Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
Lời nói đầu
Bán hàng là một khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh
hàng hoá. Chính vì vậy, thị trờng là mối quan tâm bậc nhất của các doanh
nghiệp. Có thị trờng doanh nghiệp mới có chỗ để tiêu thụ sản phẩm mà mình
sản xuất ra, mới có thể thực hiện đợc mục tiêu quan trọng nhất của mình đó là
lợi nhuận. Trong cơ chế thị trờng mỗi doanh nghiệp trở thành 1 chủ thể kinh
doanh của quá trình tái sản xuất xã hội. Doanh nghiệp phải vận động trên thị tr-
ờng, tìm mua các yếu tố sản xuất và tìm khách hàng tiêu thụ sản phẩm do mình
sản xuất ra. Phơng châm tồn tại của doanh nghiệp là " sản xuất ra những cái mà
thị trờng cần chứ không phải cái mà mình có ". Do vậy, cùng với sự phát triển
của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất
mà còn phải rổ chức tiêu thụ.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và
phát triển bền vững nếu họ biết bám sát thị trờng và thích ứng với sự biến động
của thị trờng. Các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng, đặc
biệt là thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình để đề ra phơng hớng, biện pháp
nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ, quyết định đến sự tồn tại của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên em quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp
nhằm mở rộng thị trờng tại công ty cổ phần dụng cụ số 1".
Kết cấu chuyên đề của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần dụng cụ số 1
Phần 2: Thực trạng mở rộng thị thị trờng tại công ty cổ phần dụng cụ số
1
Phần 3: Phơng hớng và giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại công ty
dụng cụ số 1.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:1
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
-Vốn điều lệ :5616000000 vnđ
- Tổng số cổ phần 56160 cổ phần, trong đó
+ Nhà nớc sở hữu 28642 cổ phần bằng 51% vốn điều lệ
+ ngời lao động sở hữu 27518 cổ phần chiếm 49% vốn điều lệ.
Giấy chứng nhận kinh doanh số 003003503 do sở kế hoạch và Đầu t
thành phố Hà nội cấp ngày 07/01/2004.
- Bộ máy tổ chức hoạt động quản lý của công ty
- Cơ câu lao động:
+Tổng số cán bộ công nhân viên 246 ngời
+ Số tốt nghiệp đại học trở lên: 65 ngời
số công nhân bâc thợ cao từ 5/7 trở lên: 72 ngời
Công ty có các đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh công ty cổ phần dụng cụ số1 thành phố HCM: số 64 phố Tạ
uyên, quận 5 thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm kinh doanh dụng cụ vật t chuyên ngành: số 108 đờng
Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà nội.
2. Quá trình phát triển
Trải qua một thời gian gần 40 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ
phần Dụng cụ số 1 đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau với những
hoàn cảnh cụ thể.
Trong những năm đầu thành lập, nhà máy gặp nhiều khó khăn do công
nhân tiếp nhân công nghệ mới so với thời điểm đó . Hơn nữa đây là giai đoạn
mở đầu đa dây chuyền công nghệ vào sản xuất và chế thử sản phẩm nên gặp rất
nhiều khó khăn. Trong đó có khó khăn về nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu,
phụ thuộc vào sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế. Do đó trong những năm từ 1968 -
1970 tổng khối lợng sản phẩm chỉ đạt dới 23 tấn/năm.
Thời kỳ ổn định trong giai đoạn từ năm 1971 - 1975, thời kỳ nhà máy đi
vào sản xuất sau thời gian làm quen ban đầu. Sản lợng bắt đầu tăng lên đạt mức
ty đã cung cấp cho xã hội trên 30 triệu dụng cụ cắt kim loại và hàng chục triệu
phụ tùng chuyên dùng cơ khí khác.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:4
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
II. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dụng
cụ số 1
1. Nhiệm vụ
Căn cứ theo quyết định của nhà nớc về việc thực hiện và đổi mới các
doanh nghiệp nhà nớc , căn cứ vào quyết định chuyển đổi thanh Công ty Cổ
phần Dụng cụ số 1 của bộ công nghiệp, Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 có
những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng
dụng cụ cơ khí theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh.
- Triển khai thực hiện đơn hàng của nhà nớc hoặc lệnh sản xuất ( nếu có)
- Chủ động tìm kiếm thi trờng, khách hàng , ký kết hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm .
- Sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc xuất khẩu
theo hợp đồng đã ký, xuất nhập khẩu uỷ thác qua các đơn vị đợc phép
xuất nhập khẩu.
2. Chức năng
Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 là công ty cổ phần mà nhà nớc có cổ phần
chi phối chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí chính sau:
- Dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ cắt phi kim, dụng cụ gia công ép lực, phụ
tùng công nghiệp, neo cầu, neo cáp bê tông dự lực.
- Thiết bị phụ tùng cho ngành cơ khí, giao thông vận tải, xây dựng, chế
biến thực phẩm và lâm hải sản.
- Máy chế biến kẹo, lơng thực hạch toán kinh doanh, có tài khoản và con
dấu riêng thực hiên theo đúng pháp luật.
Tên sản phẩm
Số lợng khách dự kiến
( cái)
Dao tiện các loại 31.820
Lữa ca máy 12.000
Tarô các loại 26.200
Bánh cán rén 134
Dao phay 12.179
Mũi khoan 35.500
Bàn ren 4.500
Dụng cụ cắt phi kim loại 1200
Doa các loại 5.500
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:6
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
Neo cầu, neo cáp
Máy kẹo & phụ tùng
1.2.Đặc điểm về thị trờng
a. Thị tr ờng trong n ớc
Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là đơn vị đứng vị trí số 1 trong việc cung
cấp các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp khác, công ty luôn
chiếm giữ một thị trờng tiêu thụ rộng lớn trên cả nớc. Nhìn chung ở trong n-
ớc, nơi tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là ở các tỉnh, thành phố có các
khu công nghiệp sản xuất lớn. Những nơi tiêu thụ này là các đơn vị chính đã
đem lại cho công ty khoản doanh thu lớn. (Số liệu cụ thể đợc phân tích kỹ
trong phần sau).
b. Thị truờng xuất khẩu
Công ty xuất khẩu chủ yếu theo đơn đặt hàng trớc nhng với số lợng và
chủng loại không nhiều. Các nớc nhậpkhẩu chủ yếu sản phẩm của công ty là
6045
21130
14078
7052
2
Tổng tài sản nợ
- TS nợ lu động
- TS nợ cố định
26895
19440
7455
20019
13426
6593
21130
13700
7430
3
Doanh thu
12791.7 11775.3 12979.5
4
Lợi nhuận trớc thuế
450.1 782.2 860.42
5 Lợi nhuận sau thuế
306.1 531.9 585.09
3. Đặc điểm về lao động của công ty
Cơ cấu lao động của công ty có nhiều thay đổi sau khi công ty chuyển
đổi sang hình thức cổ phần. Số lợng lao động đợc tinh giảm, chất lợng lao động
tăng. Trớc đây, số lợng lao động trong công tyluôn lớn hơn 400 ngời. Năm
2003 tăng lên 453 ngời. Đến năm 2004 sau khi cổ phần hoá, số lợng lao động
Lợng
1 Thiết bị rèn Dập Cắt Lực dập 750kg/cm
2
01
2 Búa hơi C41 400 Lực dập 250kg/cm
2
3 Búa hơi MB142 Lực dập 400kg/cm
2
4 Máy dập400 tấn K68326 Lực dập 250kg/cm
2
5 Máy dập 250 tấn KA2330 Kích thớc dày 20 dài 3,2m
II Thiết bị nhiệt luyện
1 Lò điện trở H45 Công suất 45KW nhiệt độ nung 02
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:9
Chức năng
sản xuất
Chức năng
quản lý
Công nhân
sản xuất
chính
Công nhân
sản xuất
phụ
Ban
giám
đốc
Phòng
ban chức
3
Máy tiện đứng 1512 Đ.K gia công 1250
chiều cao 1000
02
4
Máy phay 6H81A, 6H81. 6H82,
6M86
Kích thớc gia công
775X760X280
12
5
Máy phay 6H81
250x1000x500
05
6 Máy khoan cần 2H55,2M75 Đờng kính khoan lớn nhất 75x1500 04
7
Máy khoan chuyên dùng
CC49AT
Đờng kính khoan lớn nhất 55x900
8 Máy khoan đứng K152,2H152 Đờng kính khoan lớn nhất 55,52x750
