Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của công ty TNHH Huy Nam sang thị trường Châu Âu - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá của nền kinh tế thế
giới đang diễn ra rất mạnh mẽ. Nền kinh tế trong điều kiện toàn cầu hoá khiến
bất kỳ một quốc gia nào cũng phải có cơ chế kinh tế thích ứng với xu hướng
này thì mới có thể phát triển nhanh và theo kịp các nước khác. Nước ta từ sau
khi bước vào thời kỳ đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã liên tục có những chính
sách và cơ chế mở cửa. Điều này được cụ thể hoá trong việc Việt Nam đã gia
nhập một số tổ chức, hiệp hội kinh tế khu vực và thế giới như: APEC,
Asean… Đặc biệt là cuối năm 2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Như vậy Đảng và Nhà Nước ta
đã xác định rõ ràng tầm quan trọng của chiến lược kinh tế đối ngoại hướng về
xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế. Thuỷ sản là một trong
những mặt hàng xuất khẩu quan trọng trong chiến lược đó của Đảng và Nhà
nước. Điều đó được khẳng định trong việc Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết
định số 242/2006/QĐ-TTg phê duyệt chương trình Phát triển xuất khẩu thuỷ
sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Theo đó, ngành Thủy sản
tiếp tục chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những
mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô. Trong
đó, xuất khẩu thủy sản vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành trong khối nông nghiệp, thúc đẩy nuôi
trồng thuỷ sản và khai thác hải sản phát triển có hiệu quả. Mục tiêu cụ thể đến
năm 2010, phấn đấu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản bình quân trên
9%/năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 4 – 4,5 tỷ USD.
Ngành sản xuất hàng thuỷ sản xuất khẩu có một vai trò quan trọng trong nền
kinh tế nước nhà vừa góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước, mang lại
ngoại tệ cho nước nhà lại vừa đảm bảo giải quyết việc làm và thu nhập cho
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 441
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người lao động. Thuỷ sản cũng là một mặt hàng có nguồn dinh dưỡng cao
quan trọng đối với người Việt. Mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân theo đầu

nghiệp trong cơ chế thị trường.
Chương II. Thực trạng hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty TNHH
Huy Nam trong thời gian vừa qua.
Chương III. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của
công ty TNHH Huy Nam sang thị trường Châu Âu.
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 443
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUÂT KHẨU THUỶ SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
I. Các khái niệm về hoạt động xuất khẩu:
1. Khái niệm
Xuất khẩu là một nội dung cơ bản của hoạt động ngoại thương, trong đó
hàng hoá và dịch vụ được bán cho người nước ngoài để thu ngoại tệ, tăng tích
luỹ cho ngân sách Nhà Nước, đồng thời phát triển sản xuất kinh doanh và
nâng cao đời sống cho nhân dân.
Có rất nhiều lý do để một quốc gia thực hiện xuất khẩu, và tăng cường
khả năng xuất khẩu tới mức tối đa tuy nhiên có hai lý do cơ bản sau:
Theo lý thuyết về lợi thế so sánh: Các quốc gia sẽ thực hiện xuất khẩu
những hàng hoá có lợi thế so sánh và nhập khẩu những hàng hoá kém lợi thế.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng quốc tế
hoá: Khi một thị trường chưa bị hạn chế bởi thuế quan cũng như hạn
ngạch(quota), các quy định khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trường có
ít đối thủ cạnh tranh hay việc sản xuất ra mặt hàng mà mình có lợi thế nhiều
hơn, hoặc năng lực của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế chưa đủ khả năng để
thực hiện các hình thức cao hơn như: đầu tư tại nước sở tại rồi bán hàng tại đó
thì hình thức xuất khẩu luôn được các doanh nghiệp lựa chọn. So với đầu tư
thì xuất khẩu đòi hỏi một lượng vốn ít hơn và lại thu được lợi nhuận trong
thời gian ngắn.
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 444

