Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thoát nước số 2 - Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Thoát Nước Hà Nội - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn 30 năm hoạt động và phát triển của mình, Công ty trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Thoát nước Hà nội đã có những thành
tích đáng kể góp phần vào sự chuyển mình của thủ đô làm cho thủ đô ngày càng
xanh, sạch đẹp. Công ty đã có những chỉ đạo hợp lý tới các xí nghiệp trực thuộc
để nâng cao hoạt động và đóng góp nhiều hơn nữa cho thủ đô. Xí nghiệp thoát
nước số 2 được giao quản lý địa bàn rộng, tốc độ đô thị hóa cao, có những khu
vực luôn là trọng điểm úng ngập của thành phố. Hiện nay với điều kiện thời tiết
thất thường, ngày càng nhiều các công trình xây dựng không có quy hoạch, cấp
phép, ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao làm cho nhiệm vụ của xí
nghiệp thêm nặng nề hơn.
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp thoát nước số
2-Công ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội, Bằng phương pháp
thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu và những hoạt động thực tế tại xí nghiệp đã
giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Báo cáo gồm 4 chương:
Chương I: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở xí
nghiệp 2-Công Ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội có ảnh
hưởng đến hạch toán nguyên vật liệu.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thoát nước số
2-Công ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại
Xí nghiệp thoát nước số 2-Công ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà
Nội
Trong quá trình thực tập nghiên cứu em được sự quan tâm hướng dẫn tận
tình của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, được sự giúp đỡ tận tình của toàn bộ nhân
viên phòng Kế Toán của XN Thoát nước số 2 thuộc Công ty TNHH NN một
thành viên Thoát nước Hà nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thiện báo cáo thực
tập tổng hợp. Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự góp ý để nâng
cao chất lượng của báo cáo.
Chương I: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở

chức năng, các tổ sản xuất
1.2 Giới thiệu Xí nghiệp thoát nước số 2
* Tên đầy đủ: Chi nhánh Xí nghiệp thoát nước số 2- thuộc Công ty TNHH
NN một thành viên thoát nước Hà nội
* Tên giao dịch: SEWERAGE AND DRAINAGE ENTERPRISE No2
* Địa chỉ trụ sở XN : 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 2855/QĐ- GTCC ngày 28
tháng 11 năm 1998 của Sở Giao thông công chính Hà nội về việc tổ chức bộ máy
Công ty Thoát nước Hà nội, Quyết định số 95/ TNHN ngày 3/2/2006 của Chủ
tịch công ty TNHH NN một thành viên Thoát nước Hà nội về việc chuyển đổi
XN Thoát nước số 2 thuộc Công ty TNHH NN một thành viên Thoát nước Hà
nội.
XN Thoát nước số 2 là đơn vị trực thuộc công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Thoát nước Hà nội hạch toán phụ thuộc có con dấu, được mở tài
khoản tiền VNĐ tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy
định của pháp luật, được đăng ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà
nước quy định.
* Nguyên tắc hoạt động:
Thực hiện hạch toán kinh tế báo sổ, tự chịu trách nhiệm vầ kết quả sản xuất
kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn và phát triển
vốn được giao, giải quyết đúng đắn lợi ích cá nhân của người lao động, đơn vị và
nhà nước thoe kết quả đạt được trong khuôn khổ qui định của công ty.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng trong quản lý,
điều hành SXKD trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ Công
nhân viên trong đơn vị
Quá trình hình thành của Công ty Thoát nước Hà nội cũng như XN Thoát
nước số 2 từ đó đến nay hơn 30 năm, thời gian & lịch sử của ngành giao thông
công chính Hà nội, khoảng thời gian càng ít so với lịch sử xây dựng và phát triển
của thủ đô. Để đáp ứng yêu cầu phục vụ dân sinh- Công ty Thoát nước Hà nội đã
chỉ đạo các XN không ngừng phát triển về quy mô tổ chức con người, bộ máy cơ

