Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần mía đườmg Lam Sơn đáp ứng tiến trình hội nhập Quốc tế - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Lời nói đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hội nhập WTO trên thế giới và trong khu vực
đang biến chuyển rất nhanh và mạnh, dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật và công nghệ hiện đại, công nghiệp hoá hiện đại hoá là con đờng phát triển
tất yếu của những nớc có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu để tiến dần lên chế độ sản
xuất công nghiệp tiên tiến và hiện đại. Đờng lối phát triển kinh tế đất nớc tại Đại
Hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, để nớc ta trở thành một n ớc công
nghiệp, u tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất
phù hợp theo định hớng Xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, đồng thời
tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế để phát triển
nhanh, có hiệu quả và bền vững... .
Cùng với sự đổi mới cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr ờng,
hàng loạt các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời. Để tồn tại và phát triển trong điều
kiện kinh tế thị trờng trong nền kinh tế hội nhập WTO, các Doanh nghiệp phải phát
huy tối đa tính năng động sáng tạo tiềm ẩn trong mỗi Doanh nghiệp.
Để tìm đợc chỗ đứng trên thị tr ờng, các Doanh nghiệp đã từng b ớc mở rộng qui mô
nâng cao chất lợng sản phẩm và giảm tối thiểu chi phí sản xuất nhằm hạ đến mức
thấp nhất giá thành sản phẩm. Chính vì thế, công tác quản lý và cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý trong các Doanh nghiệp luôn đợc quan tâm . Đối với các Doanh nghiệp
sản xuất, Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần thiết nh: Vốn kinh doanh, chiến lợc
kinh doanh... đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Nó là
điều kiện đủ quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp trên th ơng trờng. Do
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò và ảnh hởng lớn tới sự tồn tại của mỗi
doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần mía đờng Lam Sơn
em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ
phần mía đờmg Lam Sơn đáp ứng tiến trình hội nhập Quốc tế." làm đề tài cho
1

2
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
nhất định, đợc bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các
hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
2. Vai trò:
Vic ho n thiện cơ cấu bộ máy tổ chức có ảnh h ởng đến sự phát triển của tổ chức
nh:
Phân tích kế hoạch nhằm xác định, tập hợp các chức năng nhiệm vụ của từng
công việc, phân hệ cần thực hiện để đạt mục tiêu của tổ chức
Xác định đợc con ngời cho các bộ phận, phân hệ trong cơ cấu bộ máy tổ chức
để tổ chức thực hiện các công việc, các nhiệm vụ, các chức năng. Con ngời
trong tổ chức là công cụ để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức.
Trao cho họ các nguồn lực nh nhân lực, vật lực, tài lực thông tin, quyền lực ra
các quyết định nhất định.
Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động của con ngời trong từng phân hệ và toàn
bộ hệ thống. Trên cơ sở tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, nhằm
hớng tới thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Cơ cấu bộ máy tổ chức là tạo ra khuôn khổ cơ cấu và nhân lực quản lý cho
quá trình triển khai các kế hoạch công tác, công tác tổ chức có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng, quyết định phần lớn sự thành bại của tổ chức. Một tổ chức
làm công tác tổ chức tốt sẽ hoạt động có hiệu quả trong mọi tình huống phức
tạp
3. Các yêu cầu cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý việc xây dựng và
hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải bảo đảm những yêu cầu sau:
Tính thống nhất trong mục tiêu:
Một cơ cấu tổ chức đợc coi là có kết quả nếu nó cho phép mỗi cá nhân, góp phần

