Phương hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may nam định - Pdf 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
1.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
1.1.1.Khái niệm về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu.
1.1.1.1.Khái niệm.
Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ ra nước ngoài để thu
lại ngoại tệ. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua
bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở
cả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ. Những lợi ích kinh
tế xã hội mà hoạt động xuất khẩu đem lại đã thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng
hoá trong nước phát triển góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng cường vị thế
kinh tế quốc gia và tạo ra công lao động quốc tế và chuyên môn hoá sản xuất.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
nước ngoài, đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất trong nước tiêu
thị ở thị trường nước ngoài để thu lợi nhuận.
1.1.1.2.Vai tro của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, xuất khẩu là hoạt động quan
trọng nhất trong việc phát triển nền kinh tế vì.
Xuất khẩu giúp thu về một lượng ngoại tệ lớn, tăng cường nguồn vốn,
góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ
ngoại tệ, qua đó tạo điều kiện để phát triển những ngành sản xuất, nghiên cứu
trong nước.
Xuất khẩu có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời
sống nhân dân. Sự phát triển của các ngành công nghiệp hướng vào xuất khẩu
1
sẽ thu hút rất nhiều lao động vào làm việc, với mức sống ổn định. Ngoài ra xuất
khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ
đời sống và đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con người.
Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại. Xuất

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung
gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất
khẩu hàng và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã được thoả thuận.
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, người
đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng đặc biệt là
không cần bỏ vốn ra để mua hàng, nhận tiền nhanh, ít thủ tục và tương đối tin
cậy.
1.1.2.3.Buôn bán đối lưu:
Đây là hình thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi có giá trị tương
đương với giá trị lô hàng đã xuất.
Các loại hình buôn bán đối lưu bao gồm: Hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù
trừ, chuyển giao nghiệp vụ, nghiệp vụ mua lại.
1.1.2.4.Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh mà bên gia công nhận làm
một phần việc trong quá trình hoàn thành sản phẩm cho bên thuê gia công để
thu lại một khoản thù lao gọi là phí gia công. Bên gia công sẽ tiếp thu dây
chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của
bên thuê gia công để thực hiện các công việc được yêu cầu.
3
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biến
, bên đặt gia công thường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công
thường là các nước đang phát triển. Hình thức này mang lợi ích đến cho cả hai
bên, bên thuê gia công tận dụng được nguồn lao động giá rẻ làm giảm chi phí,
tăng lợi nhuận, còn bên gia công tạo được thu nhập, tiếp thu được dây chuyền
công nghệ hiện đại.
1.1.2.5.Tái xuất khẩu:
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu
nhưng từ nước ngoài nước ngoài. Giao dịch trong hình thức tái xuất khẩu bao
gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với

Doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nắm rõ luật pháp trong
nước và tại nước mà doanh nghiệp xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ các mặt sau:
+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách.
+ Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền
sởhữu trí tuệ.
+ Quy định về cạnh tranh độc quyền.
+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thuế quan
chặt chẽ.
Như vậy một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi các
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ
nhưng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệp
xuất khẩu khi buôn bán ra nước ngoài hay căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhập
5
vào thị trường nội địa, gây khó khăn cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội mở rộng
hoạt động kinh doanh.
c. Các yếu tố về văn hoá xã hội.
Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu
cầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu
thích trong tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạn thị
trường mới. Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị
trường quốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trường văn hoá
của các quốc gia, khu vực thị trường mà mình dự định đưa hàng hoá vào để đưa
ra các quyết định phù hợp với nền văn hoá xã hội ở khu vực thị trường đó.
d. Các yếu tố khoa học công nghệ.
Phát triển khoa học công nghệ luôn là ưu tiên hàng đầu trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các quốc gia trên thế giới. Khoa học công
nghệ phát triền giúp doanh nghiệp có trình độ cao trong sản xuất, năng cao năng
suất, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm qua đó tăng hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu.

