 70 1963
16 Lò luyện thép 4 700 110000 55 70 1963
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 1963
Tổng cộng 642
( Nguồn: Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất- số liệu năm 2005)
Do đặc điểm của ngành cơ khí nên số lượng máy móc thiết bị biến động
máy đuợc quay lại phòng điều động sản xuất đến phân xưởng đúc. Sau khi có
mẫu và hộp ruột, xưởng đúc tổ chức sản xuất qua kiểm tra của phòng KVS
tạo ra sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm chính của Công
ty:
- Máy công cụ:
14
+ Công ty sản xuất các loại máy công cụ thông dụng như: các loại máy
tiện, máy bào B365, máy khoan 612…
+ Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển số CNC trên cơ sở
các máy trong chương trình sản xuất và máy chuyên dụng cho đơn đặt hàng.
- Phụ tùng thiết bị công nghiệp:
+ Các loại bơm thủy lực như: bơm bánh răng, bơm pittông hướng kính,
hướng trục, bơm trực vít áp suất đến 30 MPA.
+ Máy bơm nước 30.000 m3/h
+ Bơm và thiết bị thủy điện cho các trạm thủy điện với công suất đến
20.000 kw, máy đường đến 2000 tấn mía/ngày, các thiết bị bán lẻ cho nhà
máy đường, máy dập mía, nồi nấu chân không, nồi bốc hơi…
- Phụ tùng và thiết bị xi măng.
1.5.3. Thị trường của Công ty:
- Thị trường trong nước:
+ Thị trường máy và phụ tùng: hàng năm có hàng trăm nhà máy được
xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy công cụ và các loại phụ
tùng trong mấy năm qua sản phẩm này hầu hết phải nhập khẩu mới đảm bảo
tiêu chuẩn. Vì vậy Công ty đang cố gắng để giành lại thị phần.
+ Thị trường thiết bị công nghiệp: thiết bị kết cấu công trình ở thị
trường này Công ty có nhiều lợi thế do Công ty là một đơn vị lớn dẫn đầu
trong ngành cơ khí Việt Nam cho nên có nhiều loại thiết bị, phụ tùng chỉ có
Công ty mới có khả năng đảm nhận được. Cũng do yêu cầu phát triển của các
ngành: đường điện, thép, xi măng … đã đem lại cho Công ty một tỷ trọng lớn
ứng
1 Gang
20-40 200 6500 Tự sản xuất
Wox - 8 320 12000 Tự sản xuất
16
2 Thép
135,145 Tự sản xuất
9*C Nga
Tròn Ấn Độ
Tấm Nga,Việt Nam
Định hình Tự sản xuất
3 Que hàn Tự sản xuất
Nguyên liệu phần lớn nhập từ nước ngoài về, nên bắt buộc phải có ngoại tệ
để mua điều này gây không ít khó khăn cho công ty khi mà hiện nay hợp
đồng vốn của công ty còn hết sức eo hẹp. Cùng với sự ảnh hưởng từ biến
động của tỷ giá hối đoái và giá vàng tăng cao nên càng khó khăn hơn.
Giá trong giai đoạn hiện nay giá nguyên vật liệu thường xuyên biến động
cụ thể là giá thép đang tăng lên một cách mạnh mẽ mà đây là nguyên vật
liệu chính của công ty dẫn đến giá cả các sản phẩm đầu ra cũng biến
động theo.
1.5.5.Đặc điểm về lao động trong công ty.
Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế lớn
đang có những bước phát triển mạnh. Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao
động để phù hợp với nền kinh tế thị trường và quy trình máy móc công nghệ
hiện đại ( có những năm tổng số lao động lên đến 3000 người) hiện nay công
ty đã giảm xuống còn 1015 người ( năm 2006 ). Hiện nay công ty có đội ngũ
cán bộ công nhân có trình độ cao hơn số, chuyên viên, kĩ sư, công nhân bậc
cao đạt chứng chỉ quốc tế nhiều hơn.
Lao động có trình độ học vấn, trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, sự
1.5.6.Đặc điểm về công nghệ và quy trình sản xuất
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn
cứ quan trọng để xác định tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Sản phẩm của Công ty có rất nhiều loại, mỗi loại có quy trình sản xuất riêng.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ, một mặt hàng truyền
thống của Công ty.
18
Quy trình công nghệ của Công ty là một quy trình khép kín mang tính phức
tạp cao. Đó là quy trình kéo dài, phức tạp nhiều công đoạn. Tuy nhiên, nó có
thể đáp ứng nhu cầu sản xuất đơn chiếc vừa có thể tổ chức sản xuất hàng loạt
với khối lượng vừa và nhỏ theo yêu cầu của đơn vị đặt hàng. Qua đó đáp ứng
được nhu cầu của nhiều loại khách hàng để phục vụ cho công tác tiêu thụ
hàng hóa được tốt hơn.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG
HOÁ CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN
CƠ KHÍ HÀ NỘI
2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty:
Bảng 4: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh 2006
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
1 Tổng doanh thu 74.625 105.926 168.046 250.000 375.000
2 Doanh thu SXCN 65.598 71.104 77.506 117.650 215.150
3 Kinh doanh thương mại 9.027 34.822 90.540 132.350 159.850
4 Thu nhập bình quân đầu 1.06 1,171 1,282 1,56 1,70
19
hiện các hợp đồng lớn và các nhóm sản phẩm trọng điểm.
