Một số Giải pháp cơ bản nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH bao bì Bình Xuyên - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi một doanh nghiệp, khi bước vào kinh doanh đều nhắm đến một số
đối tượng khách hàng mục tiêu và lựa chọn cho mình thị trường tiềm năng
nhất định, khi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đi vào ổn
định thì mục tiêu của doanh nghiệp thường sẽ là mở rộng quy mô doanh
nghiệp. Để đạt được mục tiêu mở rộng quy mô doanh nghiệp thì cần một điều
kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải tiêu thụ tốt sản phẩm của mình sản xuất
ra và quy mô doanh nghiệp được mở rộng trên cơ sở mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm. Nhưng để đạt được mục tiêu này là một việc không hề đơn giản
bởi vì hiện nay trên thị trường Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp ở đủ mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các ngành
khác nhau, và khi đã kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng muốn giành được
“phần to hơn của chiếc bánh thị trường” .
Cạnh tranh là cơ sở cho sự phát triển và xã hội ngày càng được hưởng
lợi từ sự cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Công ty TNHH Bao bì Bình Xuyên là doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất hàng phù trợ cho các doanh nghiệp khác, Công ty sản xuất
mặt hàng chủ yếu là bao bì Carton. Sau năm năm hoạt động đã dần ổn định và
tạo lập cho mình thị trường tiêu thụ đáng kể với những khách hàng thân thiết.
Không thoả mãn với những gì đã đạt được, Công ty đang cố gắng phấn đấu
trong tương lai sẽ mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ sản phẩm .
Dựa trên mục tiêu phát triển Công ty trong tương lai, em đã tập trung
tìm hiểu những vấn đề liên quan đến thị trường của công ty và thực hiện
Chuyên đề tốt nghiệp của mình với tên đề tài là : “Một số Giải pháp cơ bản
nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH bao bì Bình
Xuyên"
Chuyên đề được chia làm 3 phần :
PHẦN MỘT : Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất-kinh doanh và thị trường tiêu thụ của Công ty
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
1

Ngoài ra công ty còn đăng ký kinh doanh ở một số ngành nghề khác
như :
- Sản xuất vật liệu xây dựng ;
- Mua bán vật liệu xây dựng; Vận tải hàng hoá bằng đường bộ bằng xe
tải ;
- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế ;
- Sản xuất giấy các loại; mua bán giấy; Sản xuất đồ uống không cồn ;
- Mua bán đồ uống không cồn; In bao bì nhãn mác mang tính thương
mại ;
- In biểu mẫu kinh doanh, hoá đơn chứng từ ;
- Mua bán các sản phẩm ngành in.
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
3
* Địa chỉ : Khu công nghiệp Bình Xuyên - Thị trấn Hương Canh - Huyện
Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc .
* Điện Thoại : 0211.887877
* Fax : 0211.887112
( Nguồn thông tin : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh )
2. Các giai đoạn phát triển của công ty
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bình Xuyên (Công ty TNHH Bình
Xuyên) được Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng nhận kinh
doanh số 1902000017 vào ngày 4/7/2000, năm 2001 Công ty bắt đầu bước
vào năm tài chính đầu tiên. Trong giai đoạn đầu dựa trên dây chuyền sản xuất
bao bì Carton đã được trang bị, Công ty tập trung vào sản xuất các loại bao bì
Carton với nhiều kích cỡ, mẫu mã khác nhau để đáp ứng cho khách hàng
chính đó là Tập đoàn Vĩnh Phúc (
(1)
tập đoàn kinh tế tư nhân gồm 8 thành
viên sản xuất các mặt hàng : gạch ốp lát cao cấp, sữa tươi , kinh doanh hạ
tầng và đầu tư phát triển đô thị ). Trong giai đoạn này Công ty mới chỉ đầu tư