Xuất khẩu gián tiếp là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ độc lập đặt
ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra
nước ngoài.
Hình thức này thường được các doanh nghiệp mới tham gia vào thị
trường quốc tế áp dụng và các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển áp
dụng một cách rộng rãi hình thức này.
- Ưu điểm của hình thức này : là các doanh nghiệp không phải đầu tư
nhiều cũng như không phải triển khai lực lượng bán hang và các hoạt động
xúc tiến và khuyếch trương hang hoá ra nước ngoài, rủi ro bị hạn chế vì trách
nhiệm thuộc về các tổ chức trung gian.
- Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là: làm giảm lợi nhuận của
các doanh nghiệp do phải chia sẻ lợi nhuận với các tổ chức và doanh nghiệp
trung gian, ngoài ra nó còn không tạo được các mối liên hệ trực tiếp với thị
trường và khách hang do đó khó thích nghi với thị trường và khách hàng.
2.3. Xuất khẩu theo nghị định thư(Xuất khẩu trả nợ).
Là hình thức mà nhà nước giao một hoặc một số hàng hoá nhất định cho
chính phủ nước ngoài theo dạng nghị định thư đã ký kết giữa hai chính phủ.
Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tìm kiếm bạn
hàng, trách nhiệm rủi ro trong thanh toán. Tuy nhiên không phải lúc nào và
cũng không phải doanh nghiệp nào cũng được xuất khẩu theo hình thức này.
2.4. Xuất khẩu tại chỗ.
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu hướng phát triển và phổ
biến rộng rãi bởi tính ưu việt của nó. Đặc điểm này là không có sự chuyển
dịch ra khỏi quốc gia của hang hoá và dịch vụ. Đó là cung hang hoá và dịch
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 446
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế. Nó tỏ ra đạt hiệu quả
cao do bớt được chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, hải
quan và thu hồi vốn nhanh.
2.5. Gia công quốc tế.

hay giao dịch tam giác.
Tái xuất có thể được thực hiện bằng một trong 2 cách sau:
- Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: có nghĩa là hàng hoá đi từ nước xuất
khẩu đến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước
nhập khẩu. Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của
đồng tiền: nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập
khẩu. Sơ đồ của tái xuất theo cách này được thể hiện như sau:
(Sơ đồ)
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 44
Nước xuất khẩu
Hàng hoá
Tiền thanh toán
8
Ký hiệu:
Nước nhập khẩuNước tái xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chuyển khẩu: là hình thức mà hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu trực
tiếp sang nước nhập khẩu. Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu
tiền của nước nhập khẩu. Sơ đồ cùa hình thức tái xuất này như sau
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 449
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Nội dung của hoạt động xuât khẩu.
3.1. Nghiên cứu thị trường.
Đây là bước cơ bản, quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh
nghiệp tại một thị trường nhất định. Do đó các doanh nghiệp phải có sự đầu từ
về thời gian công sức và tài chính thích đáng cho công tác này. Nghiên cứu
thị trường bao gồm: nghiên cứu về nhu cầu về sản phẩm hàng hoá, nghiên cứu
về luật pháp, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, văn hoá và con người,
môi trường cạnh tranh…Đây là bước xác định cho doanh nghiệp những thử
thách sẽ phải đối mặt trong tương lai khi thâm nhập thị trường.