động khác của doanh nghiệp đó, như việc nhập nguyên liệu đầu vào, thanh toán
lương thưởng cho công nhân viên, quản lý các khoản nợ, các khoản vay đều
trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
Năng suất sản xuất là việc doanh nghiệp hoàn thành đúng tiến độ sản
xuất, tiết kiệm các chi phí sản xuất như chi phí đầu vào, sức lao động,chi phí
quản lý. Việc chậm chễ hoản thành hợp đồng có thể khiến doanh nghiệp thua lỗ
cả về số hàng làm ra và còn bị phía đối tác kiện phạt tiền.
Chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm là những yếu tố quan trọng
để cuốn hút, lôi kéo và đạt được thiện cảm tốt với khác hàng. Nó cũng thể hiện
7
được thương hiệu của doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của
khách hàng. Cạnh tranh về chất lượng và về giá sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm nhanh và nhiều hơn.
Các hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp xây dựng và phát triển
thương hiệu, tìm hiểu và nắm rõ các thị trường mục tiêu. Doanh nghiệp có hoạt
động Marketing tốt sẽ có mối quan hệ gắn bó, sâu sắc với thị trường mà mình
nhắm tới, giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và yêu thích sản phẩm mà doanh
nghiệp kinh doanh.
Các dịch vụ đi kèm giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ
nhanh chóng hơn và tạo điều kiện cho khách hàng có thể mua sản phẩm thuận
tiện và mong muốn mua những lần tiếp theo. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp coi
các dịch vụ sau bán hàng như hỗ trợ sử dụng sản phẩm, các điều kiện bảo hành,
chăm sóc khách hàng.. là hoạt động quan trọng trong việc cạnh tranh với các đối
thủ khác.
b. Trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị và ban điều hành doanh nghiệp: Là bộ phận đầu não
của doanh nghiệp. Bộ phận này quyết định mọi số phận của doanh nghiệp, đưa
ra các sứ mệnh, nhiệm vụ, đề ra các chiến lược ngắn và dài hạn, kiểm tra, kiểm
soát các hoạt động trong doanh nghiệp. Một bộ máy quản lý có năng lực sẽ giúp
doanh nghiệp luôn đi đúng hướng, bộ máy doanh nghiệp vận hành trơn tru.

đặc tính riêng biệt của thị trường đó như chính trị, luật pháp, văn hóa, khả năng
tiêu dùng…
a. Tổ chức thu thập thông tin.
9
Thu thập thông tin là công việc đầu tiên của công tác nghiên cứu thị
trường. Thu thập thông tin bao gồm thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ
cấp.
Thu thập thông tin thứ cấp là việc tìm kiếm những thông tin chung nhất,
bao quát nhất về thị trường. Những thông tin về GDP ,GNP, dân số, tốc độ phảt
triển kinh tế, các thông tin về bộ máy hành pháp, luật pháp, văn hóa, con
người...Các thông tin này có thể thu thập từ các tổ chức quốc tế, liên hợp quốc,
quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế, các tổ chức cung cấp thông tin của nước
bạn..
Thu thập thông tin sơ cấp là việc tìm kiếm những thông tin thị trường có
liên quan đến sản phẩm mặt hàng mà doanh nghiệp định xuất khẩu. Các thông
tin cần thiết là nhu cầu về sản phẩm, dung lượng thị trường, các đối thủ cạnh
tranh, các sản phẩm cạnh tranh..Doanh nghiệp có những thông tin này qua các
hoạt động nghiên cứu trực tiếp của mình hoặc được cung cấp bởi những công ty
chuyên bán thông tin về thị trường.
b. Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin.
Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải thu
thập và thông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác.
Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên
thịtrường thế giới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu
kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát.
Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêu
thụ được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công
việc kinh doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường.
c. Lựa chọn thị trường xuất khẩu.

1.1.4.3.Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.

Chuẩn bị cho giao dịch
Để công tác giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết thông tin đầy
đủ về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng…
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch cần căn cứ các điều kiện sau:
- Tình hình kinh doanh của khách hàng.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất của khách hàng.
- Uy tín danh tiếng của khách hàng.
-Thái độ của khách hàng.

