Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội (2) - Pdf 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ
Bảng 1:Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong những
năm gần đây.6
Bảng2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003– 2005 7
Bảng 3: Khách hàng nước ngoài của Công ty :11
Bảng 4: Khách hàng nội địa của Công ty :12
Sơ đồ 1: quy trình công nghệ sản xuất thép.12
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:13
Bảng 5: Danh mục nguyên vật liệu: 18
Bảng 6: cơ cấu lao động .20
Sơ đồ 3: Mô hình bộ máy quản lý của Công ty TNHH NN 1 thành viên Cơ
khí Hà Nội. 29
Bảng 7:Cơ cấu lao động trong ban lãnh đạo Công ty.33
Bảng 8: Cơ cấu lao động của văn phòng Công ty.35
Bảng 9: Trình độ và tuổi đời cán bộ trong phòng tổ chức nhân sự.37
Bảng 10: Cơ cấu lao động trong phòng Kt- Tk-Tc.40
Bảng 11: Cơ cấu lao động trong bộ phận kinh doanh.43
Bảng 12: Cơ cấu lao động trong phòng quản lý chất lượng sản phẩm.45
Bảng13: Cơ cấu lao động trong phòng vật tư.47
Sơ đồ 4: Mô hình bộ máy quản lý của Công ty TNHH NN 1 thành viên Cơ
khí Hà Nội( mới).59
1
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, hiện nay xu thế chung trên thế giới là xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà các nước đều phải mở cửa nền kinh tế
để có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Ở nước ta
cũng vậy, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước. Chính vì vậy mà tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã tham
gia thị trường đề phải chịu sự điều tiết của nhà nước và sự cạnh tranh khốc
liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các tập đoàn
kinh tế lớn trên thế giới.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Hoài Dung đã
tận tình chỉ bảo và chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức công
ty TNHHNN 1 thành viên đã giúp đỡ tận tình, chu đáo trong quá trình em
thực tập và viết chuyên đề thực tập này.
3
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NN 1 THÀNH
VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I. Thông tin chung về công ty.
Công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội
Hanoi Mechanical Limited Company.
1. Tên Công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội
-Tên tiếng Anh: Hameco Mechanical Limited Company.
2. Hình thức pháp lý:
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.
3. Ngành nghề kinh doanh chính:
+Sản xuất các loại máy cơ khí công cụ.
+Đào tạo cán bộ, công nhân ngành chế tạo máy.
+Nghiên cứu phát triển công nghệ.
+Kinh doanh các dịch vụ liên quan đến sản phẩm của công ty.
4. Địa chỉ liên lạc
74 đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân -Hà Nội.
Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475.
Fax: (844) 8583268
Email:
Website: />II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
4
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc
phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho
xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho

vượt bậc so với năm 1958. Giá trị tổng sản lượng tăng 8 lần, sản phẩm chính
là máy công cụ tăng 122% so với năm kế hoạch. Đến thời gian này cơ khí Hà
Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ các loại phục vụ cho nền kinh tế trong
nước.
2. Giai đoạn 1966-1975.
Đây cũng là thời kỳ đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Nhiệm vụ của nhà máy lúc này là “ vừa sản xuất, vừa chiến đấu” chống chiến
tranh phá hoại của Mỹ. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà
máy phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn
thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và
sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng
chiến.
3. Giai đoạn 1976-1989.
Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm
( 1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần
thứ 2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản
phẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủ
trao tặng cờ thi đua xuất sắc. Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máy
chế tạo công cụ số 1. Giai đoạn này cả nước chuyển sang cơ chế mới, mặc dù
còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh
thần đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao
cho và đạt được nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh. Với những thành
tích đó, Công ty cơ khí Hà Nội đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương
độc lập hạng hai.
4. Giai đoạn 1990-1994.
6
Đây là giai đoạn hết sức khó khăn đối với công ty. Sự chuyển đổi cơ chế
quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go và phức tạp, bắt
buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải có những
bước đi vững chắc và đúng hướng. Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và công nghệ

Đơn vị tính: Triệu đồng.
TT
Chỉ tiêu
Thực hiện
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
So sánh
2004/2003 2005/2004
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1
Giá trị tổng sản
lượng
67843 107506 130000 39663 158 22494 121
2 DT bán hàng 105926 168046 250000 62120 159 81954 149
2.1 Doanh thu sản
xuất CN
71044 77506 117650 6462 109 40144 151
2.2 Kinh doanh
thương mại

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của công ty
sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi
đi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Công ty áp dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh gía khái quát
tình hình tiêu thụ: So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch( giá
bán cố định) cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối.
Bảng2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003– 2005
chỉ tiêu Thực hiện
2003 2004 2005
Doanh Thu( Triệu đồng) 105926 168046 250000
Số tăng tuyệt đối(Triệu đồng) 31301 62120 81954
Số tăng tương đối(%) 41.9% 59% 49%
Nguồn :Báo cáo tổng hợp của Công ty trong năm 2003, 2004, 2005.
Năm 2005 công ty đã ký được một khối lượng hợp đồng với giá trị lớn. Tổng
DT trong năm là 250000 triệu đồng so với năm 2004 là 168046 triệu đồng,
tăng 49%.
Năm 2004 công ty đã ký được một khối lượng hợp đồng với giá trị lớn.
Tổng DT trong năm là 168046 triệu đồng so với năm 2003 là 105926 triệu
đồng, tăng 59%.
Nhìn chung việc tiêu thụ các sản phẩm sản xuất theo các hợp đồng đã ký của
công ty ổn định và phần lớn đạt tiến bộ.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY
TNHH NN 1 THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty.
9
1.Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội hiện đang sản xuất và cung cấp
các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước:
-Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L,