đàm phán về các điều khoản của hợp đồng, từ đó đi đến ký kết hợp đồng với
những điều kiện nhất định, ngoài ra hợp đồng còn có thể được ký kết qua fax,
điện thoại, thư tín…Tuy nhiên dù hợp đồng được ký kết bằng cách nào đi
nữa thì quá trình của nó gồm các bước sau:
Bước 1: Chào hàng(offer):
Là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình, là lời đề
nghị ký kết hợp đồng với những điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao
hàng, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hàng…
Bước 2: Hoàn giá(Counter offer).
Hoàn giá là mặc cả về giá cả hoặc về các điều kiện giao dịch.
Khi nhận được chào hàng nhưng không chấp thuận hoàn toàn chào hàng
đó, mà đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là hoàn giá. Thông thường
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4411
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mỗi lần giao dịch thường trải qua nhiều lần hoàn giá chứ không kết thúc ngay
từ lần chào hàng đầu tiên.
Bước 3: Chấp nhận(Acceptance) là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều
kiện của chào hàng mà phía bên kia đưa ra. Khi đó hợp đồng được giao kết.
Bước 4: Xác nhận(confirmation) là hai bên sau khi thống nhất thoả thuận
với nhau về các điều kiện giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã
thoả thuận, gửi cho đối phương. Đó là văn kiện xác nhận đều phải có chữ ký
của cả hai bên.
3.4. Tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Hiện nay ở nước ta có hai loại hình doanh nghiệp làm công tác xuất
khẩu:
Đối với các doanh nghiệp ngoại thương kinh doanh xuất khẩu phải tiến
hành thu gom từ các cơ sở sản xuất nhỏ, từ cơ sở thu mua… thông qua các
hợp đồng kinh tế giữa các doanh nghiệp với các cơ sở sản xuất … sau đó
doanh nghiệp cần bao bì đóng gói, kê ký mã hiệu cho hàng hoá chuẩn bị hàng
xuất khẩu.

nghiệp đưa ra những điều chỉnh và tìm ra biện pháp để khắc phục những điều
chưa đạt được đối với những hợp đồng khác.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Thuỷ sản.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản là hoạt động nhằm mục đích
sinh lời bằng việc giao dịch ký kết các hợp đồng ngoại thương và tổ chức thực
hiện các hợp đồng đó. Do vậy cũng giống như những hoạt động ngoại thương
khác, hoạt động kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản chịu ảnh sự ảnh hưởng và tác
động của rất nhiều yếu tố thuộc môi trường bên ngoài cũng như bên trong nội
bộ doanh nghiệp.
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4413
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài.
1.1. Môi trường luật pháp.
Một trong những nhân tố khách quan có ảnh hưởng mạnh tới hoạt động
kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp bao
gồm: luật quốc tế, luật riêng của từng quốc gia và sự ràng buộc chung của các
nước…Do đó trong quá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu
thuỷ sản phải quan tâm và nắm vững hệ thống luật pháp, các quy định của
từng thị trường, để đáp ứng những quy định đó một cách linh hoạt nhất là
những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, luật chống bán phá giá và các
rào cản kỹ thuật khác nếu muốn tồn tại và mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.2. Môi trường chính trị.
Chính trị cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh xuất
khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu thuỷ sản nói riêng. Nếu một quốc gia có
được nền chính trị ổn định, phù hợp thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp xuất khẩu. Ngược lại nếu chính trị bất ổn và không phù hợp linh hoạt sẽ
gây nên khó khăn cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
1.3. Môi trường kinh tế.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản, các doanh nghiệp
cần phải có những hiểu biết nhất định về kinh tế để điều chỉnh các hoạt động

1.5. Môi trường cạnh tranh.
Môi trường hoạt động của mỗi doanh nghiệp là khác nhau và lại càng
khác nhau giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Sự tách biệt về địa lý làm cho công ty kinh doanh quốc tế trả chi phí
nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh của mình. Ngày nay với sự phát triển của
khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong ngành điện tử viễn thông đã rút
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4415
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngắn khoảng cách về địa lý giữa các quốc gia với nhau do đó làm giảm khó
khăn của mỗi doanh nghiệp đi phần nào.
Năm yếu tố trong môi trường cạnh tranh mà một doanh nghiệp kinh
doanh gặp phải :
- Sự đe doạ của các đối thủ tiềm tàng mới vào thị trường.
- Khả năng mặc cả của những người cung cấp.
- Khả năng mặc cả của khách hàng.
- Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế.
- Cường độ cạnh tranh nội bộ ngành.
Cả năm yếu tố này ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh của từng doanh
nghiệp. Tuy nhiên tác động mạnh chủ yếu của từng yếu tố này tuỳ thuộc vào
từng ngành, từng loại sản phẩm cụ thể và tuỳ điều kiện.
2. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp.
2.1. Trình độ quản lý.
Đây là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp khai thác tiềm năng sẵn
có của mình cho xuất khẩu đồng thời khai thác những cơ hội thị trường từ đó
mở rộng quy mô xuất khẩu cho doanh nghiệp. Mặt khác thuỷ sản xuất khẩu là
mặt hàng đòi hỏi chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao. Do đó
trong quá trình quản lý thì sự bố trí các kho hợp lý, sự giám sát chặt chẽ các
khâu trong quá trình chế biến là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản
phẩm sản xuất ra, đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng.
2.2. Nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu:

