Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân kỹ thuật tai công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội - Pdf 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trong quá trình đổi mới và pháphong trào triển chuẩn bị ra
nhập thương mại quốc tế WTO cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, các doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt ngay cả trên thị trường trong
nước trước các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong ngành cơ khí, công ty
TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội cũng không nẵm ngoài xu thế tất yếu:
Cạnh tranh để tồn tại. Bề dày truyền thống lịch sử phát triển, lợi thế nhà cũng như
các ưu thế ở các khu vực quốc doanh cũng không thể giúp doanh nghiệp đứng
vững được trong môi trường cạnh tranh nếu như tự thân doanh nghiệp đó không
tự đứng trên đôi chân của mình. Vấn đề cốt lõi ở đây chính là con người – nhân tố
quyết định khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
Đối với công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội, một doanh nghiệp
sản xuất với lực lượng lớn của công nhân đặc biệt là công nhân kỹ thuật trong
công ty thì vấn đề của chất lượng của chất lượng nhân tố của con người hay cụ thể
hơn đó là năng suất lao động quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của
công ty.
Với ý nghĩa đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN 1 thành viên
cơ khí Hà Nội em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động của công nhân kỹ thuật tai công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội”
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề gồm các nội dung sau:
Phần I: Những vấn đầ chung
Phần II: Chuyên đề một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của
công nhân kỹ thuật tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2

tổn thất hy sinh của cán bộ, công nhân công ty đã góp phần giúp công ty vượt qua
khó khăn thử thách đứng vững cùng sự lớn mạnh của đất nước, đưa nền cơ khí
Việt Nam vững bước tiến vào thế kỷ XXI.
Quá trình hình thành và phong trào của công ty có thể được chia thành các
giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1958 – 1960: là những bước đi ban đầu và kế hoạch 3 năm.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhà máy đi vào hoạt động chính thức với nhiệm vụ lúc bấy giờ là sản xuất
các máy công cụ có độ chính xác cấp II để trang bị cho nền cơ khí non trẻ của
Việt Nam, đáp ứng yêu cầu khôi phục và phát triển kinh tế, trên cơ sở công
nghiệp hoá nước nhà. Mục tiêu của giai đoạn này là tạo nền tảng về vật chất và
tinh thần vững chắc, tạo thế phát triển cho giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1961 – 1965: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Sau kế hoạch 3 năm thắng lợi, nhà máy đã có sự tiến bộ vượt bậc. So với
năm 1958, giá trị tổng sản lượng tăng lên gấp 8 lần, riêng máy công cụ tăng 122%
so với thiết kế ban đầu. Trong đó nghiên cứu thử nghiệm đưa vào hoạt động nhiều
máy tiện mới như: T63E, T130D, T130L, máy khoan 135,… Với những thành
tích đó, tập thể nhà máy cùng với nhiều cá nhân được Đảng và Chính phủ trao
tặng danh hiệu anh hùng lao động.
- Giai đoạn từ 1966 – 1975: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2.
Đây là thời kỳ giặc Mỹ bắn phá ác liệt miền bắc, nhiệm vụ của công ty là
“vừa sản xuất vừa chiến đấu”. Và đạt được nhiều thành tích quan trọng được
Đảng và nhà nước trao tặng 1 huân trương Anh hùng lao động, 5 huân chương lao
động hạng nhì và nhiều bằng khen cũng như cờ luân lưu của chính phủ.
- Giai đoạn 1976-1985: đây là giai đoạn ổn định sản xuất, cơ sở sản xuất

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty: Là người quản lý
điều hành cao nhất trong công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm lớn
nhất trước cơ quan chủ quản và pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
- Các trợ lý giúp việc; Bao gồm 5 trợ lý nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám
đốc ở một số chuyên môn đúc, tư vấn đầu tư, kỹ thuật, khoa học công nghệ giúp
cho các quyết định của Giám đốc có chất lượng tốt nhất.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ đúc:
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về chất lượng sản phẩm đúc, đồng
thời đôn đốc tiến độ đúc theo kế hoạch.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ soạn thảo văn bản về tổ chức nhân
sự, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, tuyển dụng, giải quyết các vấn đề tiền
lương chính sách xã hội cho người lao động.
-Phòng kế toán tống kê tài chính: Thống kê phản ánh chính xác, trung thực
kịp thời, đầy đủ toàn bộ tái sản xuất và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Văn phòng công ty: Tập hợp quản lý, lưu giữ, di chuyển các loại thông tin
và văn bản; phân loại, báo cáo Giám đốc và các phó Giám đốc giải quyết thiết lập
chương trình làm việc của Ban Giám đốc trong tuần; chuẩn bị cho các hội nghị, lễ
tân, tiếp khách.
- Phòng quản lý sản xuất: Có chức năng phân công sản xuất, điều phối các
hoạt động sản xuất, xây dựng kế hoạch tác nghiệp, có nhiệm vụ lập phương án
phân công sản xuất, lập sổ theo dõi các tiêu hao vật tư kỹ thuật của các sản phẩm;
có kế hoạch bổ sung thay thế kịp thời các vặtt bị hư hỏng, mất mát; tổng hợp phân
tích kịp thời thuận lợi và khó khăn để báo Tổng Giám đốc xử lý kịp thời.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2

