Hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động tại Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội - Pdf 32

lêi më ®Çu
Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, mở ra những cơ hội
kinh doanh và những thách thức mà Doanh nghiệp phải đối mặt. Một trong những thách
thức đó là Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác ở thị trường
trong nước mà còn cạnh tranh với Doanh nghiệp ở thị trường nước ngoài. Vì vậy, Doanh
nghiệp phải cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, chất lượng phục
vụ….để thích ứng với cạnh tranh ngay tại thị trường trong nước, khi mà có ngày càng
nhiều Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, và có ngày càng nhiều Doanh
nghiệp mới được thành lập.
Trong quá trình cạnh tranh đó, nguồn lực con người là nguồn lực chủ chốt và quan
trọng giúp Doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Vì vậy, ngày nay Doanh nghiệp rất coi trọng
các chính sách sử dụng, duy trì nguồn lao động hiện tại một cách hiệu quả, đồng thời thu
hút được những người tài, có tay nghề trình độ kỹ thuật cao làm việc cho Doanh nghiệp.
Một trong những chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng, duy trì và phát triển nguồn
lao động tại Doanh nghiệp đó là chính sách liên quan đến tiền lương.
Mặt khác, đối với người lao động, tiền lương là thu nhập chính của họ, giúp họ đảm
bảo duy trì cuộc sống, đồng thời tiền lương cũng là một trong những chi phí sản xuất lớn
của Doanh nghiệp. Các chính sách tiền lương cần đảm bảo giảm chi phí cho Doanh nghiệp,
đồng thời thể hiện sự công bằng về trả lương cho người lao động sẽ làm cho họ yên tâm
làm việc, tạo được sự hài lòng trong công việc, khuyến khích khả năng sáng tạo, giúp
Doanh nghiệp hoàn thành được mục tiêu đề ra, nâng cao khả năng cạnh tranh. Đây là mục
tiêu quan trọng mà các Doanh nghiệp hướng tới trong quá trình lập kế hoạch quỹ lương, và
xác định các hình thức trả công cho người lao động sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp, trả công gắn với kết quả lao động và sự đóng góp nỗ lực
của người lao động. Tuy nhiên, trong quá trình lập kế hoạch và phân phối thu nhập cho
người lao động, Doanh nghiệp gặp phải không ít những thiếu xót, hạn chế. Vì vậy em xin
chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động tại Công ty TNHH một
thành viên Nước sạch Hà Nội”
Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu về cách lập kế hoạch quỹ tiền lương và công tác trả
lương cho người lao động của Doanh nghiệp. Từ đó, qua tìm hiểu thực trạng việc lập kế
hoạch quỹ lương và công tác phân phối thu nhập cho người lao động tại Công ty, kiến nghị

đạt 370.000m
3
.
Tổng số vốn viện trợ là 375 triệu FIM (tiền Phần Lan) tương ứng 80 triệu USD
cộng với 147.232 triệu đồng chính phủ Việt Nam đầu tư để thực hiện dự án với thời gian
thực hiện từ năm 1985-1997.
Ngày 4/4/1994 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 564/QĐ-UB sáp nhập
Công ty đầu tư phát triển ngành nước và xưởng đào tạo công nhân ngành nước thuộc trung
tâm nghiên cứu khoa học đào tạo với Công ty cấp nước Hà Nội, tổ chức lại thành đơn vị
mới tên là: “Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội”. Công ty TNHH một thành
viên Nước sạch Hà Nội là doanh nghiệp kinh tế quốc doanh cơ sở, chịu sự quản lý nhà
nước trực tiếp của Sở Giao thông Công chính Hà Nội.
* Giai đoạn 1996 đến nay
PHÓ TỔNG GĐ
Trần Quốc Hùng
3
Tháng 8/1996 để thực hiện kế hoạch phát triển nước sạch Hà Nội trong tương lai
với mục đích nâng cao công tác quản lý của đơn vị, sau khi nhà máy nước Gia Lâm do
chính phủ Nhật Bản giúp ta xây dựng hoàn thành với công suất 30.000m
3
/ngày đêm. Thành
phố Hà Nội quyết định tách Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội thành 2 công ty. Toàn
bộ các nhà máy, trạm sản xuất nước và mạng nước thuộc địa bàn Gia Lâm, Đông Anh
được tách ra thành Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 với nhiệm vụ đảm bảo việc cấp
nước cho địa bàn trên.
Hiện nay là thời kỳ công ty phải tự chủ về tài chính, bằng nguồn vốn khấu hao công
ty tự túc đầu tư trang thiết bị, muốn cải tạo phát triển để đáp ứng nhu cầu về nước sạch
trên địa bàn thành phố Công ty phải vay vốn và trả lãi, thông qua dự án SAUR Công ty đã
vay 5 năm của chính phủ Pháp 7.5 triệu FFr xây dựng chi nhánh thí điểm quản lý khách
hàng tại quận Hai Bà Trưng (1996-1997). Năm 1998 vay Ngân hàng thế giới (WB) 33,5