2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Bảng 5: Sản lượng tiêu thụ của một số sản phẩm qua các năm
TT Sản lượng tiêu thụ Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Máy công cụ Chiếc 601 489 721 754
2 Thiết bị phụ tùng Chiếc 1735 1830 1870 2030
3 Sản phẩm cán thép Tấn 285 300 325 375
4 Nồi hơi Chiếc 310 380 410 495
5 Máy nghiền Chiếc 70 80 85 97
Qua bảng số liệu ta có thể thấy là số lượng sản phẩm tiêu thụ được của
Công ty năm sau đều tăng lên so với các năm trước. Các sản phẩm: thiết bị
20
phụ tùng, sản phẩm cán thép, nồi hơi, máy nghiền đều có sản lượng tiêu thụ
năm sau tăng so với năm trước một cách ổn định. Tuy nhiên với sản phẩm
máy công cụ, năm 2004, sản lượng tiêu thụ máy công cụ của Công ty giảm so
với năm 2003 là 112 chiếc, tương ứng với giảm 18,6% do nhiều nguyên nhân.
Tuy nhiên, ở 2 năm tiếp theo, sản lượng máy công cụ tiêu thụ được đã tăng,
đặc biệt là năm 2005, tăng so với năm 2004 là 232 chiếc, tương ứng với
47,5%. Sản lượng tiêu thụ 2 năm 2005, 2006 tăng so với năm 2004 có thể là
do Công ty có sự điều chỉnh về giá, cải tiến thêm đặc tính kỹ thuật của sản
phẩm và đưa ra thị trường sản phẩm mới chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh
hơn.
Các sản phẩm máy công cụ chủ yếu tiêu thụ là máy tiện T18A, máy
khoan K525, máy bào B365 và máy tiện T14L. Những loại máy này rất thông
dụng, được sử dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, có một số sản phẩm tiêu thụ rất
chậm như: máy tiện T630L, máy tiện T630A.3000, một phần là do giá cả của
các sản phẩm này cao và công tác nghiên cứu thị trường chưa hợp lý.
Bảng 6 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm máy công cụ của Công ty.
Đơn vị: tỷ đồng.
T630L
0,9978 1,32 132,3 1,236 93,6
8
Máy T18A
CNC
0,9814 1,1 112,1 1,348 122,5
9 Máy T16.100 1,10112 1,2 1,09 1,26 105
10 Tổng 8,8363 10,8 122,2 11,7728 109
Qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh thu sản phẩm máy của Công ty
năm 2005 đã tăng, cụ thể là tăng 1,9637 tỷ đồng so với năm 2004. Trong đó 2
sản phẩm máy công cụ bán chạy nhất là máy tiện T18A và máy tiện T14L có
mức tăng so với năm 2005 tương ứng là 38,3% và 44,5%. Các sản phẩm máy
công cụ còn lại của Công ty tiêu thụ được trong năm 2005 đều tăng so với
năm 2004. Điều đó dẫn đến tổng doanh thu các sản phẩm máy công cụ của
Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng lên 22,2%.
Năm 2006, sản lượng tiêu thụ các sản phẩm máy công cụ của Công ty
so với năm 2005 tăng. Trong đó sản phẩm máy tiện T18A có mức tăng cao,
tăng 35%, đây là sản phẩm bán rất chạy của Công ty trong 2 năm gần đây.
Máy tiện T630A.3000 và T630L có mức tiêu thụ giảm so với năm 2005, giảm
đi chỉ còn 99% và 93,6% so với năm 2005. Tuy nhiên do sản lượng tiêu thụ
các loại máy công cụ khác của Công ty đều tăng so với năm 2005 nên tổng
doanh thu các sản phẩm máy công cụ của Công ty năm 2006 vẫn tăng so với
năm 2005 là 972,8 triệu đồng, tương ứng với 9%.
Qua bảng số liệu, Công ty có thể nhận thấy những sản phẩm bán chạy
và những sản phẩm khó tiêu thụ, từ đó đề ra các chính sách hợp lý để tiêu thụ
được nhiều hơn nữa những sản phẩm bán chạy và từng bước cải tiến, khắc
phục, hạ giá thành các sản phẩm bán không chạy để không ngừng nâng cao
hiệu quả tiêu thụ các sản phẩm máy công cụ của Công ty trong thời gian tới.
22
2005 132.350 7.014,55 5,3%
2006 159.850 8.152.35 5,1%
2.3.2.2. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực tiếp dài:
Ta có sơ đồ sau :
Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty thông qua kênh phân phối
trực tiếp dài trong 3 năm gần đây:
Bảng 8: Tỉêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực tiếp dài.
Năm Doanh thu bán hàng Đại lý
Tỷ lệ bán qua đại lý
trên doanh thu ban
hàng.
2004 90.540 86.465,7 95,5%
2005 132.350 125.335,45 94,7%
2006 159.850 151.697,65 94,9%
Thông qua kênh phân phối này, ta thấy số lượng hàng được bán ra
nhiều hơn rất nhiều so với bán hàng trực tiếp. Công ty cần chú trọng trong
việc mở rộng hệ thống các đại lý của mình để có thể phục vụ tốt hơn nhu cầu
của khách hàng.
Trên đây là 2 hình thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của Công ty trong
những năm qua. Trên thực tế, Công ty đã áp dụng đồng thời cả 2 hình thức
tiêu thụ này. Cũng có khi, sản phẩm của Công ty được tiêu thụ qua người môi
24
Sản phẩm của Công ty Đại lý Người tiêu dùng
giới. Việc sử dụng linh hoạt hai hình thức tiêu thụ này giúp Công ty tiêu thụ
nhanh chóng sản phẩm và đem lại lợi nhuận cao.
2.3.2. Phương thức thanh toán của Công ty:
Phương thức thanh toán cũng là 1 khâu quan trọng trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề trên, trong 5 năm gần
đây, Công ty đã chú trọng quan tâm đến phương thức thanh toán.