hoạt động với t cách là chuẩn mực cơ bản cho quá trình tổ chức có kết quả. Có
những nguyên tắc cơ bản sau:
4
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Cơ cấu bộ máy tổ chức phải mang tính tối u: Cơ cấu bộ máy tổ chức phải có
đầy đủ các phân hệ, bộ phận, các vị trí công tác nhằm thực hiện tất cả các
hoạt động của tổ chức.Mối quan hệ giữa các phân hệ, bộ phận, các vị trí công
tác và giữa tổ chức với môi trờng phải hợp lý
Cơ cấu tổ bộ máy tổ chức phải phù hợp tơng thích với sứ mệnh và chiến lợc
của tổ chức. Cơ cấu bộ máy tổ chức là công cụ chiến l ợc để thực thi sứ mệnh
và chiến lợc của tổ chức.
Cơ cấu bộ máy tổ chức phải bảo đảm tính linh hoạt, cơ cấu bộ máy tổ chức là
hệ thống tĩnh. Khi có sự thay đổi dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu bộ máy tổ
chức phải đợc tiến hành một cách rất thận trọng, bởi vì sự thay đổi này sẽ làm
ảnh hởng đến vận mệnh của nhiều ngời
Quản lý đợc sự thay đổ của tổ chức
- Hiểu đợc tính tất yếu của sự thay đổi
- Dự báo đợc sự thay đổi có thể có
- Chủ động thay đổi cho tổ chức thích nghi sự thay đổi của môi trờng
Cơ cấu bộ máy tổ chức phải bảo đảm tính hiệu quả công cụ thực hiện mục tiêu
của tổ chức nó phải đợc thực hiện với chi phí là nhỏ nhất. Bởi vì cơ cấu bộ
máy tổ chức đợc tính vào giá thành sản phẩm và dịch vụ.
Tuân thủ qui trình thiết kế cơ cấu bộ máy tổ chức. Thiết kế đ ợc hiểu là hoàn
thiện, đổi mới hoặc xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức mới, qui trình thiết kế nh
sau:
1- Nghiên cứu và dự báo môi trờng
Bên trong
. Điểm mạnh của cơ cấu bộ máy tổ chức

Công nghệ.
Thái độ ban lãnh đạo cấp cao và năng lực của đội ngũ nhân viên.
Môi trờng
Chiến lợc:
Chiến lợc và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời trong cơ sở phân tích (1)
các cơ hội và sự đe doạ của môi trờng, và (2) những điểm mạnh yếu của tổ chức
trong đó cơ cấu đang tồn tại. Ngợc lại, là công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến l -
ợc, cơ cấu tổ chức sẽ phải đợc thay đổi khi có sự thay đổi chiến lợc. Động lực khiến
6
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
các tổ chức phải thay đổi là cơ cấu kém hiệu quả của những thuộc tính cũ trong việc
thực hiện chiến lợc. Các nghiên cứu cho thấy quá trình phát triển của một tổ chức
để đảm bảo sự tơng thích với chiến lợc thờng trải qua các bớc sau:
Xây dựng chiến lợc mới
Phát sinh các vấn đề quản lý
Cơ cấu tổ chức mới, thích hợp hơn đợc đề xuất và triển khai
Đạt đợc thành tích mong đợi
Tuy sự thay đổi về chiến lợc không phải bao giờ cũng bắt buộc phải có sự thay đổi
về cơ cấu tổ chức( nh một số doanh nghiệp có thể tăng giá bán để bù đắp cho sự
kém hiệu qủa) các nghiên cứu nói chung ủng hộ ý tởng rằng cơ cấu tổ chức phải đi
theo chiều chiến lợc
- Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ
chức là hai mặt không thể tách rời. Khi sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì thế nếu không thay đổi theo thì cơ cấu tổ
chức bộ máy cũ xẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt đợc mục tiêu chung của doanh
nghiệp. Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
cũng đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; Song các kết
quả nghiên cứu đều ủng hộ ý kiến bộ máy cần đợc thay đổi kèm theo nhiệm vụ sản