TNHH Bình Xuyên.
Vì là một doanh nghiệp chuyên sản xuất mặt hàng bao bì Carton cho
nên khách hàng của Công ty TNHH Bình Xuyên là các đơn vị sản xuất chứ
không phải là người tiêu dùng, người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của Công
ty một cách gián tiếp thông qua việc mua các sản phẩm có sử dụng bao bì của
Công ty. Thực tế cho thấy rằng hầu hết các ngành sản xuất hàng tiêu dùng đều
có nhu cầu sử dụng bao bì Carton để đóng gói vận chuyển sản phẩm của mình
nên đáng ra số lượng khách hàng của Công ty phải rất nhiều. Nhưng vì nhiều
lí do ảnh hưởng như : năng lực sản xuất còn hạn chế, chất lượng sản phẩm
chưa đáp ứng yêu cầu của một số khách hàng, Công ty chưa chú trọng lĩnh
vực thị trường . v.v . nên số lượng khách hàng của Công ty hiện đang ở mức
độ khiêm tốn khiêm tốn.
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
5
BẢNG 1 : DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Tên Doanh nghiệp Mặt hàng sản xuất Mặt hàng
đặt mua Địa điểm
1. Công ty TNHH Vĩnh Phúc Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
2. Công ty TNHH Tiền Phong Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
3. Công ty TNHH Hoa Cương Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
4. Công ty TNHH Hoàn Mỹ Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
5. Công ty TNHH Đại Việt Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
6. Công ty TNHH Yên Bình Gạch men Bao bì Carton Vĩnh Phúc
7. Công ty TNHH Chế biến thực
phẩm và đồ uống Vĩnh Phúc
Thực phẩm , Sữa Bao bì Carton Thái
Nguyên
8. Công ty TNHH bao bì Việt Hưng Bao bì Carton Giấy Kraft Hưng Yên
9. Công ty công nghiệp Tân Á Bao bì Carton Giấy Kraft Hà Nội
Ngoài những khách hàng kể trên, Công ty còn tiêu thụ sản phẩm (cả

7
BẢNG 2 : CÁC LOẠI GIẤY KRAFT CỦA CÔNG TY
Loại giấy Kraft Định lượng Sản lượng hàng năm
Giấy Kraft làm đế bao bì
Carton
150g → 155g / m
2
khoảng 3.000 tấn
Giấy Kraft làm lớp sóng bao
bì Carton
120g → 125g / m
2
khoảng 4.500 tấn
( Nguồn thông tin : Phân xướngản xuất giấy Kraft )
Sản phẩm giấy Kraft được cuộn lại thành từng cuộn, mỗi cuộn có trọng
lượng từ 800 → 1000 kg.
Giấy Kraft chủ yếu được tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp để phục
vụ cho dây chuyền sản xuất bao bì Carton . Chất lượng sản phẩm giấy Kraft
tương đối tốt, đáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào cho dây chuyền sản
xuất bao bì Carton. Thị trường tiêu thụ giấy Kraft của Công ty hiện nay là rất
hạn chế, vì đặc điểm của sản phẩm giấy Kraft là thường chỉ dùng để sản xuất
bao bì Carton, ngoài ra giấy Kraft của Công ty sản xuất chưa được sử dụng
vào mục đích nào khác. Với những đặc điểm như đã nêu trên, nên Công ty
gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ giấy Kraft trên thị trường. Các khách
hàng mua giấy Kraft của Công ty là các doanh nghiệp sản xuất bao bì Carton
nhưng không tự sản xuất được giấy Kraft .
Sản lượng giấy Kraft hàng năm của Công ty vào khoảng từ 7.000 đến
7.500 tấn, đạt khoảng 70% công suất thiết kế.
b. Bao bì Carton :
“ Trong nền kinh tế quốc dân thì vai trò của bao bì được thể hiện trong

bình, do đó, bao bì của Công ty mới chỉ được sử dụng để đóng gói cho những
sản phẩm không cần đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng bao bì, ví dụ như : bao
bì gạch men, bao bì đựng bánh kẹo, thực phẩm. Còn những loại sản phẩm như
: linh kiện điện tử, đồ điện tử, điện lạnh, các đồ dễ vỡ đòi hỏi bao bì Carton
phải có chất lượng rất cao, thì hiện nay Công ty vẫn chưa đáp ứng được.
Bao bì Carton có nhiều kích thước khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu
của khách hàng muốn đóng gói cho loại sản phẩm nào. Vì công ty chủ yếu
sản xuất bao bì làm vỏ hộp gạch men, nên kích thước phổ biến là 40x40cm ,
30x30cm, 20x20cm .
Sản phẩm bao bì Carton được chia làm 2 loại :
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH –

NHÂN
SỰ
9
Tên sản phẩm Quy cách Kích cỡ
Bao bì Carton 3 lớp gồm 1 lớp sóng và 2 lớp mặt Tuỳ theo đơn đặt hàng
Bao bì Carton 5 lớp gồm 2 lớp sóng và 3 lớp mặt Tuỳ theo đơn đặt hàng
Bao bì Carton 3 lớp, thường được khách hàng đặt hàng nhiều hơn loại
bao bì Carton 5 lớp do giá cả rẻ hơn mà vẫn đảm bảo độ an toàn cho sản
phẩm được đóng gói, bao bì Carton 3 lớp được sản xuất để phục vụ cho các
công ty sản xuất gạch men thuộc Tập đoàn Vĩnh Phúc .
Sản phẩm của công ty có đặc điểm là sản phẩm sản xuất hàng loạt do
đó chất lượng sản phẩm được đánh giá theo từng lô hàng. Công ty đánh giá
chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty và được các khách hàng
kiểm tra lại . Chất lượng sản phẩm của Công ty luôn đạt yêu cầu của khách
hàng đặt ra và hiếm khi xảy ra tình trạng hàng lỗi bị trả lại.

theo đó Công ty thành lập một số phòng ban chuyên trách và trực tiếp chỉ đạo
các đơn vị sản xuất.
(*)
Tham khảo giáo trình “ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP “
SƠ ĐỒ 1 : BỘ MÁY QUẢN TRỊ CÔNG TY
Với bộ máy quản trị tương đối gọn nhẹ, gồm 10 cán bộ trên tổng số
142 lao động trong toàn công ty, chiếm tỉ lệ 7% . Về cơ cấu, tỉ lệ lao động
quản lý trong Công ty hiện nay là hợp lý. Hệ thống bộ máy quản trị trong
Công ty có sự gắn kết chặt chẽ, thông tin giữa giám đốc với các phòng ban và
giữa các phòng ban với nhau được trao đổi thường xuyên giúp cho việc giải
quyết nhanh chóng các vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÀI
CHÍNH -
KẾ
TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH –

NHÂN
SỰ
PHÂN
XƯỞNG
BAO BÌ
CARTON
PHÒNG

thành sản phẩm của Công ty. Công ty phải nhập toàn bộ các nguyên vật liệu
(trừ vật liệu giấy Kraft) từ các nhà cung ứng trong nước và nước ngoài.
Nguồn giấy phế liệu trên thị trường khá dồi dào và có nhiều nhà cung ứng
loại vật liệu này do đó Công ty không phải lo đến chuyện tích trữ nguyên vật
liệu và không phải chịu sức ép từ phía nhà cung ứng. Công ty hiện nay đã tự
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
12
sản xuất được nguyên liệu là giấy Kraft phục vụ cho quá trình sản xuất bao bì
Carton, do vậy giá thành sản phẩm bao bì Carton của Công ty thấp hơn so với
giá thành của một số doanh nghiệp khác cũng sản xuất bao bì Carton .
Có một đặc điểm là giá nguyên vật liệu đầu vào của ngành công nghiệp
sản xuất giấy luôn có sự biến động theo thời gian, sự biến động này thường
diễn ra theo chu kỳ hàng năm, trong một số thời điểm nhất định giá nguyên
vật liệu tăng nhưng sự biến động này không đáng kể và không ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do yêu cầu của thị trường và khách hàng cần những sản phẩm có chất
lượng trung bình và giá rẻ nên doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu
có chất lượng trung bình trên thị trường. Điều này chứng tỏ rằng doanh
nghiệp đã nắm được nhu cầu của thị trường và đã sản xuất ra những mặt hàng
có chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng, vì không phải lúc nào sản
xuất ra những sản phẩm tốt nhất cũng là tốt nhất nếu những phẩm đó không
đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.
5. Về đội ngũ lao động của Công ty
Có thể khẳng định rằng, nhân tố con người luôn đóng vai trò vô cùng
quan trọng đối với việc ổn định và phát triển doanh nghiệp. Công ty đã và
đang phấn đấu xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cao và cơ cấu lao động
hợp lý.
Cơ cấu lao động của công ty được trình bày trong bảng sau :
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
13

