Một số giải pháp tăng năng suất lao động tại bộphận đóng gói thành phẩm tại công ty TNHH Technopia Việt Nam từ nay đến năm 2012 - Pdf 23

1
LỜI CẢM ƠN
Bài nghiên cứu này được hòan thành nhờ sự nỗ lực cố gắng của em, sự áp
dụng những kiến thức học được ở trường, sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô
khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế trường Đại Học Lạc Hồng, đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của thầy Ths Nguyễn Văn Dũng, thầy đã có những góp ý và hướng dẫ
n
rất quý báo để em hòan thiện bài nghiên cứu này. Về phía công ty nơi em đang làm
việc và thực tập, em đã được sự ủng hộ nhiệt tình từ ban giám đốc công ty TNHH
Technopia Việt Nam, các cô, chú, anh, chị các phòng ban và đặc biệt là công nhân,
những người đang trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.
Nhân đây cho em gởi lời cảm ơn đến quý thầy, cô trường đại học lạc hồng,
thầy, cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Qu
ốc Tế và đặc biệt là thầy Ths Nguyễn Văn
Dũng.
Cho em gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô, chị, anh, chú đang làm việc tại công ty TNHH
Technopia Việt nam đặc biệt là anh Lê Văn Long phó tổng giám đốc công ty, anh đã
có những đóng góp chân tình, cung cấp số liệu và cho em tiếp cận với số liệu làm cơ
sở để phân tích hoàn thành đề tài.
Cuối cùng cho em gởi lời chúc sức khỏe và những lời chúc tốt
đẹp nhất
đến quý thầy, cô trường Lạc Hồng, các anh, chị, cô, chú đang làm việc tại công ty
TNHH Technopia Việt Nam kính chúc các anh, chị, cô, chú tràn đầy sức khỏe để tiếp
tục gắn bó làm việc vì bản thân, sự phát triển của công ty và vị sự phát triển của đất
nước. Kính chúc công ty ngày càng làm ăn thành đạt và ngày càng phát triển.

năng suất lao động, mặc dù đã c
ố gắng và được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên
hướng dẫn nhưng do kiến thức hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót, em kính
3
mong được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô trong trường, các anh chị cô chú
trong công ty để em hoàn thành đề tài được tốt hơn, đề tài nghiên cứu năng suất lao
động tại công ty TNHH Technopia Việt Nam và những yếu tố ảnh hưởng đến năng
suất lao động.
Đề tài đã áp dụng thực tế vào công ty, bước đầu đã giảm thao tác tại một số công
đoạn trong quá trình sản xuất thông qua đó đã giảm
được nhân lực, tiết kiệm chi phí
nhân công lao động.
Đề tài sẽ được áp dụng vào thực tế tại công ty và sẽ được xem xét đánh giá tính hiệu
quả từ nay cho đế cuối năm 2010, tiếp bước theo đề tài sắp tới em dự định nghiên cứu
về đề tài “ Một số giải pháp để tạo sự gắn bó giữa công nhân viên lao động với
doanh nghiệp” nhằm tạo ra sự ổn định về
lực lượng lao động, nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện
VÕ THÀNH TRUNG.
4

đóng gói thành phẩm tại công ty TNHH Technopia việt nam.
5
− Chương 4: Một số giải pháp chính nhằm nâng cao năng suất lao
động.
− Kiến nghị.
− Kết luận.

