LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, hiện nay xu thế chung trên thế giới là xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà các nước đều phải mở cửa nền kinh tế
để có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Và ở nước ta
cũng vậy, nền kinh tế ở nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
nhà nước. Chính vì vậy mà tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã
tham gia thị trường đề phải chịu sự điều tiết của nhà nước và một sự cạnh
tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các
tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới.
Để có thể đứng vững và phát triển các doanh nghiệp đều phải không
ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, thông qua rất nhiều biện pháp
một trong số đó là công ty phải không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý. Để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và
quốc tế.
Với sự hướng dẫn của cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Hoài Dung
và những tài liệu tham khảo thu được trong quá trình thực tập gần đây, em đã
hoàn thành bản chuyên đề : “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội”.
Trong bản chuyên đề này em xin đưa ra một số biện pháp hoàn thiện cơ
cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Hoài Dung đã
tận tình chỉ bảo và chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức công
ty TNHHNN 1 thành viên đã giúp đỡ tận tình, chu đáo trong quá trình em
thực tập và viết chuyên đề thực tập này.
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
Phần I. Giới thiệu chung về Công ty THHH 1 thành viên cơ khí hà nội
I. Thông tin chung về công ty.
Công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội
Hanoi Mechanical Limited Company.
1. Tên Công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội
dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế
hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo
vệ và phòng hành chính quản trị.
Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà
Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều
thành tích to lớn. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt
qua các giai đoạn.
1. Giai đoạn 1958-1965.
Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà
máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim
loại như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn
này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề
chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạch
5 năm.
Năm 1965:Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, công ty đã có sự tiến bộ
vượt bậc so với năm 1958. Giá trị tổng sản lượng tăng 8 lần, sản phẩm chính
là máy công cụ tăng 122% so với năm kế hoạch. Đến thời gian này cơ khí Hà
Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ các loại phục vụ cho nền kinh tế trong
nước.
2. Giai đoạn 1966-1975.
Đây cũng là thời kỳ đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Nhiệm vụ của nhà máy lúc này là “ vừa sản xuất, vừa chiến đấu” chống chiến
tranh phá hoại của Mỹ. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà
máy phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn
thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và
sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng
chiến.
đường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy
công cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ.
Năm 1995, công ty cơ khí Hà Nội đã liên doanh với công ty SHIROKI (Nhật
Bản) thành lập công ty liên doanh VINA-SHIROKI về sản xuất khuôn mẫu.
Cũng trong năm này nhà máy đã đổi tên thành Công ty cơ khí Hà Nội với
nghành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, các
dịch vụ kỹ thuật công nghiệp. Để mở rộng thị trường cũng như tăng sức cạnh
tranh, công ty đã cử nhiều đoàn tham gia và thực tập tại nước ngoài đồng thời
đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất nhằm sản xuất nhiều loại sản phẩm đáp
ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường.
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên
thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công
ty cơ khí Hà Nội).
III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số
năm gần đây.
1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế :
Bảng 1:Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây.
(1
)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
TT
Chỉ tiêu
Thực hiện
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
5
Giá trị hợp đồng
ký trong năm
130568 51784 74196 -78784 39.7 22412 143
Tr.đó gối đầu cho
năm sau
58145 41076 23187 -17069 70.6 -17889 56
(1): Báo cáo kết quả kin doanh của công ty trong 3 năm 2003, 004, 2005.
Từ bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện trong năm
2004 đều vượt so với năm 2003, và trong năm 2005 vượt so với năm 2004.
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
Đặc biệt là doanh thu bán hàng, năm 2004 vượt so với năm 2003 là 58% và
năm 2005 vượt so với năm 2004 là 21%; doanh thu thương mại năm 2004
vượt so với năm 2003 là 50% và năm 2005 vượt so với 2004 là 53%; các
khoản trích nộp ngân sách năm 2004 tăng mạnh so với 2003 và 2005 tăng
mạnh so với năm 2004. Đây là thành tích rất lớn của công ty khi mà băt đầu
thực hiện các sản phẩm trọng điểm trong khi giá nguyên liệu tăng mạnh đẩy
giá thành sản xuất lên cao.
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của công ty
sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi
đi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Công ty áp dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh gía khái quát
tình hinh tiêu thụ: So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch( giá
bán cố định) cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối.
Bảng2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2003– 2005
(2)
chỉ tiêu Thực hiện
2003 2004 2005
Doanh Thu( Triệu đồng) 105926 168046 250000
+ Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có công
suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm).
+Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải…
cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày).
+Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m
3
/h, áp lực cột nước từ 4-
10,5m).
+Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuất
bột giấy…
-Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm
(đường kính tới 6m, dài tới 12m).
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
- Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung
cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty.
- Giới thiệu một số mặt hàng chủ yếu mà công ty đã sản xuất và lắp đặt:
Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
Thiết bị tại nhà máy đường NghệAn
Tate & Lyle
Thiết bị nồi nấu đường,tại Công ty Liên
doanh Mía đường Nghệ An Tate & Lyle
Thiết bị nhà máy đường Tây Ninh do
Hameco cung cấp
Lắp rỏp thiết bị tại nhà mỏy đường Tõy
Ninh
Các loại phụ tùng
Các loại phụ tùng
Ninh, Lam Sơn, Quảng Ngãi…)
+Các nhà máy giấy trong cả nước ( Đồng Nai, Bãi Bằng, Đà Nẵng…)
+ Các công trình thuỷ điện ( Hoà Bình, Yaly, Nậm Ná, Phú Ninh, Việt Lâm-
Thác Thuý, Vị Xuyên- Bắc Quang, Bạch Mã, Triệu Hải…).
+ Các nhà máy Xi măng trong cả nước ( Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn…)
+ Các công ty dầu khí ( Vietso- Petro…)
+Các công ty vừa và nhỏ khác.
3. Đặc điểm về công nghệ:
-Sơ đồ 1: quy trình công nghệ sản xuất thép
(4)
(Bán thành phẩm)
Tiêu thụ Nung cán
Cắt thành từng thỏi
Phù hợp tiêu chuẩn
Thỏi
Nhập kho
thành phẩm
Phôi đúc
KCS
Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, Công ty
đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúc với
dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dây
truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung
tâm ứng dụng công nghệ tự động
(4): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản xuất
*Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ
(5)
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy: Sản
phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác
cảm ứng trung tần để cung cấp gang lỏng cho dây chuyền đúc khuôn cát tươi
và dây chuyền furan, dùng hai lò: một cặp lò 2 tấn/mẻ và một cặp lò 0.5 tấn/
mẻ.
* Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiện đại tại
phân xưởng Gang. Thiết bị hoạt động tốt. Chất lượng sản phẩm cao. Đã sản
xuất cung cấp sản phẩm cho công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội và
thị trường trong nước. Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên sang Hàn
Quốc.
Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)
Dây chuyền làm khuôn cát tươi
Máy làm khuuôn cát tươi
Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao
200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm.
+ Hệ thống chuyển tải: tự động
+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi
+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều
chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia.
* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
* Công nghệ làm sạch
*Nhiệt luyện vật đúc.
* Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa
phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon
đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.
Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phân
xưởng Gang bao gồm:
+01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
+01 máy xác định C, S
- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn
-Máy đo độ cảm ứng xách tay.
-Máy đo chiều dày kim loại.
-Máy kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm.
-Máy kiểm tra khuyết tật bằng từ.
Hình ảnh về phòng thí nghiệm của Công ty.
Phân tích thành phần hoá học thộp Máy phân tích quang phổ xạ kích
xuất khẩu bằng kính hiển vi quang
5.Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan
tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên
vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay , nguồn
nguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại
thép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị.
Bảng 5: Danh mục nguyên vật liệu
(6)
Các mặt hàng
Nhập khẩu
Số lượng
(tấn/năm)
Đơn giá(USD/tấn) Thị trường cung
cấp
Gang 520 700 Việt Nam
Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên,
Việt Nam
Tôn tấm các loại 150 350 Các nước Đông
ÂU
Que hàn 75 400 Nga
Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu
(6): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần nguyên vật liệu
Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế lơn đang
có những bước phát triển vững mạnh. Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao
động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệu
năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823 người
(số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo cơ cấu
quản lý hành chính như sau:
Bảng 6: cơ cấu lao động .
(7)
1 Theo cơ cấu quản lý hành chính 2003 2004 2005
1.1 Cán bộ quản lý 72 68 68
Giám đốc công ty 1 1 1
Phó giám đốc công ty 5 4 3
Trợ lý giám đốc 5 4 3
Trưởng-Phó phòng ban 27 28 28
GĐ trung tâm xí nghiệp, phân xưởng 8 8 8
PGĐ trng tâm xí nghiệp, phân xưởng 26 23 25
1.2 Nhân viên gián tiếp 178 190 191
1.3 Công nhân sản xuất 550 552 564
Sản xuất 380 400 488
Phục vụ 170 148 76
Tổng 800 810 823
(7): Báo cáo tình hình lao động của Phòng Tổ Chức công ty
b,Tình hình đào tạo nhân lực :
*Ngành nghề đào tạo:
Công ty đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn,đúc,
nhiệt luyện, công nhân vận hành các máy CNC…
Đặc biệt công ty có trung tâm đào tạo hàng đầu về cơ khí, chế tạo máy- đó là
Trường Trung học công nghệ chế tạo máy ở 131 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội.