ngừng được cải thiện ( xem Bảng 2 ), bên cạnh đó là những trường hợp công
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
14
nhân bị buộc thôi việc vì vi phạm kỷ luật. Điều này ảnh hưởng không tốt đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bởi vì nó gây ra sự mất ổn định
trong sản xuất và Công ty luôn tốn một khoản chi phí đào tạo.
BẢNG 4 : THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA CÔNG NHÂN VIÊN
Đơn vị : Đồng
Thu nhập bình quân của cán công nhân viên
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
630.000 745.000 805.277 856.000
( Nguồn thông tin : Trích BÁO CÁO TÀI CHÍNH )
Chất lượng lao động của công ty còn thấp làm ảnh hưởng không tốt đến
toàn bộ hoạt động trong Công ty, trong đó đặc biệt là cán bộ công nhân viên
trong công ty hầu hết chưa được trang bị những kiến thức về thị trường và
tiêu thụ sản phẩm, đây sẽ là một thách thức lớn đối với Công ty nếu công ty
muốn tiếp tục tồn tại và phát triển.
6. Về thiết bị và công nghệ mà Công ty đang sử dụng
Vì là một Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn còn hạn chế nên
điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ của công ty chưa phải
là thực sự tối ưu. Dây chuyền công nghệ không hiện đại làm cho sản phẩm
sản xuất ra chưa có được chất lượng cao, làm giảm sức cạnh tranh của sản
phẩm và của doanh nghiệp trên thị trường.
a.Về Công nghệ
Dây chuyền công nghệ của Công ty được các cán bộ kỹ thuật của Công
ty đánh giá là khá tiên tiến . Công ty hiện đang sử dụng 1 dây chuyền sản xuất
giấy Kraft và một dây chuyền sản xuất bao bì Carton được nhập từ Trung
Quốc, có chuyên gia người Trung Quốc sang hướng dẫn về mặt kỹ thuật, vận
hành. Các dây chuyền này là những dây chuyền thế hệ mới, thuộc các đời từ
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A

TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
16
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
STT Tên Máy móc thiết bị Thông số kỹ thuật số lượng
1 Dây chuyền sản xuất
giấy Kraft
Công suất 35 tấn/ ngày 1 dây
chuyền
2 Dây chuyền sản xuất bao
bì Carton
1 dây
chuyền
3 Máy in công nghiệp In màu 2 chiếc
4 Máy cân điện tử Cân tối đa 2 tấn 1 chiếc
5 Máy cân điện tử Cân tối đa 30 tấn 1 chiếc
6 Hệ thống cẩu 1 bộ
7 Máy xúc 1 chiếc
8 Nồi hơi 4 chiếc
Nhìn vào danh mục máy móc thiết bị của Công ty có thể nhận thấy
rằng hiện Công ty chưa có phương tiện vận chuyển sản phẩm đến cho khách
hàng. Để việc tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi thì Công ty cần thiết phải mua
thêm từ 1 đến 2 chiếc ôtô có trọng tải từ trên 3 tấn để vận chuyển bao bì đến
tận nơi khách hàng. Khi có phương tiện vận chuyển của riêng mình thì Công
ty không còn phải đi thuê phương tiện vận chuyển bên ngoài, giúp công ty tiết
kiệm thêm chi phí, tránh những phiền phức như không thuê được xe hoặc
Công ty bị chủ xe làm khó bằng cách ép giá.
Kết Luận : Trên đây là một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có ảnh
hưởng lớn đối với hoạt động và thị trường tiêu thụ của Công ty. Mỗi đặc điểm
có mức độ ảnh hưởng khác nhau và ảnh hưởng từ những góc độ khác nhau.
Sau khi phân tích và nắm vững được sự tác động của những đặc điểm này đến

TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
18
chuyền được thực hiện, khi giám đốc nhận được đơn hàng và giao lại nhiệm
vụ sản xuất cho từng phân xưởng.
Hiện nay, năng lực sản xuất của Công ty vẫn đang dư thừa, Công ty
đang sử dụng khoảng 70% năng lực sản xuất của mình, Số lượng sản phẩm
sản xuất trung bình mỗi tháng từ 2 triệu đến 2,5 triệu sản phẩm, sản lượng sản
phẩm tăng lên hàng năm.
Năng suất lao động trong toàn công ty được đánh giá là chưa cao, bởi
vì phần lớn lao động trong Công ty có trình độ tay nghề thấp .
2 . Thực trạng về cơ cấu sản xuất của công ty
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất chính : gồm Phân xưởng sản xuất
bao bì Carton và Phân xưởng sản xuất giấy Kraft .
SƠ ĐỒ 2A : CƠ CẤU PHÂN XƯỞNG GIẤY KRAFT
* Phân xưởng sản xuất giấy Kraft :
Quản đốc phân xưởng là người có quyền cao nhất trong phân xưởng,
quản đốc chịu trách nhiệm quản lý công nhân thuộc phân xưởng, điều độ sản
xuất, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm sản xuất ra.
Phân xưởng sản xuất giấy Kraft gồm có 2 tổ sản xuất chính :
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
19
TỔ NGHIỀN
BỘ PHẬN PHÙ TRỢ
CỦA PX SX GIẤY
KRAFT
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
GIẤY KRAFT
TỔ XEO
+ Tổ nghiền : có nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào cho đến
khâu hoàn tất bột thương phẩm .