mang tính phân tán với các đơn vị chiến lợc.
- Năng lực của đội ngũ nhân lực: Khi lựa chọn mô hình tổ chức cũng cần xem
xét đến đội ngũ công nhân viên. Nhân lực có trình độ kỹ năng cao th ờng hớng tới
các mô hình quản lý mở. Các nhân viên cấp thấp và công nhân kỹ thuật có trình độ
tay nghề cao thờng thích mô hình tổ chức theo có nhiều tổ, đội, bộ phận đợc
chuyên môn hoá nh tổ chức theo chức năng, vì các tổ chức nh vậy có sự phân định
nhiệm vụ rỏ ràng hơn và tạo điều kiện cơ hội để liên kết những đối t ợng có chuyên
môn tơng đồng.
Môi trờng của tổ chức:
Những tính chất của môi trờng nh tính tích cực, tính phức tạp và mức độ thay đổi có
ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức . Trong điều kiện phong phú về nguồn lực, đồng nhất,
tập chung về nguồn lực và ổn định, tổ chức thờng có cơ cấu về cơ học, trong đó việc
ra quyết định mang tính tập chung với những chỉ thị, nguyên tắc với những thể lệ
8
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
cứng rắn có thể mang lại hiệu quả cao. Ngợc lại tổ chức muốn thành công trong môi
trờng khan hiếm nguồn lực, đa dạng, phân tán và thay đổi nhanh chóng thờng phải
xây dựng cơ cấu tổ chức với các mối liên hệ hữu cơ, trong đó việc ra quyết định
mang tính chất phi tập chung với các thể lệ mềm mỏng, các bộ phận liên kết chặt
chẽ với nhau và các tổ đội đa chức năng.
Địa bàn hoạt động:
Việc mở rộng hoặc phân tán địa bàn hoạt động của tổ chức đều có sự thay đổi về sự
xắp xếp nhân lực nói chung và nhân lực quản lý nói riêng, do đó dẫn đến sự thay
đổi về cơ cấu tổ chức quản lý. Do vậy sự thay đổi địa bàn hoạt động của tổ chức
cũng làm ảnh hởng tới cơ cấu của tổ chức bộ máy quản lý.
II - Một số mô hình cơ cấu bộ máy quản lý
1 - Mô hình cơ cấu bộ máy theo chức năng:
Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý đợc phân chia cho các bộ phận riêng biệt

nhất định. Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức rất phức tạp và chịu sự
lãnh đạo của nhiều thủ trởng.
Ưu điểm:
Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính tác nghiệp lặp đi lặp lại
hàng ngày
Phát huy đầy đủ hơn những u thế của chuyên môn hoá nghành nghề
Giữ đợc sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu
Đơn giản hoá việc đào tạo
Chú trọng đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và t cách nhân viên
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất
Giảm bớt gánh nặng cho ngời lãnh đạo
Nh ợc điểm :
Thờng dẫn đến mâu thuẩn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra chỉ tiêu
và chiến lợc
10
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Thiếu sự phối hợp và hành động giữa các phòng ban chức năng.
Chuyên môn hoá quá mức tạo ra cái nhìn hạn hẹp ở các cán bộ quản lý
Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung
Đổ vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cho lãnh đạo cấp cao
nhất.
Với mô hình tổ chức chức năng này chỉ phù hợp cho các tổ chức có qui mô vừa
và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực đơn sản phẩm và đơn thị trờng.
2- Mô hình cơ cấu bộ máy trực tuyến chức năng:
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng
Lãnh đạo cấp 1
Lãnh đạo chức năng B
Lãnh đạo chức năng C

mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến với các bộ phận chức năng.
3 - Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức theo Ma trận:
Mô hình tổ chức theo ma trận ( theo sơ đồ 1.3) là sự kết hợp của hai hay nhiều
mô hình tổ chức bộ phận khác nhau, ở đây các cán bộ quản lý theo chức năng và
theo sản phẩm điều đó có vị thế ngang nhau. Họ chịu trách nhiệm báo cáo cho
cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực mà họ phụ
trách.
Ưu điểm:
Định hớng các hoạt động theo kết quả cuối cùng
Tập chung nguồn lực vào khâu xung yếu
Kết hợp đợc năng lực của nhiều cán bộ quản lý và các chuyên gia
Tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trờng
Nh ợc điểm:
Hiện tợng song trùng lãnh đạo dẫn đến không thống nhất mệnh lệnh
Quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lắp dễ tạo ra
các xung đột
12
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Cơ cấu phức tạp và không bền vững
Có thể gây nhiều tốn kém
Với những u và nhợc điểm trên mô hình cơ cấu tổ chức này đợc sử dụng rộng dãi
trong các tổ chức, đặc biệt là các tổ chức cần phải thực hiện nhiều dự án nghiên cứu
và triển khai.
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ phận theo ma trận
Tổng giám đốc
PTổng giám đốc kỷ thuật
P Tổng giám đốc MAR
PTổng giám đốc sản xuất