Các phương thức giao dịch
Trên thị trường thế giới đang tồn tại nhiều phương thức giao dịch, mỗi
phương thức giao dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự
định xuất khẩu, đối tượng, thời gian giao dịch và năng lực của người tiến hành
giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch phù hợp. Dưới đây là
hai phương thức giao dịch cơ bản nhất:
- Giao dịch trực tiếp
Giao dịch trực tiếp trong thương mại quốc tế là giao dịch mà người mua
và người bán thoả thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua thư từ điện tín) về
hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch và phương thức thanh toán…
Giao dịch trực tiếp thường tiến hành thông qua bốn bước sau:
+ Hỏi giá ( Inquiry).
Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện bán hàng như
giá cả, thì hạn giao hàng, điều kiện thanh toán… hỏi giá thực chất là thăm dò để
giao dịch chứ không bắt buộc người hỏi giá trở thành người mua.
12
+ Báo giá.
Báo giá là nghiệp vụ tiếp theo của giao dịch và ký hợp đồng. Nếu đã là
báo giá là đã có sự cam kết của người bán sẽ bán hàng với giá đó và kèm theo

- Đồng tiền và phương thức thanh toán.
1.1.4.4.Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Tùy theo các điều khoản trong hợp đồng mà doanh nghiệp cần phải thực
hiện một số công việc. Thông thường, doanh nghiệp cần phải thực hiện những
công việc như theo sơ đồ sau:
14
Sơ đồ - 1: Quy trình xuất khẩu
2.
3.
4.

Ký hợp đồng
Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả,
chất lượng, điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn
các bên tham gia trong hợp đồng.

Kiểm tra L/C
Bên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C
có phù hợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hành giao hàng.

Xin giấy phép xuất khẩu
Hiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với
hàng mậu dịch và tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch.
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất khẩu một số
mặt hàng với một nước nhất định trên một phương thức vận tải và giao nhận tại
một cửa khẩu nhất định.

Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Các công việc này phải được thực hiện theo đúng như quy định của hợp
đồng và đảm bảo tiến độ cho công tác giao hàng. Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao

Thuê tàu
Thuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
 Những điều khoản hợp đồng mua bán.
 Đặc điểm hàng hoá mua bán.
 Điều kiện vận tải.
 Thông thường trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất
khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải.

Mua bảo hiểm
Mua bảo hiểm là hoạt động nằm giảm thiểu rủi ro cho lô hàng trong quá
trình vận chuyển. Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành hai loại:
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)

Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục hải quan đển xác nhận hàng hóa vận chuyển có nguồn góc
xuất xứ, có đầy đủ giấy phép để có thể vận chuyển qua biên giới, kiểm tra hàng
lậu, sai sót, giả mạo... Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau:
 Khai báo hải quan.
 Xuất trình hàng hoá.
 Thực hiện các quyết định của hải quan.
 Giao hàng lên tàu.

Giao hàng lên tàu
16
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà
xuất nhập khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng. Bên xuất khẩu phải thực
hiện tất cả các bước cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có được
vận đơn để lập bộ chứng từ thanh toán.


dệt may từ Việt Nam sang thị trường EU đặc biệt phát triển sau khi Hiệp định
buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU được ký kết vào ngày 15/12/1992.
Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong Liên
minh là Đức (49.9%), Pháp (10.8%), Hà Lan (10.3%), Anh (9.4%), Bỉ (6.1%),
Tây Ban Nha (5.1%). Italia (4.4%), Đan Mạch (2.0%), Thuỵ Điển (1.9%), Áo
(1.5%), Phần Lan (0.6%), Ailen (0.4%), Lucxembuorg (0.3%), Hy Lạp (0.2%)
và Bồ Đào Nha (0.1%).
Bảng - 1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng kim ngạch của cả nước 1.480 1.642 1.890
Kim ngạch vào EU 546 700 750
Tỷ trọng (%) 37,7 42,6 37,7
(Nguồn: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam)
Ngoài thị trường EU Việt Nam còn xuất khẩu hàng dệt may theo hạn
ngạch theo một số nước như: Canada, Thổ Nhĩ Kỳ…với tỷ trọng tương đối ổn
định.
- Thị trường không hạn ngạch
Thị trường Mỹ
Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của dệt may Việt Nam
chiếm tới 57% tổng giá trị xuất khẩu của Ngành. Thị trường Mỹ luôn là thị
trường trọng điểm của Dệt May Việt Nam xong cũng gặp nhiều cạnh tranh gay
gắt với hàng dệt may của Trung quốc, Thái Lan và một số các nước khác.
Thị trường Nhật Bản
18
Từ đầu năm đến nay, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang thị trường Nhật
Bản tăng 27% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ riêng tháng 1 và tháng 2 đã đạt 138
triệu USD. Riêng mặt hàng đồ lót tăng 26%, áo sơ mi tăng 35%, áo thun tăng
102% và đặc biệt là mặt hàng chăn bông tăng tới 128% so với cùng kỳ. Thị
trường Nhật luôn là thị trường có thế mạnh của Dệt May Việt Nam nhưng cũng