xuất khẩu thuỷ sản phải tiến hành nghiên cứu thị trường đầy đủ chi tiết, mới
có thể giải quyết tốt mối quan hệ này để có thể thu được những thành công
trong xuất khẩu.
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4417
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4. Khoa học công nghệ:
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, nhiều
công nghệ tiên tiến đã ra đời tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức và nguy
cơ với các ngành kinh doanh nói chung và với ngành xuất khẩu nói riêng.
Đối với lĩnh vực xuất khẩu việc đưa khoa học công nghệ vào ứng dụng
những công nghệ mới. Tạo ra được nhiểu sản phẩm mới chất lượng, chủng
loại, mẫu mã ngày càng tốt hơn, đồng thời cải tiến sản phẩm cũ, tạo hiệu quả
sản xuất và bảo quản hàng hoá xuất khẩu.
III. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN CHÂU ÂU.
1. Đặc điểm thị trường thuỷ sản Châu Âu.
EU là một khối liên kết kinh tế chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giới hiện nay
và cũng là một khu vực phát triển kinh tế ổn định và có đồng tiền riêng khá
vững chắc. Mặt khác, thị trường EU có nhu cầu lớn, đa dạng và phong phú về
sản phẩm. Đây là thị trường liên kết chặt chẽ thành một khối mậu dịch thống
nhất mạnh hạng nhất thế giới. Có sức mua lớn, ổn định và cũng là thị trường
khó tính nhất về tiêu dùng thuỷ sản với sở thích tiêu dùng sản phẩm tôm, cá,
ngêu, … kích thước nhỏ chất lượng vừa phải.
Thực tế EU không phải là một thực thể văn hoá, không đồng nhất về tập
quán sinh hoạt ẩm thực, thị hiếu tiêu dùng, cách ứng xử. Thị trường EU chỉ
thống nhất về mặt kỹ thuật còn thực tế bao gồm nhiều thị trường quốc gia và
khu vực. Có những điểm rất khác nhau mỗi nước có bản sắc văn hoá riêng
nên nhu cầu về tiêu dùng những sản phẩm thuỷ sản cũng không giống nhau.
EU là thành viên của tổ chức WTO nên có chế độ quản lý nhập khẩu chủ
yếu dựa trên nguyên tắc của tổ chức này. Các mặt hang quản lý bằng hạn
ngạch không nhiều nhưng biện pháp thuế quan lại được sử dụng nhiều tuy

Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4419
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU.
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Giá trị
(triệu USD)
73,7
116,7 231,5 441,4 723,5 810,3
Khối lượng
(tấn)
28.612,8 38.186,8 73.459,2
132.350,
2
219.967,
6
246.356,9
(Nguồn: Trung tâm tin học, Bộ Thuỷ sản).
Nhìn chung sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường
EU là tương đối đa dạng với những mặt hàng chủ yếu là: cá, tôm, mực, bạch
tuộc, cá ngừ, đồ hộp… với khối lượng và giá trị xuất khẩu không ngừng tăng
lên theo từng năm. Trước đây, thuỷ sản Việt Nam gần như chỉ xuất hiện với
mức độ hết sức khiêm tốn ở một vài nước trên thị trường Đông Âu nhưng
ngành thuỷ sản Việt Nam đã có nhiều động thái và biện pháp tích cực thâm
nhập thị trường các thành viên mới của EU và đến nay sản phẩm thuỷ sản
nước ta đã có mặt ở hầu hết các nước thành viên EU.
3. Cơ hội và thách thức của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị
trường Châu Âu thời gian tới.
Với sự mở rộng của EU từ 15 nước thành viên lên 25 nước như hiện nay,
sức tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản của EU-25 đã tăng nhanh đáng kể trong
những năm gần đây và xu hướng này ngày càng tăng với những thay đổi về