Nh ợc điểm:
14
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Có thể sảy ra tình trạng cát cứ của các nhà lãnh đạo các phân hệ;Tranh dành nguồn
lực giữa các phân hệ, bộ phận mang tính độc lập tơng đối;Có thể dễ dẫn đến việc
hình thành các bộ phận , phân hệ quá nhỏ
Khả năng ứng dụng:
Đây là mô hình tổ chức rộng cho những hệ thống lớn hoạt động đa lĩnh vực, tạo ra
nhiều sản phẩm mang tính độc lập tơng đối và trên nhiều địa bàn.
Chơng II
Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ
phần mía đờng Lam Sơn
I. Những vấn đề cơ bản của Công ty ảnh hởng đến công tác tổ
chức bộ máy quản lý.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Sự ra đời của Công ty cổ phần mía đ ờng Lam Sơn :
Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn (tiền thân là Nhà máy Đờng Lam Sơn) đợc
thành lập từ tháng 3 năm 1980 trên vùng đất gắn liền với địa danh lịch sử, nơi mà
cách đây hơn 600 năm về trớc ngời Anh Hùng dân tộc Lê Lợi đã phất cao cờ dấy binh
tụ nghĩa. Trong suốt 10 năm kháng chiến trờng kỳ đấu tranh anh dũng đánh đuổi giặc
ngoại xâm Phơng Bắc, lập nên Nớc Đại Việt.
Trải qua những biến cố thăng trầm của lịch sử, mảnh đất địa linh nhân kiệt ấy vẫn toả
sáng và phát triển không ngừng từ thế hệ này đến thế hệ khác. Dới ánh sáng đổi mới
của Đảng, đặc biệt là sự phát triển của công nghiệp chế biến, vùng đất Lam Sơn khô
cằn, nghèo đói nay đã thực sự thay da, đổi thịt, trở thành một thị trấn công nghiệp, du
lịch trù phú nằm ở phía tây bắc Tỉnh Thanh Hoá, đó là Thị Trấn Lam Sơn - Huyện
Thọ Xuân - Tỉnh Thanh Hoá.
25 năm xây dựng và phát triển, cũng nh bao doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần

Lao động, nhờ có đờng lối đổi mới của Đảng, lãnh đạo Nhà máy đã sáng tạo tìm cho
mình một lối thoát, đó là phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ và hợp tác của các nhà
khoa học và các đơn vị bạn, dựa vào dân, giúp nông dân giải quyết 3 cái thiếu là:
vốn, kỹ thuật, thị trờng, vơn lên làm giàu từ việc xây dựng phát triển vùng mía. Kết
nghĩa với các xã, xây dựng Hiệp hội mía đờng Lam Sơn - Một mô hình kinh tế
hợp tác mới đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm, bạn bè xa gần mến mộ, gắn công
nghiệp với nông nghiệp, liên kết các thành phần kinh tế làm bà đỡ tác động và hỗ trợ
nông dân khai hoang phục hoá, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, làm sống dậy cả một
vùng đất trống, đồi trọc hoang hoá, hình thành một vùng mía xanh rộng ngút ngàn
16
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
trên địa bàn 97 xã, 4 nông trờng thuộc 6 huyện phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá đã và
đang trở thành một vùng kinh tế động lực của Tỉnh. Sản xuất của Công ty liên tục
phát triển, tăng trởng với tốc độ cao: Doanh số tăng 52 lần; sản lợng đờng tăng 27,5
lần; nộp ngân sách tăng gần 70 lần; vốn tích luỹ tăng gần 7 lần; thu nhập và đời sống
công nhân tăng 12 lần. Công ty đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong
nghành mía đờng Việt Nam, đợc Nhà nớc tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời
kỳ đổi mới và nhiều phần thởng cao quý.
Thời kỳ 200-2005: Ngày 5/12/1999 Thủ tớng Chính phủ có quyết định chuyển Công
ty Đờng Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn, vốn điều lệ là 200 tỉ
đồng: Vốn Nhà Nớc 36,28%, cán bộ công nhân viên: 32,68%; nông dân trồng mía:
22,98%; ngoài doanh nghiệp: 8,06%. 5 năm thực hiện cổ phần hoá, sản xuất kinh
doanh liên tục tăng trởng với tốc độ cao, bình quân 18%/năm; lợi nhuận, nộp ngân
sách Nhà nớc, thu nhập ngời lao động và cổ đông đều tăng cao, vợt các mục tiêu đề
ra. Vùng nguyên liệu mía đợc mở rộng, quan hệ hợp tác Công - Nông - Trí đợc phát
triển đã có tác động thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp
và nông thôn phát triển. Từ đầu năm 2002 đến nay đã du nhập thêm một nghề mới
cho nông dân chăn nuôi bò sữa bớc đầu đã mở ra nhiều triển vọng mới. Các nhà máy