CỦA PX SX
BAO BÌ
CARTON
20
+ Tổ hoàn thiện ( dán bao bì )
Bộ phận phục vụ sản xuất trực tiếp gồm : bộ phận phụ trách nồi hơi, bộ
phận khắc bản in .
Sản phẩm bao bì Carton có nhiều kích cỡ khác nhau, do vậy, việc bố trí
sản xuất cũng được thay đổi tuy thuộc vào mặt hàng. Thông thường, phân
xưởng Carton sản xuất chia làm 2 ca / ngày , mỗi ca 8 tiếng bao gồm cả giờ
nghỉ. Mỗi khi Công ty chuyển đổi mẫu bao bì thì phân xưởng sẽ ngừng sản
xuất từ 3 đến 5 ngày để tạo bản in, điều chỉnh thiết bị . Do vậy, việc điều độ
sản xuất hợp lý có vai trò đặc biệt quan trọng, và trách nhiệm này hoàn toàn
thuộc về quản đốc phân xưởng .
* Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu, kho chứa thành phẩm và đường
giao thông nội bộ Công ty được bố trí hợp lý, thuận tiện và an toàn . Do lượng
hàng tồn kho của Công ty thường không nhiều nên hệ thống kho trong công ty
được tổ chức khá đơn giản. Các mặt hàng Công ty sản xuất có đặc tính rất dễ
bắt lửa nên vấn đề được quan tâm đảm bảo an toàn cho nguyên vật liệu và
thành phẩm, Công ty đã trang bị đầy đủ bình chữa cháy tại các nhà kho của
Công ty.
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG 4 NĂM (2001-
2005) TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1. Tài sản của Công ty
Tình hình tài sản của công ty trong 4 năm gần đây được tổng hợp qua
bảng số liệu sau :
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
21
BIỂU 1 : CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
22
Kết hợp với Biểu 3 ta có thể thấy rằng Tài sản lưu động và Tài sản cố
định của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ phải trả mà trong đó phần
lớn là các khoản nợ ngắn hạn. Dùng nợ ngắn hạn để đầu tư cho Tài sản cố
định là một điều không phù hợp với nguyên tắc tài trợ ( Nguồn ngắn hạn tài
trợ cho TSLĐ, nguồn dài hạn tài trợ cho TSCĐ ) , điều này sẽ làm ảnh hưởng
lớn đến khả năng thanh toán của công ty .
b. Nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn của Công ty được huy động bằng vốn góp của các thành
viên và vốn vay nhân hàng.
- Năm 2002, Tổng nguồn vốn của công ty mới chỉ đạt 6.895,116 triệu
đồng , trong đó nợ phải trả là 4.700,206 triệu đồng ( chiếm 68,1 % của tổng
vốn ), Nguồn vốn chủ sở hữu là 2.194,910 triệu đồng ( chiếm 31,9% của tổng
vốn.
- Năm 2003, Tổng nguồn vốn của công ty là 15.606,045 triệu đồng, tăng
8.710,929 triệu đồng ( tương ứng tăng 126 % ) so với năm 2002. Trong đó Nợ
phải trả là 11.790,692 triệu đồng ( chiếm 75,6% của Tổng vốn ), Nguồn vốn
chủ sở hữu đạt 3.815,353 triệu đồng ( chiếm 24,4 % của Tổng vốn ) . Việc
huy động vốn đầu tư của công ty chủ yếu là từ các khoản vay ngắn hạn và dài
hạn.
- Năm 2004 Tổng nguồn vốn của công ty là 23.438,879 triệu đồng , trong
đó Nợ phải trả là 19.560,380 triệu đồng (chiếm 83,4 % của Tổng vốn), Nguồn
vốn chủ sở hữu là 3.878,499 triệu đồng (chiếm 16,6 % của tổng vốn). Năm
2005 Tổng nguồn vốn của công ty đạt 29.226,629 triệu đồng , trong đó Nợ
phải trả là 24.252,364 triệu đồng ( chiếm 82,9 % tổng vốn ), nguồn vốn chủ
sở hữu là 4.974,265 triệu đồng ( chiếm 17,1 % tổng vốn ).
Có thể nhận xét rằng, năm 2004 và năm 2005 nguồn vốn của công ty
tăng lên rõ rệt, năm 2004 tổng vốn tăng 50% so với năm 2003, năm 2005 tổng
vốn tăng 24,6% so với năm 2004. Tổng vốn tăng chủ yếu là do nguồn vốn

- Hình thức kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ.
- Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố
định vô hình : Theo hoá đơn gốc .
- Phương pháp khấu hao : Khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
TRẦN LÊ VIỆT LỚP CÔNG NGHIỆP 44A
24
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Bình quân .
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Bình quân gia
quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
* Các loại trích quỹ trong Công ty :
+ Quỹ dự trữ bắt buộc được tính bằng 1% lợi nhuận ròng hàng năm
+ Quỹ khen thưởng được trích 0,5% lợi nhuận ròng hàng năm
+ Quỹ phúc lợi được trính bằng 0,2 % lợi nhuận ròng hàng năm
+ Quỹ phát triển sản xuất được trích bằng 1% lợi nhuận ròng hàng
năm).
+ Phần lợi nhuận còn lại được Công ty sử dụng để đầu tư mới máy móc
thiết bị và xây dựng nhà xưởng.
( Nguồn thông tin : Điều lệ Công ty)
III. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG 4
NĂM( 2002-2005).
1. Thị trường và thị phần của công ty.
- Xét trên khía cạnh địa lý thì hiện nay Công ty đang nắm giữ một thị
trường khá eo hẹp và gần như tập trung hoàn toàn trong tỉnh Vĩnh Phúc, thị
trường Vĩnh Phúc mang lại cho công ty trên 95% tổng doanh thu hàng năm.
Các khách hàng quan trọng của Công ty cũng tập trung trong tỉnh Vĩnh Phúc.
Theo thông tin từ Sở thương mại tỉnh Vĩnh Phúc, thì trong tỉnh Vĩnh
Phúc hiện đang có 4 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status