2.2 Phạm vi hoạt động
XN Thoát nước số 2 hoạt động trên phạm vi địa bàn được giao quản lý theo
các quyết định của Tổng Giám đốc công ty. Hiện XN đang được giao quản lý
bao gồm các quận Quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy, một phần huyện Thanh
Liêm, Huyện Thanh Trì. Với hệ thống mương gồm 25 tuyến với tổng chiều dài
31,9 km.Với hệ thống cống gồm 116 km, số ga thu 2072,số ga thăm 2300, quản
lý, duy trì hồ Nghĩa Tân, quản lý, vận hành trạm bơm Đồng Bông I, Xuân Đỉnh.
Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các địa bàn khác trong cả
nước.
Địa bàn quản lý của xí nghiệp rộng, phân tán nên khó khăn trong việc quản
lý. Do đó xí nghiệp cần có những quy định chặt chẽ, quan tâm, sâu sát trong hoạt
động kiểm tra của các tổ đội sản xuất để đảm bảo những kế hoạch, chỉ tiêu đề ra.
2.3 Một số quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây dựng, lắp đặt hệ thống thoát nước
Xác định tuyến,
cao độ theo
đúng thiết kế
Đào đất
Nghiệm thu
cao độ hố đào
Đổ lớp lót
cát đen
Đầm chặt đáy
móng tuyến ga,
cống theo yêu cầu
Lắp đặt tuyến
cống xây hố ga
Chít mối nối
cống
Nghiệm thu

Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức XN Thoát nước số 2
Sơ đồ bộ máy tổ chức xí nghiệp theo cơ cấu trực tuyến- chức năng, chế độ
thủ trưởng được thực hiện và có sự tham gia của các phòng ban chức năng trong
việc điều hành và ra quyết định .Xí nghiệp có nhiều phòng ban thuận lợi cho các
hoạt động được chuyên môn hóa. Tuy nhiên trình độ chuyên môn của các cán bộ
quản lý chưa phù hợp, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc.
4. Kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành
Viên Thoát Nước Hà Nội:
ĐVT: đồng
Chỉ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm
Phòng Kế hoạch – Kỹ
thuật
Giám đốc
Phó giám đốc 1
Công
đoàn
Phòng Kế toán Phòng Tổ chức –
Hành chính
Khối
Quản lý
quy tắc
Phó giám đốc 2
Khối
Mương
Khối
Nhặt rác
Khối
Cống
Tổ Sửa
chữa –

568
10.557.25
4.857
53.912.04
8.939
5. Đặc điểm công tác kế toán:
5.1 Hình thức kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ ,kết
hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa
kế toán với tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc
tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký – Chứng từ tại Công Ty
TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội:
Sơ đồ 2.1: Quá trình luân chuyển Nhật ký – Chứng từ
Ghi Chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
- Sổ cáI: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết từng tháng
trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Sổ cáI
được ghi số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên có của tài khoản có
liên quan, còn số phát sinh bên có của tài khoản chi ghi tổng số trên cơ sở tổng
hợp số liệu từ Nhật ký- chứng từ liên quan.
- Bảng kê: được dùng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê,
nợ TK 111, 112, bảng kê chi phí phân xưởng… trên cơ sở đó ghi vào Nhật ký-
chứng từ liên quan.
- Bảng phân bổ: sử dụng với những chi phí phát sinh thường xuyên, có liên
quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ ( tiền lương, vật tư, khấu hao…). Dựa vào
bảng phân bổ chuyển các bảng kê vào Nhật ký- chứng từ liên quan.
5.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp.
- Thứ hai: kiểm tra chứng từ tức là khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp, hợp lý của chứng từ.
- Thứ ba: sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
- Thứ tư: lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ. Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi
sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp.Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc
kỳ hạch toán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn
được đem đi huỷ.
Phụ trách kế
toán
Thủ quỹ
+ Kế toán
vật liệu
Kế toán
tiền lương
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
thuế
5.4 Vận dụng tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết
định 15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh tài sản.
TK loại 3,4 là TK phản ánh Nguồn vốn.
Tk loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu phản ánh Tài sản.
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả và cuối cùng là TK
loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

 Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phát
sinh cho từng đối tượng chịu chi phí. Thường xuyên kiểm tra đối chiếu với
định mức dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát hoặc khả năng
tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giá thành sản phẩm xây dựng.
Ngoài ra, do điều kiện sản xuất thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí vật liệu cho
từng đối tượng thì áp dụng phương pháp phân bổ theo khối lượng sản phẩm như bêtông
hoặc m
2
, m
3
sản phẩm xây dựng hoàn thành... Kết quả việc tính toán trực tiếp hoặc phân
bổ chi phí về chi phí vật liệu vào các đối tượng hạch toán được phản ánh trên bảng
“Phân bổ vật liệu”.
Do địa bàn hoạt động rộng, phân tán vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trách
nhiệm trong việc tập hợp số liệu.
2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong xí nghiệp
Xí nghiệp tiến hành ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Hiện nay do việc thu mua vật liệu không khó khăn nên xí nghiệp thường chỉ dự
trữ một phần tối thiểu vật liệu trong thi công. Vì vậy xí nghiệp đã sử dụng giá thực tế để
hạch toán vật liệu. Việc đánh giá theo giá thực tế giúp cho hạch toán chính xác, giảm
được khối lượng ghi sổ sách. Thông qua giá thực tế của nguyên vật liệu để biết được chi
phí thực tế trong quá trình sản xuất, phản ánh đầy đủ trong giá thành sản phẩm, xác định
được đúng đắn chi phí đầu vào, biết được tình hình mức tiêu hao vật liệu.
 Giá thực tế của vật liệu nhập kho:
Là giá ghi trên hoá đơn của người bán, không bao gồm thuế GTGT, thuế GTGT được
hạch toán vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (giá ghi trên hoá đơn của người bán
bao gồm cả chi phí vận chuyển)
Giá thực tế
nguyên liệu
nhập kho

: 055100
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cúc Phương
Địa chỉ: 353 đường Trường Chinh – Hà Nội Số TK:
Điện thoại: 04-8532541 Mã số:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng Số TK:
Đơn vị: XN2- Thoát Nước Hà Nội Mã số: 01.0010.5976
Địa chỉ: 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Đơn vị: đồng
Số
TT
Tên hàng hoá dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 =1 x2
1 ống gang D100 m 55 120.000 6.600.000
Cộng tiền hàng 6.600.000
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 330.000
Tổng số tiền thanh toán: 6.930.000
Tổng cộng số tiền bằng chữ: Sáu triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

II. Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thoát nước số 2-Công ty TNHH NN
Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội:
1. Kế toán nhập kho Nguyên vật liệu:
Một trong những yêu cầu cơ bản đối với người quản lý vật tư đòi hỏi phải theo dõi phản
ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu theo từng thứ, chủng loại vật liệu về số