tạo 200 triệu công ăn việc làm cho người lao động vì thế Dệt may được coi là
ngành công nghiệp ưu tiên hàng đầu của Việt Nam. Sự phát triển ngành Dệt
May luôn đi cùng với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của cả nước.
20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM
ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2008
2.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Dệt May Nam Định.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt
May Nam Định
Tên tổng công ty
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
Tên giao dịch Quốc tế:
NAM DINH TEXTILE GARMENT JOINSTOCK
CORPORATION
.
Tên viết tắt tiếng anh : NATEXCORP.
Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP Nam Định – Tỉnh Nam
Định
Điện thoại : 03503. 849586, 03503. 849749
Fax : 03503. 849750
Email : [email protected]
Website : www.natexcorp.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dệt Nam Định:
Công ty cổ phần Dệt Nam Định tiền thân là nhà máy Sợi Nam Định do
một người Pháp thành lập năm 1889. Đến năm 1954 được Nhà nước tiếp quản
và tổ chức lại sản xuất gọi tên là Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định; đến tháng
06 năm 1995 được đổi tên thành Công ty Dệt Nam Định, tháng 07 năm 2005
được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Dệt
Nam Định, là doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Dệt May

quyền và nghĩa vụ của Tổng Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông. Dự kiến Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm. Dự
kiến Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty thời hạn
không quá nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
* Ban kiểm soát: Dự kiến bao gồm 03 thành viên, được đề cử theo Điều
lệ của Tổng Công ty cổ phần và được Đại hội đồng Cổ đông bầu. Ban kiểm soát
chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty mẹ theo quy định tại
Điều lệ của Công ty mẹ. Để đảm bảo tính độc lập trong công tác quản lý và
giám sát hoạt động của doanh nghiệp, Trưởng Ban Kiểm soát dự kiến không
thuộc nhóm cổ đông nắm giữ chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc trong
ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
* Ban Tổng giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc; các Phó Tổng giám
đốc, Giám đốc điều hành. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị Công ty mẹ
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của
Tổng Công ty và điều hành hoạt động của Tổng Công ty.
b. Các phòng ban chức năng:
Các phòng ban gồm: Phòng Kỹ thuật đầu tư, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng
Kinh doanh- thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng
Khám đa khoa, Phòng bảo vệ- quân sự. Thực hiện các nhiệm vụ và chiến lược
phát triển kinh doanh của Tổng Công ty theo sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị
và Ban Tổng giám đốc.
c. Các văn phòng đại diện trong và ngoài nước
Các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước được thành lập và thực
hiện các nhiệm vụ do ban lãnh đạo Tổng Công ty giao.
d. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
23
Các đơn vị, các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm: Nhà máy Sợi, Nhà máy
Dệt, Nhà máy May II, Xí nghiệp phục vụ đời sống và các Chi nhánh chuyên
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo phân công của Hội đồng quản trị
và Ban Tổng giám đốc. Ngoài các đơn vị hiện tại, Tổng Công ty sẽ thành lập các

2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty mẹ và các Công ty cổ phần con kinh doanh những ngành nghề
sau:
- Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, len, chỉ khâu, chăn, khăn bông,
quần áo may mặc các loại;
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ giấy và bìa;
- Sản xuất kinh doanh và mua bán nguyên vật liệu, hoá chất, thuốc
nhuộm, linh kiện điện tử viễn thông và điều khiển, phụ tùng máy móc thiết bị
ngành dệt may;
- Kinh doanh bất động sản, siêu thị; cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà phục
vụ mục đích kinh doanh thương mại (kiốt, trung tâm thương mại);
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi; sản
xuất, mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng, lắp đặt trang thiết bị
cho các công trình xây dựng;
- Khai thác nước sạch phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt;
- Xử lý nước thải;
25

Trích đoạn Phân tích hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng trọng điểm của công ty. Tình hình thị trường xuất khẩu của công ty. Hoạt động xúc tiến thương mại của công ty cổ phần Dệt May Nam Định Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status