Lợi nhuận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội. - Pdf 11

Luận văn cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường đầy cơ hội song cũng rất nhiều
rủi ro và thách thức, các doanh nghiệp luôn phải không ngừng cố gắng để hoà
nhập và thích ứng với môi trường mới đầy cạnh tranh. Mà muốn tồn tại không
có cách nào là phải huy động mọi nguồn lực sẵn có của mình kết hợp với các
nguồn lực bên ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh để sao cho có hiệu
quả nhất.
Điều cơ bản của hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay là làm sao có
được lợi nhuận cao nhất, vì lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các
hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu định lượng, là đòn bẩy kinh tế kích
thích các doanh nghiệp vươn lên, là nguồn tài chính cơ bản để tái sản xuất
kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của lợi nhuận và các biện pháp có
hiệu quả đẻ nâng cao lợi nhuận, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần
cồn rượu Hà Nội, em đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này và phát triển thành đề
tài nghiên cứu: “Lợi nhuận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại
Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội”
Nội dung để tài gồm 3 chương:
Chương I: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương II: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần cồn rượu
Hà Nội
Chương III: Phương hướng phát triển và các biện pháp gia tăng lợi
nhuận của công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn hạn chế về mặt kiến thức và
thời gian nghiên cứu nên bài luân văn này không tránh khỏi những sai sót và
hạn chế. Em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp của các thầy cô và cac cô
chú trong phòng kế toán của Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Khoa, các thầy
cô giáo trong bộ môn và các cô chú trong phòng kế toán của Công ty Cổ phần
cồn rượu Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ;
2
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa

= DTT -
Doanh thu thuần = - Các khoản giảm trừ (nếu có)
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
- Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, trị giá hàng trả lại và thuế gián thu.
- Giá vốn hàng bán (GVHB) là trị giá vốn của hàng xuất bán, bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
doanh nghiệp.
• Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động
tài chính phát sinh trong kỳ.
Doanh thu HĐTC gồm: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu từ đóng
góp cổ phần, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay lấy lãi, chênh lệch
có lợi do tỷ giá hối đoái,...
Chi phí HĐTC là chi phí cho những hoạt động trên.
3
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01

thu và hạ giá thành sản phẩm thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không đều quyết định là
4
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Vì vậy, lợi nhuận được coi
là đòi hỏi quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản nói lên kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để bổ sung vốn kinh doanh cho
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng một cách
vững chắc. Lợi nhuận còn là nguồn chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất,
tinh thần cho người lao động thông qua tiêu dùng của quỹ khen thưởng, phúc
lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận còn là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách Nhà nước.
Hàng năm, Nhà nước thu một phần lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế dưới hình thức thu thuế thu nhập doanh nghiệp để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện tái sản xuất mở
rộng trên quy mô toàn xã hội. Qua đó Nhà nước thực hiện điều tiết lợi ích
trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy
nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng không
thể chỉ dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp khác nhau do nó có những hạn chế nhất định:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều
nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố khách quan
và có sự bù trừ lẫn nhau.
Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu thụ
làm cho việc so sánh lợi nhuận để đánh giá kết quả sẽ không mang tính khách
quan toàn diện.

bq
V
bq
=
2
VCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số tiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi.
VLĐ gồm: Vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
tự chế, vốn thành phẩm.
Trong đó: Tsv: tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (doanh lợi vốn).
6
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
P(Pr): Là lợi nhuận (lợi nhuận ròng) trong kỳ.
Vbq: Là tổng số vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
VCĐbq: Vốn cố định bình quân.
VLĐbq: Vốn lưu động bình quân
Vđk: Số vốn kinh doanh đầu kỳ.
Vck: Số vốn kinh doanh cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, cụ thể: trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận (hoặc lợi nhuận ròng). Do đó, tỷ suất lợi nhuận vốn nói
lên trình độ sử dụng vốn hiệu quả nhất hay mang lại nhiều lợi nhuận từ số vốn
tham gia kinh doanh nhỏ nhất.
* Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ trước thuế hoặc sau thuế của sản
phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ.
Công thức xác định:
P(Pr)
T
sg