2.Đại diện nhà thầu (Bên B)
Tên đơn vị: nhánh Xí nghiệp thoát nước số 2- thuộc Công ty TNHH NN
một thành viên thoát nước Hà nội
• Địa chỉ: 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
A.Nội dung hợp đồng
1.Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thầu
Gói thầu: xây lắp công trình cấp nước Hạ Đình
Địa điểm xây dựng: Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
2.Tiến độ thi công:
• Khởi công ngày 25 tháng 09 năm 2009
• Hoàn thành ngày 10 tháng 01 năm 2010
• Tổng thời gian : 105 ngày
3. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công trình
• Thi công theo đúng đồ án, thiết kế được duyệt, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ
thuật theo đúng quy định của nhà nước.
• Thực hiện quản lý chất lượng theo quyết định số 17/ 2001/ GĐ - BXD
của Bộ Xây Dựng ban hành ngày 02/ 08/ 2001.
4.Quy trình về nghiệm thu và bàn giao công trình.
Trong quá trình thi công hai bên A - B tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo
điểm dừng kỹ thuật được hai bên xác nhận trên cơ sở hồ sơ thiết kế được duyệt, tiến độ
thi công đã thống nhất, các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và được lập thành phụ lục
kèm theo hợp đồng kinh tế này để làm cơ sở thanh toán khối lượng xây dựng và thanh
toán sau này.
5. Quy định bảo hành công trình
Thời gian bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao công trình, giá thị bảo hành bằng 5%
giá trị quyết toán công trình được duyệt.
B.Giá trị hợp đồng
Giá trị bên B được hưởng (Theo dự toán)
(Một tỷ một trăm mười tám triệu ba trăm linh sáu ngàn một trăm ba bảy đồng chẵn).
Đại diện bên A Đại diện bên B

Biểu 2:
Đơn vị: Xí nghiệp thoát nước số 2
PHIẾU NHẬP KHO số 162: Mẫu số C11H
Ngày 05 tháng 12 năm 2009 QĐ 999 TC/ QĐ/ CĐKT
2/ 11/ 96 của BTC
Nợ:..............................
Có:...............................
Họ và tên giao hàng: Nguyễn Văn Hùng
Theo số hoá đơn : 055100 của công ty TNHH Cúc Phương
Nhập tại kho : Kho tại công trình
Đơn vị : đồng
Số
TT
Tên nhãn hiệu quy cách,
phẩm chất vật tư , sản

số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 ống gang D100 m 55 55 120.000 6.600.000
Cộng 6.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn.
Thủtrưởng Kế toán Phụ trách Người giao Thủ kho

mỗi loại vật liệu khác nhau nên đặc điểm nguyên vật liệu của xí nghiệp đã đa dạng lại
càng phức tạp hơn với kế toán thực hiện hạch toán xuất kho vật liệu.
• Phiếu xuất kho
• Phiếu xuất kho theo hạn mức (nếu có)
• Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
• Hoá đơn bán hàng (Hoá đơn GTGT nếu có)
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng vật tư nhập. Thủ kho
chỉ xuất vật liệu khi có đủ chữ ký của các thành phần có liên quan như: Phụ trách vật tư,
người giao, thủ kho và người lập phiếu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên.
• Một liên lưu tại Phòng vật tư
• Một liên do thủ kho giữ để làm căn cứ xuất vật liệu và ghi vào thẻ kho.
• Một liên giao cho kế toán vật tư để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Nguyên vật liệu của Xí nghiệp được quản lý theo kho, ở từng kho căn cứ vào mục đích
sử dụng và đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu xuất ra mà hạch toán vào từng tài
khoản: Xuất xi măng, sắt, thép để trực tiếp xây dựng đưa vào tài khoản 621- chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Còn những loại nguyên vật liệu phụ như : đay cuốn ống, măng
xông, thì đưa vào tài khoản 627- chi phí sản xuất chung.
Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất theo nhu cầu của từng tổ, đội được ghi theo
giá thực tế. (Xem biểu 3)
Biểu3:
Đơn vị: Xí nghiệp thoát nước số 2
PHIẾU XUẤT KHO Số 173- mẫu số 02 – VT
Công trình: Cấp nước Hạ Đình QĐ1141 TC/ QĐ/ CĐKT
Ngày 6/ 12 / 2009 1/ 11/ 1995 của BTC
Nợ:.............................
Có:.............................
Họ và tên người nhận: Trần Nam Khánh
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình cấp nước Hạ Đình
Xuất tại kho: Kho công trình