9 Máy mài phẳng 3B724, 3B722.. Kích thớc gia công 2000x400 07
10 Máy mài tròn 3B153Y,3B151T kích thớc gia công 150x500 08
11 Máy mài ren 5822,5K822BGSU, kích thớc gia công70x250 11
12 Máy mài vô tâm 3184,SASL kích thớc gia công2,5 7,5
13
Máy mài sắc 7AT,4MT,M66
06
14 Máy cắt ren xhuyên dùng 86MT Cắt ren bớc 0.75 6 03
15
Máy cán ren P25x1,UPW12,5x1
máy mài phẳng mâm tròn, mài góc trớc, góc sau trên máy mài sắc, in số, chống
rỉ và cuối cùng thành phẩm đợc nhập kho.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:11
Nhiệt
luyện
Máy dập
250
Máy phay
vạn năng
Máy dập
130 tấn
Máy ép
Kho
Tẩy rửa
Sơn
Lò tần số
Thép
tấm
Nhiệt
luyện
Máy tiện
máy phay
vạn năng
Máy phay
chuyên
dùng
Lăn số
Kho
Chống
rỉ
Kho
Máy mài
sắc
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
4.2.4. Quy trình sản xuất Bàn ren
Bàn ren đợc đợc da vào máy tiện chuyên dùng tiện thô sau dố đợc mài
trên máy mài phẳng, khoan lỗ phioi và lỗ bên trên máy khoan. Chi tiết tiếp tục
đợc phay rãnh định vị trên máy phay vạn năng, đợc cắt ren bằng máy cắt ren
chuyên dùng, tiện hốt lng và lỡi cắt trên máy tiện chuyên dùng. Chi tiết tiếp tục
dợc đa đi đóng số, nhiệt luyện, tẩy rửa và nhuộm đen. Sau đó đợc mài, mài lỡi
cắt, đánh bang ren, chống rỉ xong nhập kho.
5. Đặc điểm về công tác hậu cần vật t, phụ tùng, nhiên liệu
5.1. Đặc điểm về công tác hậu cần vật t phụ, phụ tùng, nhiên liệu
Quy trình mua vật t cho sản xuất nh: phụ tùng, nhiên liệu, vật liệu phụ...
ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 đợc thống nhất từ nhận xét yêu cầu mua vật t
theo kế hoạch sản xuất của từng tháng hoặc những yêu cầu mua vật t đột xuất từ
các phân xởng, phòng ban hoặc những dự trù đã đợc giám đốc phê duyệt nhằm
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:12
Máy
tiện
Máy
mài
Máy
khoan
Máy
phay
GĐ, PGĐKD, PGĐSX Duyệt
P.TM, thủ kho Kiểm tra kho
P.TM Lựa chọn nhà cung ứng
GĐ, PGĐKD, PGĐSX Duyệt
P.TM Mua vật t
Thủ kho Nhận vật t
KCS, đơn vị chức năng Kiểm tra
P.TM, thủ kho, nhập kho
- Phòng thơng mại mua vật t (trừ vật t chính) theo giấy đề nghị hàng
tháng của đơn vị, theo đơn đặt hàng đột xuất đợc lãnh đạo phê duyệt.
- Khi nhận đợc yêu cầu hợp lệ, phòng thơng mại kiểm tra tồn kho để xác
định nhu cầu mua vật t.
- Phòng thơng mại yêu cầu báo giá và lựa chọn nhà cung ứng trên cơ sở
tin cậy vừa chất lợng, giá cả hợp lý, có quan hệ tốt với công ty và đợc mức u
tiên nhất về thanh toán.
- Tiếp theo phòng thơng mại tiến hành nghiệp vụ mua và kiểm tra hàng
hóa nhập kho theo đúng qui định.
5.2. Công tác hậu cần vật t chính cho sản xuất
Thực hiện công tác hậu cần vật t chính cho sản xuất tại Công ty Cổ phần
Dụng cụ số 1 do phòng kinh doanh vật t đảm nhiệm. Vật t chính cho sản xuất
tại công ty chủ yếu là thép các loại. Theo quy trình mua vật t chính của công ty,
nội dung của công tác hậu cần vật t chính theo trình tự sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:14
Đánh giá nhà
cung ứng
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
- Lập nhu cầu mua vật t phục vụ sản xuất và các nhu cầu dụng cụ, cơ
điện căn cứ vào kế hoạch dụng cụ cơ điện, căn cứ vào định mức vật t, căn cứ
nhiệm theo dõi, đôn đốc và nhận hàng về kho theo đúng tiến độ, chất lợng, số l-
ợng, quy cách.