tạo Công nghệ thông tin của Uỷ ban Liên minh châu Âu cho biết, Việt Nam là
nước đầu tiên của khối Asian- Đông Nam Á và châu Á được tham gia vào hệ
thống này, mọi thủ tục về lô hàng sẽ được triển khai nhanh hơn đồng thời nếu
như lô hàng có vấn đề thì thông tin về lô hàng cũng đến cơ quan chức năng
nhanh hơn. Hệ thống này có rất nhiều dữ liệu. Tham gia vào hệ thống này,
Việt Nam cũng sẽ phải sắp xếp dữ liệu một cách có hệ thống ổn định. Liên
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4421
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
minh châu Âu trao hệ thống này cho Việt Nam là muốn chứng minh cho Việt
Nam thấy châu Âu đã đặt mọi niềm tin vào Việt Nam.
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản, một trong những thách
thức lớn nhất mà các doanh nghiệp thường phải đối mặt đó là đáp ứng các yêu
cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của các thị trường nhập khẩu; đặc biệt là
những thị trường cao cấp như châu Âu. Trong điều kiện đã gia nhập vào hệ
thống quản lý phần mềm chung của châu Âu thì yêu cầu nắm rõ những quy
định vệ sinh an toàn thực phẩm của cộng đồng châu Âu càng trở nên cấp thiết.
Điều đó cho thấy, các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam đang đối diện với
những cơ hội và thách thức chưa từng có trước một thị trường tiềm năng,
phong phú song cũng đầy những rào cản khắt khe. Trong bối cảnh hiện nay,
uy tín, thương hiệu chính là yếu tố tạo nên nền tảng thành công cho các doanh
nghiệp.
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4422
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA CÔNG
TY TNHH HUY NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
I. Khái quát về công ty TNHH Huy Nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Kiên Giang là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam, có bờ biển chạy dọc theo

tiến hành xây dựng đúng tiến độ, hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ
tháng 12 năm 2003.
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay với sự cố gắng không
ngừng của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty vì vậy công ty
luôn luôn hoàn thành xuất sắc những mục tiêu đặt ra. Nguồn nguyên liệu đầu
vào của công ty chủ yếu là thu mua tại chỗ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và
một số tỉnh lân cận như Cà Mau, Sóc Trăng, sản phẩm chủ yếu của công ty là
Mực và Bạch tuộc đông lạnh các loại ngoài ra còn có một số mặt hàng khác
như cá, thuỷ sản hỗn hợp(Seafoodmix), tôm, … được liên tục xuất khẩu sang
các thị trường Châu Âu như: Nga, Italya, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, Hà Lan, Rumania …. Thị trường Châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hồng Kông, Thái Lan, Đài Loan, và thị trường Austraylia, dự kiến đến năm
2007 công ty sẽ tiêp cận và xuất sang thị trường Mỹ. Với tiêu chí chất lượng
sản phẩm và uy tín là hang đầu công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật đưa
công nghệ mới nhất vào sản xuất, không ngừng bồi dưỡng nâng cao tay nghề
cho cán bộ công nhân viên, thường xuyên học tập trau dồi chuyên môn cải
tiến nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo sản
Nguyễn Hữu Lê Lớp: Thương mại quốc tế 4424
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng của ngành và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Chính vì những cố gắng trên mà công ty đã có được lòng tin và uy tín để đáp
ứng được một số thị trường khó tính như Nhật Bản, Đức, Italya….. Từng
bước xâm nhập mạnh vào các thị trường khác.
- Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Huy Nam
- Tên giao dịch quốc tế : HUYNAMSEAFOODS Co., LTD.
- Địa điểm sản xuất kinh doanh: Khu công nghiệp cảng cá Tắc Cậu- Xã
Bình An - Huyện Châu Thành - Tỉnh Kiên Giang .
- Ngày thành lập doanh nghiệp: 01/05/2003.
- Ngày chính thức đi vào hoạt động: 24/12/2003.
- Đơn vị chủ quản: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Kiên Giang .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status