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu đi thuê và cho thuê. Sản xuất CO
2
(khí,
lỏng, rắn). Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp, công nghiệp; Nớc sạch
phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Dịch vụ sữa chữa và gia công máy móc, thiết bị. Dịch
vụ làm đất nông, lâm nghiệp.
4. Vốn điều lệ: 200.000.000.0000 đồng. ( Hai trăm tỷ đồng Việt Nam)
Một số thành tích Công ty đã đạt đ ợc trong thời gian qua .
25 năm xây dựmg và phát triển Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn đã đạt một số
giải thởng khẳng định vị thế của Công ty.
+ Giải thởng chất lợng vàng Việt Nam năm 1997.
+ Giải thởng vàng Hà Nội ngàn năm Thăng Long năm 2000.
+ Giải thởng Bông lúa vàng Việt Nam 10 năm liên tục (1993-2003)
+ Giải thởng Quả cầu vàng Việt Nam năm 2001
+ 03 giải thởng Cúp sen Vàng năm 2001
+ 02 Giải thởng Quốc tế chất lợng toàn cầu GQM năm 2001,2002
+ 02 Giải thởng Ngôi Sao Vàng Quốc tế BID năm 2001,2002
+ Cúp kỷ cơng kỷ nguyên chất lợng Quốc tế QC100, năm 2003
+ 04 Cúp vàng vì sự nghiệp Xanh Quốc tế Việt Nam: 2001, 2002, 2003,2004.
+ Giải thởng Tợng vàng Niềm tin Đồng bằng năm 2003
+ Cúp vàng: Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững năm 2005
18
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
+ Giải thởng Sao vàng đất Việt Năm 2005
+ Cúp vàng Thơng hiệu và nhãn hiệu năm 2005
+ Giải thởng Siêu cúp thơng hiệu mạnh và phát triển bền vững năm 2005.
+ Đợc cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001.

Về tình hình tài chính:
- Tổng vốn cổ phần năm đến 31/12/2005 là 200 tỷ đồng, cơ cấu cổ phần theo nhóm
cổ đông đã có sự dich chuyển và biến động lớn qua các năm. Tại thời điểm
31/12/2005 so với năm 2000 nh sau:
+ Cổ đông là CBCNV: năm 2000 chiểm 32,68% vốn cổ phần, thời điểm 31/12/2005
chiếm 35,44%
+ Cổ đông là ngời trồng mía: năm 2000 chiếm 22,98% vốn cổ phần, thời điểm
31/12/2005 chiếm 6,97%.
+ Cổ đông là ngời ngoài công ty: năm 2000 chiếm 8,06% vốn cổ phần, thời điểm
31/12/2005 chiếm 38,34%.
+Vốn Nhà nớc: Năm 2000 chiếm 36,28% vốn cổ phần, thời điểm 31/12/2005 chiếm
18,16%.
+ Cổ phiếu ngân quỹ: Năm 2000 chiếm 0%, thời điểm 31/12/2005 chiếm 1,09%.
- Tổng tài sản có dến 31/12/2005: 803,88 tỷ đồng, tăng 11,02 tỷ đồng so với năm
2004 và tăng 58,49 tỷ đồng so với năm 2003.
- Nguồn vốn chủ sở hữu đến 31/12/2005: 317,79 tỷ đồng, tăng 71,13 tỷ đồng so với
năm 2004 và tăng 1425 tỷ đồng so với năm 2003.
Kết quả SXKD 6 tháng đầu năm 2006:
- Mía ép:525.009 tấn, đạt 58%KH =92% cùng kỳ.
- Đờng nhập kho: 56.142 tấn , đạt 56% KH năm , = 84% cùng kỳ.
- Sản xuất cồn: 2.717.345 lít, đạt 22% KH năm, = 32% cùng kỳ.
- Tiêu thụ đờng: 30.771 tấn, đạt 32% KH năm, = 57% cùng kỳ; giá bán bình quân
có thuế 9.598 đ/kg.
20
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Tiêu thụ cồn các loại: 3.220.135 lít, đạt 26% KH năm, = 38% cùng kỳ; giá bán
bình quân có thuế 8.455 đ/lít.
- Doanh thu có thuế: 322,9 tỷ đồng, đạt 32% KH năm, = 91% cùng kỳ.