1.1 Lý do chọn đề tài.
 Yếu tố khách quan.
Chúng ta nói nhiều đến sự thay đổi ? Có hai câu hỏi được đặt ra: thay đổi cái
gì và làm gì để cái đó thay đổi? Không phải sự thay đổi nào cũng tích cực, ví dụ: phá
sản cũng là một sự thay đổi. Mỗi sự thay đổi
đều kéo theo vô khối chi phí, vì vậy, nếu
nó không mang lại lợi ích gì thì hiển nhiên chúng ta sẽ bị thiệt hại. Vì thế “thay đổi
cái gì ?” thực sự là một câu hỏi nghiêm túc đối với mọi tổ chức.
Bạn có thể đưa ra những thay đổi về công nghệ, về mô hình tổ chức, về
chính sách khen thưởng hoặc cách thức tiếp thị mới để mở rộng thị phần… Nhưng
một tổ chức có n
ăng suất lao động thấp không bao giờ có năng lực cạnh tranh trong
một thị trường mở như hiện nay.
Vì vậy, sự giảm bớt thời gian cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm là một
trong những thay đổi quan trọng nhất mà mọi tổ chức phải lưu tâm.
Có thời, chúng ta luôn nhấn mạnh đến lợi thế giá nhân công Việt Nam rẻ, đây là một
s
ự ngộ nhận. Việc xem xét giá nhân công chỉ có ý nghĩa, nếu đặt nó trong mối tương
quan với năng suất lao động. Nếu một kỹ sư Ấn Độ nhận lương cao gấp đôi kỹ sư
Việt Nam, nhưng năng suất lao động có thể cao gấp ba, thì thực chất giá nhân công
của Ấn Độ rẻ hơn. Năng suất lao động cao đã cho phép Hoa Kỳ có khả năng cạnh
tranh vớ
i cả những quốc gia có mức lương chỉ bằng 1/5: ví dụ năng suất cao đã làm

cứ dùng mãi cái cày chìa vôi thì không thể tiến đến những cánh đồng 10 tấn, 20 tấn.
Vì vậy đổi mới công nghệ là rất cần thiết để nâng cao năng suất.Với cá nhân, làm thế
nào để có thể nâng cao năng suất lao động? Nếu bạn thực tâm muốn thay đổi thì
đây
không phải việc quá khó! Ngoài công việc, trong cuộc sống, những việc như đi lại,
đọc sách, ăn uống, nghỉ ngơi,… chiếm của bạn rất nhiều thời gian. Vì thế chúng ta
cũng nên nghĩ cách cải thiện năng suất ở những chuyện này. Tại sao bạn mua xe
máy? Đơn giản vì xe máy nó giúp bạn đi nhanh hơn. Ngày nay có rất nhiều sách và
bạn muốn biết nhiều thì phải đọc nhiều. Nế
u bạn biết cách đọc nhanh hơn, bạn sẽ đọc
được nhiều hơn. Việc nghỉ ngơi cũng cần có năng suất. Có người cứ lên giường là
trằn trọc thao thức rồi mộng mị hoảng loạn, tối đi nằm sớm, sáng dậy trễ, nhưng cơ
thể vẫn mệt mỏi. Nhưng nếu bạn biết cách ngủ thật sâu, thì 4-5 tiếng là quá đủ để con
người bắt đầu một ngày mới đầy sảng khoái.
7
Năng suất lao động là cái quyết định sức mạnh của một tổ chức. Ngày xưa, Lê Nin đã
từng nói, sự ưu việt của Chủ nghĩa Xã hội phải thể hiện ở năng suất lao động. Tiếc
rằng, chúng ta đã không theo được lời dạy của Người, dẫn đến sự sụp đổ của cả một
hệ thống xã hội lý tưởng. Vớ
i những công việc đơn giản như lao động chân tay, sự
khác biệt về năng suất lao động không lớn, nhưng với những công việc trí tuệ, sự
khác biệt về năng suất lao động là vô hạn. Tóm lại năng suất có vai trò quan trọng
trong mọi lĩnh vực từ việc cá nhân cho đến sản suất của cải vật chất. lao động có năng
suất tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghi
ệp.
 Yếu tố chủ quan.
− Do qui mô sản xuất ngày càng cao, đòi hỏi nguồn nhân lực càng tăng.
− Nếu tăng năng suất lên 20% đồng nghĩa với việc giảm tuyển dụng để
đáp ứng nhu cầu sản suất.
− Năng suất lao động tại bộ phận đóng gói của công ty thấp hơn so với

đến năng suấ
t lao động từ đó có những giải pháp cho những yếu tố này. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG

2.1 Một số khái niệm về năng suất lao động, những yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất lao động.
2.1.1 Một số khái niệm về năng suất lao động:
− Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống,
đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản
xuất) và m
ột chỉ tiêu đầu vào (lao động làm việc). Đây là một chỉ tiêu
khá tổng hợp nói lên năng lực sản xuất của một đơn vị hay cả nền kinh
tế - xã hội.
− Năng suất lao động là năng lực của người lao động được thể hiện bằng
số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc có thể hoàn thành trong
một đơn vị thời gian hay s
ố thời gian cần thiết để tạo ra một đơn vị sản
phẩm hoặc khối lượng công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất
định.
9
− Hiệu quả lao động được xác định theo thời gian qui định với sản phẩm
hoàn thành.
− Xét theo quan điểm “ Nhấn mạnh vào đầu ra” thì: Sản phẩm và dịch vụ
đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng, kể cả những
mong muốn hiện tại và tương lai, hiện có hoặc tiềm ẩn.Giảm thiểu tác
động xấu tới môi trường, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hộ
i.

hình thị trường, cơ chế, chính sách kinh tế của Nhà nước; những yếu tố
bên trong bao gồm lao động, vốn, công nghệ [3-trang 15].
 Tình hình và khả năng tổ chức quản lý sản xuất.
 Ngoài các yếu tố bên ngoài tác động, các yếu tố tác động từ bên trong nội
bộ tổ chức có thể cải tiến và thay đổi được để tăng năng suất của doanh
nghiệp. Theo quan điểm củ
a các nhà nghiên cứu năng suất, trong các yếu
tố nêu trên có 3 yếu tố được coi là cơ bản nhất trong cải tiến năng suất, đó
là:
− Người lao động: Con người được coi là nguồn gốc của sự cải tiến. Nâng
cao năng suất là quá trình tư duy và tạo ra sự thay đổi trong thiết kế, sản
xuất, phân phối, sử dụng, duy trì và loại bỏ sản phẩm. Trong suốt quá
trình này, con người đóng vai trò quan tr
ọng nhất vì chỉ con người mới
nghĩ ra được các thay đổi và thực hiện chúng. Đặc biệt trong thời đại
mà kiến thức, sự sáng tạo và đổi mới được coi là vũ khí cạnh tranh
mạnh nhất thì vai trò của con người hay nói cụ thể hơn là người lao
động - càng trở nên quan trọng hơn. Trước nhiều cách thức họ nghĩ về
tổ chức, vai trò, mong muốn của họ, công việc, giá trị và tầ
m nhìn của
họ hình thành nên hành vi và sự tham gia vào các quá trình hoạt động,
mà năng suất phụ thuộc rất nhiều vào thái độ, hành vi và sự tham gia
vào các quá trình như vậy.
− Vai trò của Lãnh đạo: Người lãnh đạo thúc đẩy và thực hiện cải tiến.
Người lãnh đạo tổ chức chính là người ra quyết định và lựa chọn sản
phẩm, dịch vụ, công nghệ, hệ thống, phương pháp, là người huy động
và phát triển nguồn lự
c, định hướng cho tổ chức và tạo ra môi trường
quyết định sự phát triển [5-trang 12]
− Công nghệ và các quá trình kinh doanh: Công nghệ và các quá trình

động sâu sắc tới quan niệm quản trị sản xuất, năng xuất lao động và qui mô
doanh nghiệp không ngừng tăng lên trong giai đoạn này.
 Năm 1911, bằng việc công bố học thuyết “Quản Lý Khoa Học” Frederick
Winslow Taylor đã tạo ra một b
ước ngoặc cơ bản trong tổ chức hoạt động
sản xuất ở các doanh nghiệp. quá trình sản xuất phải được hợp lý hóa thông
qua quan sát, đo lường, ghi chép, phân tích và cải tiến phương pháp làm
việc. trên cơ sở đó tiến hành chia nhỏ công việc thành những bước đơn
giản để giao cho một cá nhân thực hiện. Như vậy, muốn tổ chức sản xuất
thì trước hết phải lập k
ế hoạch, hướng dẫn, phân công công việc hợp lý.
Nhờ áp dụng phương pháp của ông, năng suất lao động giai đoạn này tăng
lên nhanh chóng.
12
 Sang những năm 30 của thế kỷ 20, luận thuyết của Taylor đã ở giới hạn tối
đa và bộc lộ những nhược điểm cơ bản. các công ty luôn vắc kiệt sức lao
động của công nhân khi đi tiềm kiếm hiệu quả. Người lao động không chỉ
được xem xét ở khía cạch kỹ thuật thuần túy như một bộ phận kéo dài của
máy móc thiết bị mà là thự
c thể sáng tạo có nhu cầu tâm lý, tình cảm riêng.
Mọi vấn đề về xã hội, hành vi, tâm lý, tình cảm riêng. Mọi vấn đề xã hội,
hành vi, tâm lý con người được nghiên cứu và đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhằm khai thác khả năng vô tận của riêng họ trong việc nâng cao năng suất
tao động, tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất [1-
trang 20].