Thiết bị tại nhà máy đường Nghệ An Thiết bị nồi nấu đường

Thiết bị nhà máy đường Tây Ninh do
Hameco cung cấp
Lắp rỏp thiết bị tại nhà mỏy đường Tõy
Ninh
Các loại phụ tùng
Các loại phụ tùng
Các loại phụ tùng
12
2 .Đặc điểm về thị trường và khách hàng chính
- Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của kế
hoạch. Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà
còn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài:
Bảng 3: Khách hàng nước ngoài của Công ty :
STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh
xích các loại
2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các loại
3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí
4 DANIENI Italy Thiết bị máy móc dây chuyền
cán thép
5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
6 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ
7 FAM CHLB Đức Thiết bị máy móc khí nâng hạ
8 ATLANTIC GULF internationnal
PTE
Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường MITRPHON Thái Lan TB máy móc nhà máy đường
10 Tập đoàn Bounbon Pháp nhà máy đường

dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dây
truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung
tâm ứng dụng công nghệ tự động
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:
Tiêu thụ Nung cán
Cắt thành từng thỏi
Phù hợp tiêu chuẩn
Thỏi
Nhập kho
thành phẩm
Phôi đúc
Phối ngẫu Mẫu số
Nguồn: Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản
xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy: Sản
phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác
nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần
hỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không
hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả
những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty,
Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
4.Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
4.1. Dây chuyền đúc chất lượng cao 12000 T/Năm.
* Sản lượng và các dạng sản phẩm:
Sản lượng của cả dâychuyền là 12000 tấn/năm được phân bổ như sau:
-Gang đúc:7500 tấn/năm, khối lượng lớn nhất của phôi 15000kg, bao gồm:
Tiêu thụ
Làm Làm
Cắt ruột

* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
* Công nghệ làm sạch
*Nhiệt luyện vật đúc.
* Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa
phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon
đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.
Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phân
xưởng Gang bao gồm:
+01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
+01 máy xác định C, S
- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn
hợp làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên.
* Hệ thống vận chuyển trong xưởng đúc.
* Ngoài ra còn một số máy khác 1-2115+21+15+21
như:
-Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20
-Máy làm khuôn cát tươi HSP-1D
-Máy phun bi nhỏ TC 300
-Máy phun bi PRP- 2402 1BD
-Máy trộn cát liên tục cường độ cao
-Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp
-Máy trộn Simpson 11/2G
-Các thiết bị nấu luyện
-Các thiết bị thí nghiệm
4.2. Trung tâm nghiên cứu – ứng dụng tự động hoá.
Hình ảnh giới thiệu hoạt động Hameco
Chế tạo và cung cấp các sản phẩm cơ khí
Đào tạo cán bộ – công nhân ngành chế tạo máy
Nghiên cứu – phát triển công nghệ

( tấn/ năm)
Đơn giá
(USD/tấn)
Thị trường cung
cấp
Gang 520 700 Việt Nam
Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên,
Việt Nam
Tôn tấm các loại 150 350 Các nước Đông
ÂU
Que hàn 75 400 Nga
Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu
Nguồn: Trang web của công ty Hameco.com.vn phần nguyên vật liệu
Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu
từ nước ngoài là chủ yếu.
Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán,
máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 3.900.000 USD, vượt
so với năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã
chủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài để
đáp ứng đủ và kịp thời về nhu cầu nguyên vật liệu. Về chất lượng, vật tư đã
được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất nhằm giữ gìn uy
tín của Công ty.
Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loại
khoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng
40 tỷ. Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời
cho sản xuất. Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm
đặc biệt. Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi
lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm... đều được mua thông qua
nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để
chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh

1 0.1
2
1
Phó giám đốc công ty 0.625 5 0.49 4 0.3
6
3
Trợ lý giám đốc 0.625 5 0.49 4 0.3
6
3
Trưởng-Phó phòng ban 3.3 27 3.4 28 3.4 28
GĐ trung tâm xí nghiệp,
phân xưởng
1 8 0.98 8 0.9
7
8
PGĐ trng tâm xí nghiệp,
phân xưởng
3.25 26 2.8 23 3 25
1.2 Nhân viên gián tiếp 22.25 178 23.4 190 23.
2
191
1.3 Công nhân sản xuất 68.75 550 68.1 552 68.
5
564
Sản xuất 47.5 380 49.3 400 59.
3
488
Phục vụ 21.25 170 18.2
7
148 9.2 76

* Hợp tác quốc tế :
Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italia cho dự
án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâm ELIS” ,
để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là:
+Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện.
+Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá.
Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theo
hướng tiên tiến có chất lượng cao.
Sau khi được đào tạo các công nhân sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của chính
bản thân Công ty cũng như của các cơ sở sản xuất. Với tính năng về ngành
nghề đào tạo và độ tin cậy về tay nghề công nhân sau khi tốt nghiêp, Trường
TH công nghệ Chế tạo máy có khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chất
lượng tốt nhất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc.
Hàng năm trường thường xuyên tổ chức nâng bậc, chuyển nghề hoặc đào tạo
tại chỗ (có địa chỉ) cho hàng trăng công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp
có nhu cầu, với 15 loại nghề đào tạo khác nhau.
6.3.Các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động khoa học, kinh tế
lao động trong Công ty.
* Tuyển dụng lao động
Đây là công việc vô cùng quan trọng và được tổng giám đốc và phòng tổ
chức đảm bảo.
* Phân công hiệp tác lao động:
Vấn đề này đã được công ty làm rất tốt.
7.Đặc điểm về tài chính:
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định sự thành
bại của bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào, song hoạt động tài
chính là không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau
như: Vốn ngân sách cấp, vốn tự có, vốn góp, vốn liên doanh… Hiện nay vốn
của công ty TNHH nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội là 130 tỷ đồng (số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status