hiện sản xuất ra các loại thép cán phục vụ cho nhu cầu chế tạo, xây dựng trong và
ngoài công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHHNN một thành viên cơ khí
HàNội
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ KIÊM TỔNG
GIÁM ĐỐC
- Trợ lý về đúc
- Trợ lý về tư vấn đầu tư
- Trợ lý về kỹ thuât
- Trợ lý về KHCN
P. TGĐ phụ trách chất chất
lượng và sản phẩm máy công

3.1.1. Đặc điểm về vốn
Tổng số vốn hiện nay của công ty là: 142 tỷ đồng (trong đó có vốn cố
định là 51 tỷ – chiếm 64,08%) do nhiều nguồn hình thành:
- Vốn tự có
- Vốn đi vay
- Vốn do Nhà nước cấp.
Thực trạng công ty hiện đang rất thiếu vốn để dầu tư chiều sâu đổi mới
công nghệ, do vậy công ty cần có được các chính sách ưu đãi của nhà nước
về lượng vốn vay, tiến độ cấp vốn và thủ tục giải ngân hợp lý.
3.1.2. Đặc điểm về lao động
Biểu 1. Cơ cấu lao động của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí
Hà Nội
Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004 2005
1. Tổng số lao động 953 957 997 792
2. Cơ cấu giới tính
- Lao động nam 715 714 765 609
- Lao động nữ 238 243 232 183
3. Cơ cấu theo khu vực lao động
- Lao động gián tiếp 267 239 230 85
- Lao động trực tiếp 686 718 767 707
4. Cơ cấu cán bộ quản lý
- Tổng giám đốc 1 1 1 1
- Trợ lý giám đốc 4 4 4 4
- Trưởng phó phòng ban 27 35 30 28
- Cán bộ quản lý 71 79 78 52
5. Cơ cấu theo trình độ chuyên môn
- Trên đại học 3 3 2 4
- Đại học 162 168 186 163

Do đặc thù của ngnàh sản xuất cơ khí đòi hỏi lao động nặng nhọc, làm
việc trong môi trường khắc nghiệt (Nhiệt độ và tiếng ồn) nên số lượng lao
động nam giới là chủ yếu (chiếm 76,9%) so vơíi tỷ lệ nữ là 23,1%.
Hằng năm công ty còn tổ chức học kiểm tra tay nghề nâng bậc thợ cho
công nhân, thường xuyên cử người đi học các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn
về quản lý chất lượng, đào tạo nghiệp vụ cho công nhân viên quản lý văn
phòng, gửi cán bộ kỹ thuật ra nước ngoài học tập để tiếp thu khoa học –
công nghệ hiện đại.
3.1.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty
Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội được xây dựng dưới
sự giúp đỡ toàn bộ về máy móc thiết bị của Liên Xô trước đây. Vì vậy mặc
dù số lượng máy móc lớn nhưng phần lớn đã lạc hậu, ảnh hưởng không nhỏ
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đến năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều này chứng minh ở bảng thống kê
sau.
Biểu 2: Thống kê tình hình máy móc thiết bị của công ty năm 2005
STT Tên thiết bị
Tổng số
máy
Máy đang
sử dụng
Máy hỏng
1 Máy tiện 138 21 21
2 Máy khoan 64 3 3
3 Máy bào 34 12 12