- Phòng KDVT đề nghị phối hợp với phòng KCS kiểm tra vật t rồi nhập
kho.
IV. Cơ cấu tổ chức của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:16
Chi nhánh
Phòng TCLĐ
Phòng TC-KT
Phòng TM
Phòng KT
Phòng KCS
Phòng KH
Phòng KDVT
Phòng Cơ điện
Văn phòng
TT Kinh doanh
Bảo vệ
PX Bao gói
PX Nhiệt luyện
PX Dụng cụ
PX CK 2
PX CK 3
PX CK 4
Ban giám đốc PX CK 1
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
1. Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty gồm có: Giám đốc công ty
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
Với chức năng mua, phòng thơng mại có nhiệm vụ tìm kiếm và lựa chọn
nhà cung ứng đủ khả năng và thoả mãn nhu cầu của Công ty. Tổng hợp kế
hoạch sử dụng vật t phụ theo tháng, thực hiện mua và cung cấp vật t phụ phục
vụ sản xuất, thống kê báo cáo tình hình tiêu thụ vật t phụ của các đơn vị.
3 Phòng kế hoạch
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản xuát kinh
doanh dài hạn, kế hoạch năm, quý , tháng. Phòng cũng chịu trách nhiệm can
đối các nguồn lực cho sản xuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất và lập báo
cáo kế hoạch từng tháng, từng quý, năm để báo lên lãnh đạo.
4. Phòng kỹ thuật
Đối với kế hoạch sản xuất của công ty, phòng kỹ thuật có nhiệm vụ cung
cấp tài liệu kỹ thuật ( bản vẽ, QTCN, định mức vật t) cho các sản phẩm có trong
danh mục KHSX đúng tiến độ đã đợc giám đốc đã đợc giám đốc duỵệt; Cung
cấp bản vẽ, định mức vật t...và các tài liệu có liên quan cho phòng thơng mại
đúng tiến độ để xây dựng đơn hàng là cơ sở ký hợp dồng với khách hàng. Phòng
kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất dụng cụ trang thiết bị công nghệ, kế hoạch mua
hàng ngoài và cấp phát dụng cụ, trang bị công nghệ theo kế hoạch sản xuất của
công ty; theo dõi sản xuất, kỹ thuật sản xuất, kịp thời giải quyết các vớng mắc
kỹ thuật tại các phân xởng bảo đảm tiến độ sản xuất .
Đối với sản phẩm mục tiêu và sảm phẩm mới, phòng kỹ thuật theo dõi ,
nghiên cứu cải tién, hoàn thiện QTDN nhằm ổn định không ngững nâng cao
chất lợng kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm.
Phòng tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng có liên quan đến kỹ
thuật, chất lợng sản phẩm.
5. Phòng KCS
Phòng KCS có nhiệm vụ phục vụ sản xuất kịp thời theo kế hoạch tháng,
quý, năm bằng các nghiệp vụ: kiểm tra vật t đầu vào; kiểm tra trên mặt bằng sản
xuất tại các phân xởng; kiểm tra nghiệm thụ sản phẩm.
quản lý lao động; giáo dục nhận thức ngời lao động; dịnh mức lơng công việc
và đánh giá tác động môi trờng làm việc định kỳ hàng năm của công ty, đề nghị
khen thởng kỷ luật ngời lao động.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:19
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
9. Phòng TC KT
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ
Tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả toàn bộ tài sản, vật t, hàng hoá
bằng tiền vốn của công ty trong sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ dới
dạng giá trị bằng tiền VNĐ
Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp và để đầu t cho sản xuất
kinh doanh; tham mu cho giám đốc về phân chia lợi nhuận của công ty hợp lý
và đúng pháp luật.
Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê phản ánh đầy đủ nghiệp vụ
kinh tế phát sin vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
10. Văn phòng
Có nhiệm vụ xử lý kịp thời các công văn giấy tờ, tài liệu, thông tin và
truyền đạt và cung cấp tới các đơn vị, cá nhân có liên quan; lu trữ tài liệu, quản
lý toàn bộ trnag thiết bị hành chính, thiết bị máy văn phòng trong toàn công ty;
thực hiện công tác tạp vụ, vệ sinh công cộng , y tế, tổ chức hội nghị trong công
ty.