Pr
Tsh(%) = x 100%
Vcsh
Trong đó:
Tsh(%) : Là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Vcsh : Là vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng của đồng vốn chủ, cụ thể: nếu bỏ ra
100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân để kinh doanh thì sau cùng sẽ mang lại
cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Do đó: Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu vốn quan tâm nhất.
Ngoài các chỉ tiêu trên, ta còn có thể xác định doanh lợi vốn đi vay,
doanh lợi vốn cố định, doanh lợi vốn lưu động.... để đánh giá và so sánh kết
quả kinh doanh trong những trường hợp cần thiết.
8
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP.
Lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của doanh nghiệp, nhất là trong
nền kinh tế thị trường thì vấn đề lợi nhuận được quan tâm hơn bao giờ hết và sự
gia tăng lợi nhuận là vô cùng quan trọng. Điều này được xuất phát từ những lý do
sau:
Xuất từ vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp.
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, sản xuất và phân
phối theo kế hoạch của Nhà nước nên vai trò của lợi nhuận không được phát
huy và bản thân doanh nghiệp cũng không thấy được tầm quan trọng của lợi
nhuận. Doanh nghiệp hoạt động lãi hay lỗ đều nộp vào ngân sách hoặc được
ngân sách Nhà nước cấp. Ngày nay, trong cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước ở tầm vĩ mô, nhiều thành phần kinh tế ra đời cùng với sự xoá bỏ
bao cấp với thành phần kinh tế Nhà nước, mọi doanh nghiệp phải đối mặt với

Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp khi bước vào nền kinh tế thị
trường đã từng bước thích nghi; biết tìm ra những hướng đi đúng đắn và từng
bước làm ăn có hiệu quả. Trên cơ sở đó có thể tự tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống cán
bộ, công nhân viên.
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như: Chưa linh hoạt
trong việc xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh, vẫn còn một số doanh
nghiệp còn chậm thích ứng với cơ chế thị trường dẫn đến kinh doanh kém
hiệu quả. Nhà nước và nhà quản lý cần quan tâm, có các chính sách để từng
bước ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh.
Thực tiễn cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới đòi hỏi các quốc
gia phải hợp tác với nhau. Điều này đặt ra vấn đề tháo gỡ dần sự bảo hộ của
Nhà nước với các doanh nghiệp trong nước để kích thích tính sáng tạo, tự chủ
của các doanh nghiệp đồng thời xóa bỏ tính ỷ lại của một số doanh nghiệp
10
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
làm ăn không hiệu quả. Hơn nữa, chương trình Việt Nam tham gia khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và đã là thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới (WTO) sẽ mang đến cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội
và thách thức lớn. Do vậy, các doanh nghiệp phải cạnh tranh trong môi trường
phức tạp hơn và chỉ có kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận ngày càng gia tăng mới
giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp
không nhanh chóng đổi mới trong cách nghĩ, tìm cách đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình thì sẽ có nguy cơ bị tụt hậu thậm chí có thể bị
phá sản.
Vì vậy, phấn đấu tăng lợi nhuận không ngừng gia tăng giá trị doanh
nghiệp là một vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng đặc biệt là trong giai đoạn
hiện nay khi nền kinh tế đất nước đang chuyển mình.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