rộng lớn, đa dạng và vững chắc trên phạm vi 87 xã và 4 nông trờng thuộc 9 huyện
trung du miền núi phía tây tỉnh thanh hoá. Với diện tích 17.000 ha hàng năm
cung cấp cho hai nhà máy đờng của công ty xắp xỉ 1 triệu tấn mía cây, đồng thời
góp phần tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 50.000 hộ nông đan với 15 vạn lao
động tạo ra một mô hình kinh tế mới đó là Hiệp hội mía đ ờng Lam Sơn gắn kết
công nghiệp với nông nghiệp, liên minh Công Nông Trí khai thác và làm
sống động một vùng đất trống đồi trọc, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng
nông nghiệp từ sản xuất tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hoá, đồng thời
công ty đang triển khai dự án đa mía xuống ruộng canh tác 2 lúa bảo đảm thu
nhập ổn định cho vùng đất này đạt thu nhập trên 60 triệu đồng/ha/năm . Đã làm
cho đời sống văn hoá xã hội nông dân trông mía đợc cải thiện và nâng cao, bộ
mặt nông thôn đợc đổi mới, đang trên đà phát triển nhanh và mạnh trên vùng đồi
núi trung du miền tây của tỉnh Thanh hoá, thu hẹp đợc khoảng cách giàu nghèo
giữa miền núi và thành phố.
Năng lực về tài chính:
Qua bảng số liệu dới đây ta có thể thấy đợc tình hình tài chính và nguồn vốn của
công ty qua một số năm qua.
Biểu 1: Tình hình tài chính của công ty trong các năm 2004 - 2006.
22
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
tt chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005 30/09/2006
A Nợ phải trả 545.236.340 446.607.325 371.848.291
I Nợ ngắn hạn 161.342.112 174.396.944 178.229.764
1 Vay ngắn hạn 47.327.639 28.491.113 105.243.938
2 Nợ dài hạn đến hạn trả - -
3 Phải trả cho người bán 40.289.157 36.858.665 36.943.827
4 Người mua trả trước 37.196.618 71.913.770 895.236
5 Thuế phải nộp NN 11.455.313 14.841.716 3.723.794

23
Ngời thực hiện: Mai Văn Tiên Lớp: QLKT Định kỳ K35
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Biểu 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2003
sau quyết toán thuế.
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Số tiền
Tổng Doanh thu
01
408.399.249.632
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu
02
Các khoản giảm trừ(05 +06+07) 03
244.008.179
+ Chiết khấu thơng mại 04 299.772.438
+ Giảm giá hàng bán 05
+ Hàng bán bị trả lại 06 5.723.749
+ Thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộp 07 8.512.532
1- Doanh thu thuần (10 =01 03) 10 408.155.240.913
2- Giá vốn hàng bán 11 364.265.002.738
3- Lợi nhuận gộp( 20 = 10 11) 20 43.890.238.175
4- Doanh thu hoạt động tài chính 21 8.338.234.999
5- Chi phí tài chính 22 32.823.756.584
6 - Chi phí bán hàng 24 16.946.546.765
7- Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 15.914609.443
8- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh (30 = (20 +(21-22-(24+25))
30
- 13.456.439.618

7- Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 25.886.884.162
8- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh (30 = (20 +(21-22-(24+25))
30
79.568.394.134
9- Thu nhập khác 31 1.670.652.562
10- Chi phí khác 32 1.420.142..362
11 - Lợi nhuận khác ( 40 = 31 32) 40 250.510.200
12 - Các khoản giảm lợi nhuận
- Bù lỗ XN sản phẩm mới
- Lợi nhuận năm 2003 chuyển sang
41 -2.262.967.365
-360.144.146
-1.902.823.219
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế (50= 30+40) 50 77.555.936.969
14- Thu nhập khômg chịu thuế 50.1 342.200.000
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 19.303.424.240
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc miễn 51.1 9.286.448.728
17- Lợi nhuận sau thuế (60= 50-51) 60 58.252.502.729
18 Chi phí phụ cấp các thành viên HĐQT& BKS 22.800.000
Biểu 4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005
sau quyết toán thuế.
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Số tiền
Tổng Doanh thu
01
652.465.416.191
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu
02 0
Các khoản giảm trừ(05 +06+07) 03


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status