QL
2
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.1.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Mọi đơn vị khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng những
loại nguyên vật liệu nhất định. Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan
trọng của quá trình sản xuất. Tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và
quá trình công nghệ sản xuất mà sử dụng nguyên vật liệu khác nhau.
Sản phẩm chính của công ty là may công cụ có cấu tạo phức tạo do
nhiều bộ phận chi tiết hợp thành. Vì vậy nguyên vật liệu được sử dụng rất
đa dạng như: sắt, thép các loại… nhiên liệu như: gỗ, đất, cát…
Nguyên vật liệu được cung cấp từ ba nguồn:
- Mua ngoài ở thị trường trong nước
- Nhập khẩu từ các nước Nga, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc…
- Từ sản xuất.
Trong đó hình thức nhập khẩu là chiếm đa số. Hằng năm công ty phải
nhập khẩu tới 60% khối lượng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm… Vì
vậy công ty cần chủ động và kịp thời tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu trong
nước thay thế cho nhập khẩu để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên
tục, nhịp nhàng, hiệu quả.
3.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội được thành lập với
nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất và cung cấp cho đất nước những sản
phẩm may công cụ như máy tiện, máy phay, máy bào, các phụ tùng thay
thế, … song với việc sản xuất các loại máy công cụ, công ty đã thực hiện
sản xuất thép cán xây dựng, các thiết bị công nghiệp khách như: Trạm thuỷ
điện nhỏ có công suất từ 200-1500KW, các thiết bị dành cho ngành sản
xuất vật liệu xây dựng… số lượng máy công cụ do công ty sản xuất ngày
càng ít, thay vào đó công ty thực hiện thiết kế sản xuất và lắp đặt các thiết

kết cấu thép
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ
3.3. Đặc điểm về các mặt hàng của dn và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trong những năm gần đây để bắt kịp được nền kinh tế thị trường có
cạnh tranh để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận,
công ty chủ động tìm kiếm thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng
trong và ngoài nước, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm. Hàng năm đi sâu
nghiên cứu thị trường để có những chiến lược chính sách sản xuất sản
phẩm phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
- Sản xuất các máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến
lập trình, điều khiển số tự động CLC: T18A, T14L, CLC… máy mài tròn,
của công ty hiện nay đạt 600 máy/ năm
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
Phôi mẫu
Mẫu gỗ
Làm
khuôn
Làm
ruột
Nấu
thép
Rót
thép
Làm
sạch

(người/tháng)
1171 1290 1560
Trong năm 2005, công ty đã có nhiều cố gắng vượt bậc và đạt được
kết quả đáng kể, giá trị tổng sản lượng của công ty năm 2005 tăng 123,72%
so với năm 2004 với kết quả này đã tạo điều kienẹ thuận lợi giúp cho công
ty tăng doanh thu trong năm 2005 lên 124,4% so với năm 2004.
- Trong năm 2005 văn phòng giao dịch thương mại công ty hoạt
động rất tích cực và đã ký được các hợp đồng với tổng giá trị là 78,42 tỷ
đồng tăng 134,23% so với năm 2004. Điều này cho thấy công ty cơ khí Hà
Nội đang ngày càng khẳng định mình vị thế của mình trên thị trường bằng
việc đã thắng thầu nhiều hợp đồng lớn trong nước.
- Cùng với tăng tổng doanh thu, thu nhập bình quân đầu người trên
tháng vẫn đạt 1560000 đ, tăng 122.8% so với năm 2004
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.2 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
Phát triển ổn định, tiếp tục nghiên cứu và mở rộng mạng thị trường
đã định hướng, khai thác và tập trung hoàn thành dứt điểm cung cấp đầy đủ
dây truyền thiết bị cho ngành sản xuất kinh doanh và thuỷ điện vừa và nhỏ,
chuẩn bị đảm nhận các công trình lớn. Chú trọng và làm chủ thị trường
cung cấp máy công cụ ứng dụng công nghệ tự động tại thị trường nội địa
và chuẩn bị xuất khẩu. Tích cực tìm kiếm xuất khẩu sản phẩm đúc. Nâng
dần thế cạnh tranh của sản phẩm để hội nhập khai thác kịp thời – hiệu quả
thiết bị và công nghệ hiện đại sau đầu tư. Đẩy mạnh hợp tác liên doanh,
liên kết với các Tổng công ty và doanh nghiệp mạnh trong nước để nâng
cao năng lực toàn ngành. Tiếp tục cải tiến tổ chức khoa học - đồng bộ công