Tại kho cũng như ở phòng kế toán, khi nhận được phiếu xuất kho công việc trước hết là
phải ghi vào cột số lượng xuất của thẻ kho, kết hợp với số lượng nhập trong kỳ và tồn
đầu kỳ tính ra số lượng vật liệu tồn cuối kỳ. Sau khi vào thẻ kho căn cứ vào chứng từ
gốc về xuất kho vật liệu kế toán vật tư vào sổ chi tiết xuất vật liệu với giá thực tế và
tổng hợp số liệu.(Xem biểu 6)
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 173 thủ kho ghi vào thẻ kho theo dõi nguyên vật liệu ống
gang D100 như sau:

Biểu 4:
Đơn vị: Xí nghiệp thoát nước số 2
Tên kho:
THẺ KHO Mẫu số: 06 – VT
Ngày lập thẻ: 1/ 10/ 2009 Ban hành theo quyết định số 1141
Công trình: Cấp nước Hạ Đình TC/ CĐKT
Ngày 1/11/ 95 của BTC
- Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: ống gang D100
- Đơn vị tính: m
- Mã số:.................................
Đơn vị: đồng
TT
Chứng từ Trích yếu
Ngày
NX
Số lượng
Ký xác
nhận của
Số
hiệu
Ngày Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4

55
12
6
100
150
120.000
170.000
101.000
17.000
6.800
6.600.000
2.040.000
606.000
1.700.000
1.020.000
11.966.000
Công ty
TNHH
Cúc phương
-353 Trường
Chinh
Hà Nội
112
... ... ... ... ... ... ... ... ...
171 12/12 - Van đồng 50
- Van đồng 32
- Van 2 chiều ĐL- 150
- Van 2 chiều ĐL- 100
- Van 2 chiều ĐL- 80
cái

- Cút 15
- Bích rỗng 100
- Bích đặc 100
cái
cái
cái
cái
cái
cái
26
229
10
270
9
5
11.000
6.000
4.000
1.500
35.000
35.000
286.000
1.374.000
40.000
405.000
315.000
175.000
2.595.000
Cửa hàng
vật liệu

17.000
6.800
13.200.000
10.880.000
3.030.000
2.040.000
1.428.000
30.578.000
... ... ... ... ... ... ... ... ...
175 15/12 -Van đồng 50
-Van đồng 32
-Van 2 chiều ĐL-150
-Van 2 chiều ĐL- 100
-Van 2 chiều ĐL- 80
cái
cái
cái
cái
cái
8
18
2
7
3
75.000
45.000
2.500.000
1.400.000
400.000
600.000

550.000
1.374.000
1.828.000
405.000
315.000
1.120.000
5.592.000
... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng 794.007.267
“Sổ chi tiết xuất kho vật liệu” được mở cho từng quý và ghi chép theo từng chứng từ
xuất kho cụ thể. Ở mỗi kho hoặc mỗi công trình có một sổ chi tiết xuất kho
vật liệu riêng. Cuối quý kế toán tổng hợp số liệu (theo chỉ tiêu giá trị) trên cơ
sở số liệu của từng tháng, theo từng kho để làm căn cứ lập bảng phân bổ
nguyên vật liệu.
Như vậy, sau khi thực hiện vào các sổ nhập - xuất vật tư căn cứ vào thẻ kho quý IV/
2009 của từng loại nguyên vật liệu, lấy số lượng tồn kho đầu quý, nhập và
xuất trong quý, trên cơ sở đó kế toán vật tư lập bảng nhập - xuất - tồn.
Tổng nguyên vật liệu xuất kho phục vụ thi công của toàn xí nghiệp:
3.450.796. 000 (đồng)
• Vật liệu tồn đầu là: 341..221. 000 (đồng)
• Vật liệu nhập trong quý: 3..235..254. 000 (đồng)
• Vật liệu tồn cuối quý : 125.679. 000 (đồng)
Ở đây đơn cử bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn quý IV năm 2009 “Công trình cấp nước
Hạ Đình” như sau:

Trích đoạn Phương pháp hạch toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status