*Hệ đào tạo:
nghề đào tạo và độ tin cậy về tay nghề công nhân sau khi tốt nghiêp, Trường
TH công nghệ Chế tạo máy có khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chất
lượng tốt nhất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc.
Hàng năm trường thường xuyên tổ chức nâng bậc, chuyển nghề hoặc đào tạo
tại chỗ (có địa chỉ) cho hàng trăng công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp
có nhu cầu, với 15 loại nghề đào tạo khác nhau.
7.Đặc điểm về tài chính:
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định sự thành
bại của bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào, nói cách khác hoạt
động tài chính là không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ rất nhiều nguồn
vốn khác nhau như: Vốn ngân sách cấp, vốn tự có, vốn hoạt động thuế, vốn
hoạt động tài chính, vốn liên doanh… Hiện nay vốn của công ty TNHH nhà
nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội là 130 tỷ đồng (số liệu cuối năm 2005) trong
đó:
Vốn cố định là 39 tỷ đồng chiếm 30%
Vốn lưu động là 81 tỷ đồng chiếm 70%
Thông thường thì đối với những doanh nghiệp công nghiệp thì số vốn lưu
đông chiếm một tỷ lệ nhất định, khoảng 60-70% trên tổng số vốn của Công
ty. Như vậy việc phân bổ vốn của Công ty là hợp lý. Tuy nhiên, so với một
doanh nhgiệp công nghiệp lớn như Công ty cơ khí Hà Nội mà nguồn vốn chỉ
có 130 tỷ đồng thì chưa phải là lớn. Vì thế công ty gặp rất nhiều khó khăn
trong sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư cơ bản, bảo dưỡng
nâng cấp một số máy móc thiết bị đã quá cũ kỹ và đang ngày một xuống cấp
của Công ty, đặc biệt là rất khó khăn trong việc áp dụng những ứng dụng
công nghệ mới. Mà hiện tượng máy móc lạc hậu đã dẫn đến chi phí sản xuất
kinh doanh cao, làm ảnh hưởng đến mức doanh thu và lợi nhuận mà công ty
thu được.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với quá trình sản xuất
kinh doanh. Ban lãnh đạo Công ty đã có những chiến lược kịp thời như: Đầu
phát triển của công ty.
-Xây dựng duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình TCVNISO
9001-2000.
10.Các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động khoa học, kinh tế
lao động trong Công ty.
* Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động là một trong những công tác quan trọng của công ty, nó
quyết định đến số và chất lượng lao động của công ty. Công ty TNHHNN một
thành viên cơ khí Hà Nội, giám đốc công ty là người có quyền tối cao trong
tuyển dụng lao động. Giám đốc căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty quyết định số lượng lao động cần tuyển dụng. Giám đốc cũng là
người đứng ra ký hựop đồng với người lao động, sau khi có quyết định và hợp
đồng lao động do giám đốc công ty ký, người lao động chính thức được làm
việc tại công ty.
Các thủ tục thực hiện trong quá trình tuyển dụng, được tiến hành đúng quy
định của pháp luật. Phòng tổ chức nhân sự giữ vai trò quan trọng trong quá
trình tuyển dụng nhân sự của công ty. Đây là nơi tập trung các nhu cầu về
nhân sự của các đơn vị khác, các nhân viên chuyên tráhc của phòng có trách
nhiệm xem xét, tập hợp và đệ trình lên giám đốc các nhu cầu nhân sự và
phương án tuyển dụng. Phòng tổ chức nhân sự là bộ phận thực hiện các công
việc trong quá trình tuyển dụng sau khi giám đốc đã duyệt và quyết định
chương trình tuyển dụng. Cụ thể:
-Thông báo công khai đầy đủ các điều kiện tuyển dụng.
-Hồ sơ tuyển dụng gồm:
+ Đơn xin việc của người lao động
+ Xác nhận sức khoẻ do phòng y tế công ty làm thủ tục.
+Các văn bằng chứng chỉ có liên quan.
+Giấy bảo đảm của người giới thiệu.
+ý kiến nhận xét, đề nghị của đơn vị có người lao động làm việc, thử nghề.
-Chuẩn bị hợp đồng lao động với đầy đủ nội dung cần thiết theo quy định của