11. Trung tâm kinh doanh
Thực hiện kinh doanh, tiếp thị bán hàng, bảo đảm cung cấp các sản phẩm
, vật t hàng hoá đúng yeu cầu chất lợng cho khách hàng; tổ chức hệ thống hoá
công tác quản l, bảo quản vật t hàng hoá khoa học.
12. Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ bảo vệ công ty 24/24, kiểm soát ngời và phơng tiện ra vào
công ty, mở sổ theo dõi ghi chép đầy đủ vật t hàng hoá ra vào công ty.
giá trị (ng.đ)
%
giá trị (ng.đ)
%
giá trị (ng.đ)
%
1 Hà Nội 2915.38 22.8 2731.9 23.2 2985.3 23
2 Hải Phòng 1093.27 8.55 1004.97 9 1310.94 10.1
3 Quảng Ninh 2282.43 17.85 2021.11 18.1 2336.32 18
4 Nghệ An 1828.51 14.3 1194.8 10.7 1259.02 9.7
5 Việt Trì 1918.01 15 1898.28 17 2180.57 16.8
6 TP. HCM 2742.75 21.45 2590.6 22 2959.31 22.8
Tổng số 12786.75 100 11166.38 100 12979.57 100
Nguồn: Phòng thơng mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Tại mỗi thị trờng công ty tổ chức ra hệ thống cửa hàng giới thiệu sản
phẩm, đại lý, chi nhánh để tiêu thụ sản phẩm cho công ty cụ thể
- Tại Hải Phòng, có 3 đại lý
- Tại Quảng Ninh, có 4 đại lý
- Tại Nghệ an , có 2 đại lý
- Tại Việt Trì , có 5 đại lý
- Tại TP.Hồ Chí Minh có 1 chi nhánh ở số 64 Tạ Uyên, Phờng 15,
Quận 5 và 5 đại lý
Tuy nhiên, ở Hà Nội ngoài trụ sở chính là công ty thì chỉ có 1 cửa hàng
giới thiệu sản phẩm đặt tại cổng của công ty. Đây là điều bất hợp lý vì Hà Nội là
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:22
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
nơi có nhiều đơn vị sử dụng công nghiệp, công ty cần tổ chức ra nhiều đại lý đặc
biệt là những nơi có nhiều đơn vị sử dụng công nghiệp, hơn nữa sự phân bố đại
tăng cao rõ rệt, công ty nắm bắt đợc nhu cầu này nên đã tung ra thị trờng
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:23
Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại Công ty cổ phần
Dụng cụ số 1
nhiều chủng loại sản phẩm trên nhằm mở rộng hơn nữa thị trờng tiêu thụ của
mình.
Bảng: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trờng
thành phố Hồ Chí Minh
Năm
Sản phẩm
2002 2003 2004
Tr.đồng % Tr.đồng % Tr.đồng %
Neo cáp 360,867 13 388,59 15 473,488 16
Dầu khí 832,77 30 777,18 30 976,569 33
Dụng cụ cắt 888,288 32 803,086 31 887,79 30
Sản phẩm khác 693,975 25 621,744 24 621,453 21
Tổng 2721,675 100 2590,6 100 2959,3 100
Nguồn: Phòng thơng mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Thị trờng này có cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng hoàn toàn khác so với nhu
cầu của thị trờng Hà Nội. Hoạt động Dầu khí tại thành phố Hồ Chí Minh nhộn
nhịp hơn Hà Nội dã làm nảy sinh nhu cầu về hàng Dầu khí tăng đột biến, nhng
sản phẩm Neo cáp tại đây lại có phần giảm sút vì hoạt động xây dựng các hệ
thống cầu không đợc phát triển mạnh mẽ nh khu vực Hà Nội.
Nh vậy, với việc nghiên cứu cơ cấu tiêu thụ tại các thị trờng sẽ là một
công cụ giúp cho công ty nhận rõ đợc nên đầu t mặt hàng nào vào thị trờng nào
sao cho đợc hiệu quả kinh tế cao nhất và cũng thúc đẩy công tác mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1.2. Thị trờng xuất khẩu
Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho thị trờng trong nớc, công ty còn vơn
tế cũng tăng qua các năm, đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ doanh thu tiêu thụ thực tế của các
mặt hàng sản xuất tại Công ty
12791.7
11775.3
12979.5
11000
11200
11400
11600
11800
12000
12200
12400
12600
12800
13000
13200
Năm
Triệu VNĐ
Giá trị
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Duy Toàn
trang:25
2002 2003 2004