4.1 Vai trò và ý nghĩa của năng suất lao độ
ng.
− Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng quan trọng thể hiện trình độ
sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự hiệu quả sử dụng

W
t
= T/Q
Trong đó: T: tổng thời gian sản xuất.
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất trong đơn vị thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Thông thường người ta áp dụng “Năng suất lao động tính bằng thời gian Wt”
để tính năng suất lao động.
6.1 Phân loại các loại hình sản xuất.
6.1.2 Sơ đồ quá trình sản xu
ất.

Giá trị gia tăng
Phản hồi Phản hồi Phản hồi
Sơ đồ 2.1: Quá trình sản suất
Trong thực tiễn có rất nhiều kiểu, dạng sản xuất khác nhau. Sự khác biệt về
kiểu, dạng sản xuất có thể do sự khác biệt về trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ
tổ chức sản xuấ
t, về tính chấtsản phẩm... Mỗi kiểu, dạng sản xuất đòi hỏi phải áp
dụng một phương pháp quản trị thích hợp. Do đó phân loại sản xuất là một yếu
Đầu vào

− Nghệ thuật quản trị các yếu tố đầu vào.
− Sản phẩm hữu hình: Ti vi, tủ lạnh, máy móc, thiết bị...
− Dịch vụ: Bữa tiệc, tư vấn pháp lý, chăm sóc sức khoẻ...Kết quả đầu ra ở
đây cần chú ý số lượng lớn hay nhỏ có tính chất tương đối, chúng tuỳ
thuộc vào đặ
c điểm của từng loại sản phẩm. Với một số lượng sản
phẩm nào đó người ta còn phải kể đến tính chất lặp lại của quá trình sản
xuất.
15
 Sản xuất đơn chiếc: Đây là loại hình sản xuất diễn ra trong các doanh
nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng sản
lượng mỗi loại được sản xuất rất nhỏ. Thường mỗi loại sản phẩm người ta
chỉ sản xuất một chiếc hoặc vài chiếc. Quá trình sản xuất không lặp lại,
th
ường được tiến hành một lần nên chúng có một số đặc điểm cơ bản sau:
− Khâu chuẩn bị kỹ thuật sản xuất và khâu sản xuất thường không được
tách rời. Không có sự chế tạo, thử nghiệm sản phẩm trước khi đưa vào
sản xuất như ở trong các loại hình sản xuất cao hơn.
− Quy trình công nghệ thường được lập ra một cách sơ sài, trong nhiề
u
trường hợp chúng cần được chính xác hoá nhờ kinh nghiệm của người
công nhân.
− Trình độ nghề nghiệp của người công nhân cao vì họ phải làm nhiều
loại công việc khác nhau. Nhưng do không được chuyên môn hoá nên
năng suất lao động thường thấp.
− Máy móc thiết bị của doanh nghiệp chủ yếu là các thiết bị vạn năng
được sắp xếp theo từng loại máy có cùng tính năng, tác dụng phù hợp
với nhữ
ng công việc khác nhau và thay đổi luôn luôn.
− Đầu tư ban đầu nhỏ và tính linh hoạt của hệ thống sản xuất cao. Đây là

− Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu vào các thiết bị chuyên dùng rất lớn. Đây
là nhược điểm lớn nhất của loại hình sản xuất này, khi nhu cầu thị
trường thay đổi, doanh nghiệp rất khó khăn trong việc chuyển đổi sản
phẩm. Do vậy, chúng thường chỉ
được áp dụng đối với các sản phẩm
thông dụng có nhu cầu lớn và ổn định.
 Sản xuất hàng loạt (Sản xuất loại nhỏ và loại trung bình) – Batch sản xuất
hàng loạt là loại hình sản xuất trung gian giữa sản xuất đơn chiếc và sản
xuất hàng khối, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có số chủng loại
sản phẩm được sản xuất ra tươ
ng đối nhiều nhưng khối lượng sản xuất
hàng năm mỗi loại sản phẩm chưa đủ lớn để mỗi loại sản phẩm có thể được
hình thành một dây chuyền sản xuất độc lập. Mỗi bộ phận sản xuất phải gia
công chế biến nhiều loại sản phẩm được lặp đi lặp lại theo chu kỳ. Với mỗi
lo
ại sản phẩm người ta thường đưa vào sản xuất theo từng "loạt" nên chúng
mang tên "sản xuất hàng loạt". Loại hình sản xuất này rất phổ biến trong
ngành công nghiệp cơ khí dụng cụ, máy công cụ, dệt may, điện dân dụng,
đồ gỗ nội thất... với những đặc trưng chủ yếu sau:
− Máy móc thiết bị chủ yếu là thiết bị vạn năng được sắp x
ếp bố trí thành
những phân xưởng chuyên môn hoá công nghệ. Mỗi phân xưởng đảm
17
nhận một giai đoạn công nghệ nhất định của quá trình sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện một phương pháp công nghệ nhất định.
− Chuyên môn hoá sản xuất không cao nhưng quá trình sản xuất lặp đi
lặp lại một cách tương đối ổn định nên năng suất lao động tương đối
cao.
− Vì mỗi bộ phận sản xuất gia công nhiều loạ
i sản phẩm khác nhau về

Dạng sản xuất liên tục thường đi cùng với tự động hoá quá trình vận chuyển nội bộ
bằng hệ thống vận chuyển hàng hoá tự động. Tự động hoá nhằm đạt được một giá
thành sản phẩm thấp, một mứ
c chất lượng cao và ổn định, mức tồn đọng chế phẩm
thấp và dòng luân chuyển sản phẩm nhanh.
Trong các doanh nghiệp dạng sản xuất liên tục bắt buộc phải thực hiện phương pháp
sửa chữa dự phòng máy móc thiết bị (sửa chữa trước khi máy hỏng) để tránh sự gián
đoạn hoàn toàn của quá trình sản xuất.
 Sản xuất gián đoạn (Job shop).
Sản xuất gián đ
oạn là một hình thức tổ chức sản xuất ở đó người ta xử lý, gia công,
chế biến một số lượng tương đối nhỏ sản phẩm mỗi loại, song số loại sản phẩm thì
nhiều, đa dạng. Quá trình sản xuất được thực hiện nhờ các thiết bị vạn năng (máy
tiện, máy phay). Việc lắp đặt thiết bị được thực hiệ
n theo các bộ phận chuyên môn
hoá chức năng. Bộ phận chuyên môn hoá chức năng là bộ phận ở đó tập hợp tất cả
các máy móc, thiết bị có cùng chức năng, cùng nhiệm vụ (máy tiện, máy phay,...)
dòng di chuyển của sản phẩm phụ thuộc vào thứ tự các nguyên công cần thực hiện.
Trong dạng sản xuất này người ta bố trí các bộ phận theo nhiệm vụ (Job shop), máy
móc thiết bị.
Có khả năng th
ực hiện nhiều công việc khác nhau, nó không phải là để chuyên môn
hoá cho một loại sản phẩm vì vậy tính linh hoạt của hệ thống sản xuất cao. Ngược lại
rất khó cân bằng các nhiệm vụ trong một quá trình sản xuất gián đoạn. Năng suất của
các máy không bằng nhau làm cho mức tồn đọng chế phẩm trong quá trình sản xuất
tăng lên. Công nghiệp cơ khí và công nghiệpmay mặc là những ví dụ điển hình về

dạng sản xuất này.
 Sản xuất theo dự án.
19

− Các nhà sản xuất muốn sản xuất một khối lượng lớn để gi
ảm giá thành.
− Nhu cầu về các loại sản phẩm có tính chất thời vụ, trong các giai đoạn
nhu cầu sản phẩm trên thị trường thấp, sản phẩm không tiêu thụ được,
20
các nhà sản xuất không muốn ngừng quá trình sản xuất, sa thải công
nhân, vì vậy họ quyết định sản xuất để dự trữ rồi tiêu thụ cho các kỳ
sau, khi nhu cầu trên thị trường tăng lên.
 Sản xuất theo yêu cầu.
− Theo hình thức này quá trình sản xuất chỉ được tiến hành khi xuất hiện
những yêu cầu cụ thể của khách hàng về sản phẩm. Vì vậy nó tránh
được sự tồ
n đọng của sản phẩm cuối cùng chờ tiêu thụ. Dạng sản xuất
này hiện nay được ưa chuộng và sử dụng nhiều hơn dạng sản xuất để
dự trữ bởi vì nó giảm được khối lượng dự trữ, giảm các chi phí tài
chính nhờ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận. Vì
vậy hãy lựa chọn hình thức sản xuất này khi có thể.