chất lượng tốt, giá trị sử dụng cao, đáp ứng được thị hiếu và có giá bán hợp lý
sẽ được người tiêu dùng chấp nhận, đó chính là con đường gia tăng lợi nhuận
bền vững. Tất nhiên, chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố
khác như: trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và lao động, kỹ thuật công
nghệ ... Ta cũng thấy rằng, việc hoàn toàn chú trọng vào chất lượng sản phẩm
chưa chắc đã đem lại hiệu quả như mong muốn, nó có thể đẩy giá bán lên quá
cao và thu hẹp thị trường tiêu thụ. Rõ ràng, nâng cao chất lượng là mục tiêu,
yêu cầu và phụ thuộc rất nhiều vào tính toán chủ quan của doanh nghiệp.
* Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá
cả của chúng cũng khác nhau. Những sản phẩm có vai trò quan trọng, có tính
chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân, Nhà nước sẽ định giá, còn lại
căn cứ vào những chủ trương có tính chất hướng dẫn của Nhà nước thì doanh
nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường mà xây dựng giá bán
sản phẩm. Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ có ảnh hưởng
đến lợi nhuận, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị cao và giảm tỷ
12
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị thấp sẽ làm tăng tổng lợi nhuận và ngược
lại. Kết cấu mặt hàng chịu sự tác động của cung cầu trên thị trường và việc
tăng giảm tỷ trọng từng mặt hàng còn tùy thuộc vào từng thời kỳ.
* Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng lao động.
Đây là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất
lượng và hạ giá thành sản phẩm. Nắm bắt được số lượng lao động, trình độ
lao động và tổ chức lao động, trình độ lao động và tổ chức lao động khoa học,
tạo ra được sự kết hợp với các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, là cơ sở để
giảm chi phí nhân công cũng như tránh tình trạng lãng phí sức lao động; giờ
máy làm việc… Nhân tố này sẽ tác động tới hiệu quả làm việc của toàn doanh
nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí quản lý góp phần làm

của doanh nghiệp không bắt kịp được thị trường, chất lượng không được như
14
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
ý, sẽ bị đào thải và làm cho doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, lợi nhuận
thu được thấp thậm chí thua lỗ.
* Vòng đời sản phẩm.
Mỗi sản phẩm đều có một vòng đời tồn tại trải qua 4 giai đoạn từ khi
xuất hiện, tăng trưởng, bão hoà và suy thoái. Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ cho
doanh thu và lợi nhuận khác nhau, nếu như doanh nghiệp tổ chức quản lý,
khai thác và kéo dài giai đoạn tăng trưởng và bão hoà, rút ngắn thời gian suy
thoái và hình thành ban đầu, sẽ giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận
hơn. Do vậy, doanh nghiệp cần nắm vững, có kế hoạch cho cụ thể cho từng
giai đoạn để có thể sản xuất sản phẩm hợp lý nhất.
* Thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản
phẩm và lợi nhuận. Nói đến thị trường phải xem xét đến cả phạm vi thị trường
và khả năng thanh toán (sức mua) của thị trường. Nếu sản phẩm của doanh
nghiệp có thị trường tiêu thụ rộng lớn không chỉ trong nước mà cả thị trường
quốc tế, khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp cao ngay tại những
thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao và có sức mua thì doanh nghiệp sẽ
có điều kiện tăng doanh thu nhanh. Vì vậy việc khai thác, mở rộng thị trường
tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp.
Với những nhân tố tác động tới lợi nhuận như vậy, doanh nghiệp cần có
những giải pháp để phát huy yếu tố tích cực và hạn chế những tác động tiêu
cực để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TRONG
DOANH NGHIỆP.
Tích cực khai thác nguồn hàng, cải tiến công tác mua hàng.
Trên cơ sở nắm vững nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, tiến hành

Hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý phải xuất phát từ quan điểm: Mạnh
dạn chi những khoản chi cần thiết để tăng năng suất lao động, mở rộng kinh
doanh, đảm bảo phục vụ tốt cho người tiêu dùng. Đối với những khoản chi
16
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
chưa cần thiết thì tạm hoãn còn chi phí nào không cần thiết hoặc lãng phí thì
cương quyết không chi…
Bên cạnh việc nghiên cứu mua hàng hoá, nguyên vật liệu theo giá hợp
lý, doanh nghiệp cần phải chú ý phấn đấu hạ thấp các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo
quản, phân loại, chọn lọc đóng gói, bao bì,…
Hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên hai hướng cơ bản sau:
- Hiện đại hoá các trang thiết bị sản xuất, quản lý.
- Nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động.
Tăng cường công tác quản lý lao động, vật tư hàng hoá và tiền vốn.
Trên cơ sở nhu cầu công tác ở doanh nghiệp cần tuyển dụng và bố trí cán
bộ công nhân viên hợp lý, phù hợp với trình độ và khả năng của từng người,
nghiên cứu xác định mức thù lao thoả đáng, chế độ thưởng phạt rõ ràng, công
bằng trên cơ sở đó thực hiện nghiêm kỷ luật lao động.
Tổ chức quản lý chặt chẽ vật tư, thành phẩm, hàng hoá, thực hiện tốt
việc phân công, phân cấp quản lý trên cơ sở đó phát hiện kịp thời những vật
tư kém, mất phẩm chất, giảm hao hụt, đảm bảo an toàn vật tư, thành phẩm,
hàng hoá về cả số lượng lẫn chất lượng…
Mặt khác, cần tổ chức quản lý chặt chẽ vốn tiền mặt, vốn trong thanh
toán, tích cực đôn đốc đối chiếu và thu hồi công nợ, tránh công nợ dây dưa,
nợ khó đòi, khoản lỗ ngoài doanh nghiệp. áp dụng những biện pháp có hiệu
quả để không ngừng tăng nhanh vòng quay của vốn.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Định kỳ tổ chức phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, qua đó

- Tăng cường công tác kiểm tra và giám đốc tài chính đối với bộ phận
vốn lưu động như vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành
phẩm; xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao ý thức tiết kiệm,
phát huy tinh thần năng động sáng tạo trong sản xuất của người lao động.
18
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
- Phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng thu nhập,
doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động đầu tư ra bên ngoài như liên
doanh liên kết, đầu tư chứng khoán.
Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm về ngành nghề, sản phẩm, cơ cấu
là khác nhau, do vậy phải tìm cho mình một giải pháp phù hợp để nâng cao
hiệu quả hoạt động của mình. Để đạt tới mục tiêu không ngừng gia tăng lợi
nhuận DN cần quan tâm thực hiện tốt những nguyên tắc sau:
- Phối hợp các mặt quản lý để tìm ra giải pháp thích hợp nhất có thể phát
huy những mặt mạnh của mình.
- Xem xét, xác định các lợi thế về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật,
thương hiệu, thị trường, ngành nghề kinh doanh để đưa ra các giải pháp giải
quyết vấn đề hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Chú trọng tổ chức công tác tài chính doanh nghiệp để tài chính doanh
nghiệp thực sự trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh, đưa ra những tư vấn có giá trị, kịp thời đối với ban lãnh đạo
của doanh nghiệp.
19
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI.
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

hiệu suất thấp, đã làm cho chất luợng rượu, cồn không đảm bảo. Thị trường
xuất khẩu rượu thu hẹp, thị trường tiêu thụ nội địa không phát triển vì thói
quen của người dân chưa ưa dùng rượu của nhà máy. Nhiều giai đoạn nhà
máy có nguy cơ đóng cửa do không có thị trường tiêu thụ.
Từ khi cơ chế quan liêu bao cấp bị xoá bỏ, cơ chế quản lý theo thị
trường tự hạch toán kinh doanh ra đời, công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới
công nghệ sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại: xây dựng tháp cất cồn mới,
trang thiết bị của Pháp, cải tiến dây truyền sản xuất, đường hoá bằng enzym,
thay đổi công nghệ nấu tinh bột, thay đổi công nghệ cất hương liệu, chuyển
đổi từ lò hơi đốt than gây ô nhiễm sang lò hơi đốt dầu FO ít gây ô nhiễm hơn.
Với những cố gắng đó, năng suất sản xuất rượu, cồn tăng lên, chất lượng đạt
tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, thi trường tiêu thu xuất khẩu được mở rộng,
thi trường nội địa ngày cành được người dân ưu chuộng và tin dùng.
Năm 1993, theo nghị định NĐ388/CP của chính phủ, nhà máy Rượu Hà
Nội dược nâng cấp và đổi tên thành Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội
trực thuộc Tổng công ty Rượu bia nước giải khát Việt Nam theo quyết
định số 443 - CNn/TCLĐ ngày 7/5/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ:
Tên doanh nghiệp : Công ty CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI.
Tên giao dịch : HALICO (Hanoi Liquor Company)
Địa chỉ liên hệ : Số 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số điện thoại: (04)8212571
Từ tháng 9/2003, Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội
trực thuộc Tổng công ty Bia rượu nước giả khát Hà Nội theo quyết định
68 ngày 9/4/2003 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp.
2.1.1 . Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Hiện nay, chức năng chính của công ty là sản xuất rượu các loại : Lúa
mới, Nếp mới, Châmpne, Vodka... với mục đích phục vụ nhu cầu trên toàn
21
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa

22
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy thu nhập bình quân ngày càng tăng, giúp
cải thiện và nâng cao đời sống người lao động.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Từ năm 1993, nhà máy rượu với các phân xưởng được nâng cấp thành
công ty rượu với các thành viên. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập có đày
đủ tư cách pháp nhân, thực hiện cả sản xuất, kinh doanh thương mại và xuất
nhập khẩu trực tiếp. Các xí nghiệp thành viên không hạch toán độc lập. Mọi
công việc hạch toán đều do phòng kế toán của công ty thực hiện. Các xí
nghiệp thành viên của công ty gồm có:
- Xí nghiệp cồn: sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột. Xí nghiệp có các
tổ: tổ vận hành lò hơi, tổ vận chuyển, tổ nấu tinh bột, tổ đường hoá lên men,
tổ chưng cất, tổ vận hành máy nén, máy bơm,... Năng lực sản xuất của xí
nghiệp là 10 triệu lít/năm.
- Xí nghiệp rượu mùi: sản xuất rượu cồn và các loại hương liệu chiết
xuất từ hoa quả. Xí nghiệp bao gồm các tổ chế biến và pha chế, tổ vận
chuyển, tổ rửa chai và chiết rượu, đóng nút, tổ dán nhãn, tổ đai két. Năng lực
sản xuất là 12 triệu lít/năm.
- Xí nghiệp bao bì: xí nghiệp sản xuất bao bì cát tông phục vụ cho công
ty và gia công cho bên ngoài. Năng lực sản xuất bao bì là 1.2 triệu hộp cát
tông/năm.
- Xí nghiệp cơ điện: xí nghiệp phục vụ cho sản xuất, thực hiện công viếc sửa
chữa lớn, trung đại tu máy móc, thiết bị nhà xưởng theo định kỳ và đột xuất.
Bốn xí nghiệp thành viên của công ty phải nỗ lực hoàn thành kế hoạch
sản xuất về mọi mặt và chịu sự quản lý của giám đốc. Đồng thời, các xí
nghiệp phải đảm bảo việc cung cấp thông tin cần thiết cho các phong ban. Các
xí nghiệp có bộ máy quản lý tinh giảm gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu sản
xuất kinh doanh.

NO
3
Cồn 9
Enzyn Enzyn
Cồn
Đường
Nước
Nấu đường
Xử lý
Pha chế
Axit
Hương liệu
Phẩm màu
Tàng trữ
Tách cănh
Rượu trong
Rửa chai, nút
Chiết chai, đẩy nút nót
Đai két
Bao bì
Dán nhãn
Kiểm tra rượu
Vận chuyển
Nhập kho
* Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất rượu mùi
25
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01

Trích đoạn Những thuận lợi, khú khăn của cụng ty trong những năm qua. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty Cổ phần cồn rượu Hà Nộ Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận của cụng ty qua 2 năm 2006- Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status