15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Từ 26-30 tuổi 108 109 119 110 13,9
- Từ 31-35 tuổi 72 474 76 68 8,6
- Từ 36-40 97 96 92 82 10,4
- Từ 41-45 197 196 210 113 16,8
- Từ 46-50 186 187 193 168 21,2
- Từ 51-55 tuổi 127 126 126 101 12,75
- Trên 55 tuổi 31 33 31 26 3,28
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy sự biến động của các nhân tố: số
lượng công nhân kỹ thuật nữ trong tỷ số công nhân kỹ thuật của công ty
TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội qua các giai đoạn thì lực lượng
công nhân kỹ thuật tăng nhẹ ở những năm đầu giai đoạn 2002 – 2003 và
bắt đầu giảm xuốgn từ năm 2004-2005. Nhưng vấn giữ ở mức ổn định đây
có lẽ là hiệu quả của chủ trương tinh giảm biên chế. Nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động và giảm bớt gánh nặng của quỹ lương đối với lao
động dư thừa của công ty. Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỉ trọng về giới
luôn rất ổn định giảm nhẹ từng năm nhiều nhất là năm 2004 – 2005 giảm
205 người điều này cho thấy lãnh đạo công ty đã chú ý đến cơ cấu về giới
trong lực lượng công nhân kỹ thuật của công ty và luôn đảm bảo một tỷ lệ
thích hợp như hiện nya. Vì vậy do đặc thù của công việc đã tác động đến
cơ cấu về giới trong lực lượng công nhân kỹ thuật một cách tự nhiên và
cách bố trí lao động với cơ cấu giới như hiện nay của công ty là hợp lý.
Qua biểu trên ta thấy lao động trẻ chiếm tỷ trọng thấp ở nhóm dưới
35 tuổi chỉ chiếm tỷ trọng là 35,5% tương đương với 282 công nhân. Trong
khi đó tại nhóm cận kề tuổi nghỉ hưu lại chiếm tỷ trọng cao, cụ thể ở nhóm
tuổi trên 40 chiếm tỷ trọng 54,02% tương đương với 428 công nhân. Đòi
hỏi thực tế cần nhanh chóng hình thành đội ngũ công nhân trẻ tuổi có đầy
đủ năng lực nhằm chuẩn bị dần thay thế lực lượng công nhân sắp đến tuổi
nghỉ hưu. Đây là bài toán khó đối với công ty TNHHNN một thành viên

được trình độ đào tạo của công ty đang ngày càng được nâng lên thể hienẹ
năm 2002 – 2003 lao động có tình độ lao động phổ thông chiếm một tỷ lệ
lớn 109 người và 101 người nhưng đến 2004 – 2005 do công ty đã thực
hiện nghị định 41 của Chính phủ về giải quyết lao động dôi dư, một lúc đưa
ra khỏi dây truyền sản xuất lực lượng lao động kém hiệu quả.
1.2. Thực trạng tuyển dụng lao động
* Quan điểm tuyển dụng lao động của đơn vị
Tuyển dụng người đúng việc, đúng lúc đúng chỗ là một bài toán khó.
Tuyển chọn công nhân kỹ thuật cho công ty không phải là công việc đơn
giản, nó đòi hỏi có sự đầu tư cả về nhân lực và vật lực đầy đủ, đồng bộ.
- Tuyển lao động cho đội ngũ công nhân kỹ thuật phải chú ý đến cân
đối với nhu cầu nguồn lực, ưu tiên cho lao động làm việc có tiến bộ tại
công ty trong thời gian từ 6 tháng trở lên.
- Giảm biên chế lực lượng lao động gián tiếp, đảm bảo công bằng
trong tuyển dụng kể cả con em công nhân trong công ty.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tuyển dụng lao động có trình độ đào tạo trung học chuyên nghiệp
và cao đẳng thay thế dần đội ngũ có trình độ dưới phổ thông trung học.
* Quy trình tuyển dụng lao động mà đơn vị đang áp dụng.
- Chuẩn bị tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
- Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
- Khám sức khoẻ
- Phỏng vấn sơ bộ
- Kiểm tra trình độ đối với công nhân cán bộ quản lý, trình độ tay