Trong thực tế, hình thức tổ chức sản xuất hỗn hợp tồn tại khá nhiều, ở
đó người ta tận dụng thời hạn chấp nhận được của khách hàng để lắp
ráp hoặc thực hiện khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm,
hoặc để cá biệt hoá tính chất của sản phẩm (phần này được thực hiện
theo những yêu cầu của khách hàng). Giai đ
oạn đầu được thực hiện
theo phương pháp sản xuất để dự trữ.
6.1.6 Phân loại theo quá trình hình thành sản phẩm.
− Quá trình hình thành sản phẩm cũng được coi là một trong những căn
cứ để phân loại sản xuất của doanh nghiệp. Theo cách phân loại này
người ta phân biệt bốn quá trình hình thành sản phẩm trong sản xuất sau
đây:

ếu tố. Công nghiệp bao bì là một ví dụ điển
hình về loại cấu trúc này. Một yếu tố đầu vào có 1 hoặc 1 số yếu tố đầu
ra.

6.1.7 Phân loại theo tính tự chủ.
22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI BỘ
PHẬN ĐÓNG GÓI THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH TECHNOPIA VIỆT NAM.

3.1 Tổng quan về công ty.


− Tăng vốn đầu tư lần 1 theo giấy phép điều chỉnh số: 1092/GPĐC do Bộ
kế hoạch và đầu tư cấp ngày 28/02/1998 là 10.000.000 USD.
− Trong đó:
• Vốn pháp định: 4.000.000 USD.
• Vốn vay: 6.000.000 USD.
− Bắt đầu chính thức hoạt động từ tháng 12 năm 1995.
− Tăng vốn đầ
u tư lần 2: do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 12/04/2008
là 18.000.000 USD.
• Diện tích nhà xưởng: 30.000 m
2

− Trong đó:
• Vốn pháp định: 10.000.000 USD.
• Vốn vay: 8.000.000 USD.
 Lĩnh vực kinh doanh.
− Nhang muỗi.
+ Năng suất 1 năm: 600,000 thùng (500 khoanh nhang đôi/thùng/năm)
+ Năng suất hiện tại (năm 2009): 90%.
− Bình xịt:
+ Năng suất 1 năm: 468,000 thùng (24 bình/thùng)/năm.
+ Năng suất hiện tại (năm 2009): 35%.

24

General
Director

Production
Blending
Punching
Accountant
Local OEM
Export

 Thời gian làm việc và nghỉ giải lao tại công ty:
− Công ty làm việc 3 ca:
• Ca 1 từ 6:00 – 14:00.
• Ca 2 từ 14:00 – 22:00.
• Ca 3 từ 22:00 – 6:00.
− Thời gian làm việc.
• (1) Ca làm việc 8h: 8 giờ x 60 phút = 480 phút.
− Giải lao.
• (2) Giải lao và ăn cơm: 45 phút.
• (3) Nghỉ cuối gi
ờ: 5 phút.
• (4) Thời gian chuẩn bị: 10 phút.
25
Thời gian làm việc : = (1) – (2) – (3) – (4) = 420 phút = 7giờ/ca sản xuất.
420
45
5
10
Tổng thời gian có thể sản xuất Ăn cơm Nghỉ cuối giờ Chuẩn bịĐồ thị 3.1

4.1 Hoạt động kinh doanh chính.
 Các sản phẩm Jumbo đang sản xuất và tiêu thụ tại thị trường trong nước
bao gồm:
− Nhang trừ muỗi Jumbo.
− Bình xịt côn trùng Jumbo.
− Máy đuổi muỗi Jumbo.
− Sản xuất theo hợp đồng gia công.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status