QL
2
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công việc. Trong các xưởng cơ khí lớn đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn cao
của công ty như xưởng máy công cụ, xưởng cơ khí lớn, xưởng cơ điện,
xưởng đúc có mức bậc thợ bình quân 3,59 - 4,5. Điều này giữ cho nhịp độ
phát triển sản xuất của công ty tăng trong những năm gần đây. Một lần nữa
khẳng định thế mạnh của công ty nằm trong đội ngũ công nhân kỹ thuật
hiện nay.
Tuy nhiên việc phân bố công nhân kỹ thuật của công ty vẫn còn có
chỗ bất hợp lý, thể hiện sự chênh lệch bậc thợ bình quân với cấp bậc công
việc ở hai xưởng mộc và xưởng Thuỷ lực là 0,36 và 0,23. Điều này dẫn tới
công việc của họ được thực hiện một cách khó khăn với năng suất lao động
thấp, chất lượng sản phẩm không được đảm bảo, gây chậm trễ cho quá
trình sản xuất tiếp theo. Sự phân công lao động bất hợp lý trên còn kéo
theo cả dây truyền sản xuất bị đình trệ, người lao động sinh ra ngại khó,
sức ỳ lớn trước công việc. Nếu như công ty không nhanh chóng có biện
pháp cải cách, phân công lại cho hợp lý hay có các biện pháp khuyến khích
người lao động làm việc thì đây sẽ trở thành trở lực lớn cho công ty trong
môi trường kinh tế cạnh tranh như hiện nay.
1.4. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động.
Công ty đã quan tâm đến các công nhân viên trong công ty, có các
chính sách ưu đãi con em học các trường đại học, cao đẳng vào làm hàng
năm. Được công ty tổ chức đi tham quan du lịch hàng năm. Có các chế độ
khen thường đối với những người có phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
nâng cao năng suất lao động, tuyên dương những người có năng suất lao
động cao, có tình thần trách nhiệm trong công việc… Công ty có nhiều
chính sách thi đua lao động để tạo tinh thần cho người lao động làm việc
hăng say tạo sự đua sức, đua tài giữa các tập thể và cá nhân với nhau trong

- Thang bảng lương doanh nghiệp đang áp dụng: Hiện nay doanh
nghiệp đang áp dụng thang bảng lương theo NĐ 205/2004 NĐ - CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ, kèm theo quyết định số 530/QĐ - TL
ngày 7 tháng 7 năm 2005 của chủ tịch kiêm tổng giám đốc công ty về việc
chuyển xếp lương cũ sang lương mới.
- Các chế độ phụ cấp lương đang áp dụng:
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý
gồm: 4 mức: 0,2; 0,3; 0,4; 0,5
Phụ cấp độc hại nguy hiểm gồm 4 mức 0,1; 0,2 ; 0,3; 0,4
- Cách xác định đơn giá tổng hợp đơn giá tiền lương sản phẩm.
+ Hịên nay công ty xác định đơn giá tổng hợp như sau:
( )
KH dt min cb pc qc
V L xTL x H H V
 
= + +
 

L
đb
: Lao động định biên
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TL
min
: Tiền lương tối thiểu công ty đang áp dụng

TL
min DN
(H
cb
+ H
pc
)
26 x 8
H
cb
: Hệ số lương cấp bậc bình quân
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lương tính trong đơn giá tiền lương
- Thời gian và các tiêu chí nâng bậc lương được tính theo quy định
của Nhà nước và các tiêu chí nâng bậc lương mà doanh nghiệp áp dụng
theo QĐ số 351 của Chính phủ và của công ty.
- Xây dựng quy chế trả lương
+ Hội đồng lương công ty gồm: Chủ tịch kiêm tổng giám đốc công
ty là chủ tịch hội đồng quản trị. Đại điện tổ chức công đoàn làm phó chủ
tịch. Trưởng phòng tổ chức lao động là uỷ viên thường xuyên. Trưởng
phòng kế toán tài vụ làm uỷ viên.
- Xác định quỹ lương: Hiện nay quỹ lương của công ty được tính
theo công thức sau:
V
CKH
= V
SPKH
+ V
PCKH

Thưởng trong sản xuất tất cả cán bộ công nhân lao động trong công
ty hoàn thành vượt mức, năng suất chất lượng cao, không vi phạm các nội
quy quy chế của công ty.
Thưởng do tiết kiệm vật tư: Công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu
trong sản xuất kinh doanh được hưởng theo từng mức mà công ty áp dụng.
* Nhận xét: Chế độ tiền lương của công ty TNHH NN 1 thành viên
cơ khí Hà Nội nhìn chung về cơ bản khá đồng bộ thống nhất, chi trả tiền
lương đáp ứng và đảm bảo mức sống của người lao động trong công ty.
Công ty chủ yếu giao khoán sản phẩm cho công nhân nên công nhân không
ngừng làm việc nâng cao năng suất lao động.
4. Quản lý nhà nước về tiền lương.
- Cách thức tiếp nhận và được hướng dẫn các văn bản quản lý nhà
nước về tiền lương của công ty TNHH NN 1 thành viêncơ khí Hà Nội.
Nhà nước có các văn bản hướng dẫn về quản lý tiền lương gửi đến các
phòng ban có liên quan để hướng dẫn việc thi hành thực hiện các văn bản
này của nhà nước.
Do vậy khi nhận được các văn bản hướng dẫn các phòng ban liên
quan chi trả lương đúng theo đúng văn bản hướng dẫn và thông báo cho
mọi người công nhân viên biết.
- Việc triển khai thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về tiền lương
của công ty được tiến hành theo đúng các quy định của quản lý nhà nước
về tiền lương chi trả tiền lương cho công nhân viên đúng với các văn bản
hướng dẫn của nhà nước quy định.
- Việc quyết toán quỹ tiền lương được thực hiện và có biện pháp xử lý
sai phạm, quỹ lương được tiến hành theo quy định hiện hành
- Các văn bản hưuớng dẫn được triển khai đúng với quy định của nhà
nước áp dụng cho từng công nhân viên trong công ty.
* Những vướng mắc khi triển khai thực hiện.
Hoàng Thị Yến - LT
1

bắt được khoa học kỹ thuật tiếp thu nhanh sự biến động của thị trường,
nhận thức tốt các chủ chương chính sách của đảng, phảp luật nhà nước
chấp hành và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy chế của công ty. Đội ngũ
lãnh đạo có bề dầy kinh nghiệm trong công tác quản lý, chuyên môn kỹ
thuật. Lớp trẻ hầu hết có tri thức, năng động sáng tạo linh hoạt cho nên khi
đầu tư trang bị máy móc công nghệ mới đã mạnh dạn đưa và sản xuất, dám
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đề xuất những phương án sản xuất mang lại năng suất, chất lượng đạt hiệu
quả cao.
Công ty đã mua nhiều máy móc thiết bị mới thay thế các máy móc
thiết bị cũ lạc hậu do Liên Xô cũ sản xuất cho nên hiện nay năng suất hiệu
quả kinh tế cao cùng với các công nhân viên trong công ty tự học hỏi, rèn
luyện nâng cao kiến thức tay nghề nên đã hoàn thành được những hợp đồng
lớn, kỹ thuật đòi hởi cao như: Chế tạo và lắp đặt các trạm thuỷ điện
IAMER, IADRANG, đại tu các trạm thuỷ điện An Điềm…Công ty tiếp tục
duy trì và khai thác có hiệu quả các hợp đồng suất khẩu có giá trị cao.
- Công ty đã xây dựng được quy chế tyar lương trả thưởng cho người
lao động tạo động lực để mỗi thành viên trong doanh nghiệp công hiến sức
trí tuệ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty ngày càng phát
triển.
- Công ty đã sắp xếp lao động, sử dụng lao động hợp lý và có quy
trình sản xuất ngày càng đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của
đơn vị doanh nghiệp. Vì vậy không ngừng mở rông cải tiến máy móc thiết
bị, nâng cao năng suất lao động. Chất lượng sản phẩm góp phần củng cố và
pht triển công ty từ đó mức sống của công nhân viên được nâng cao và ổn

PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ
I) CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Một số khái niệm
* Lao động
Lao động là hành vi hoạt động có mục đích của con người nhằm thoả
mãn nhu cầu nào đó. Về mặt tiến hoá, lao động là hoạt động giúp cách biệt
con người với động vật. Về mặt xã hội, lao động chính là hoạt động tạo ra
của cải vật chất tinh thần giúp xã hội tồn tại và phát triển, lao động trở
thành nhu cầu hoạt động thiết yếu của con nguời. Và từ xưa đến nay, lao
động trở thành thước đo giá trị quan trọng để đánh giá hoạt động của mỗi
con người dựa trên thành quả lao động mà họ đã mang lại cho cá nhân hoặc
cho cộng đồng mà họ là cá thể trong đó.
Ngày nay, khi khoa học ngày càng phát triển, lao động trở thành đối
tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau, đặc biệt là ngành
thống kế toán, lao động được chia ra thành các loại khác nhau, kéo theo
nhiều khái niệm mới ra đời.
* Năng suất lao động.
Quan điểm của C.Mác: " Năng suất lao động là năng lực sản xuất
của nhiều lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong
một đơn vị thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm" nó nói
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status