P.Kiểm tra CL
Ban Q.lý ĐTPT
(cty KDNS số 2)
XN C. điện- Vtải
P.K.thuật (mạng)
Ban chống TTTT
P.Kinh doanh
Ban Q.lý CTCN
P.Thanh tra
P.Bảo vệ quân sự
XN TV- KS- THIẾT
KẾ
XN XÂY LẮP
XN VẬT TƯ
XƯỞNG ĐỒNG HỒ
CTY CỔ PHẦN Đ.TƯ
XD VÀ KDNS
P. Hành chính QT
Xn Nước tinh
khiết
12 NHÀ MÁY
NƯỚC
CÁC ĐƠN VỊ
KINH DOANH
NƯỚC SẠCH
5
6
12 Xí nghiệp nước
1. Yên Phụ
2. Ngô Sĩ Liên

tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành các điều lệ của Công ty mẹ, nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty mẹ - Công ty con theo mục tiêu, kế hoạch, nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị phù hợp với điều lệ của Công ty mẹ - Công ty con, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị và pháp luật về quyền và nhiệm vụ dược giao.
Xây dựng kế hoạch hang năm, quyết định các dự án đầu tư, quyết định các dự án
sử dụng vốn, tài sản, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo
với Hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh hàng năm, chịu sự kiểm tra giám sát của Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát…
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó tổng giám đốc giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ
quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu, Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền;
việc uỷ quyền có liên quan đến việc sử dụng con dấu của công ty mẹ đều phải thực hiện
bằng văn bản.
PHÒNG TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Phòng Tổ chức – đào tạo là phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của
công ty Nước sạch Hà Nội, tham mưu, giúp việc cho Tổng giảm đốc công ty trong các lĩnh
vực sau: Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý lao động phát triển nguồn nhân lực của công
ty; Thực hiện giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động trong công ty; Kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các mô hình sản xuất kinh doanh và quản lý người lao động.
PHÒNG KỸ THUẬT
8
Phòng kỹ thuật là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của công ty
Nước sạch Hà Nội , tham mưu cho Tổng giám đốc trong các lĩnh vực sau: Quản lý hệ
thống cấp nước, công trình liên quan gồm nguồn nước, công nghệ xử lý nước của nhà máy,
mạng lưới truyền dẫn trực thuộc công ty mẹ; Thực hiện chức năng liên quan đến các giếng

Tổng giám đốc phê duyệt; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ghi thu tiền nước và giải quyết tồn
tiền nợ, tiền nước. Hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh cho các xí nghiệp Kinh doanh nước
sạch; Tổng hợp tình hình đánh giá thực hiện kinh doanh của các xí nghiệp Kinh doanh
nước sạch và toàn công ty theo định kỳ tháng, quý, năm; Tổ chức công tác tổ chức quản lý
đồng hồ đo nước, kiểm tra, kiểm soát công tác ghi thu, ghi đọc đồng hồ đo nước của khách
hang.
10
PHÒNG HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ
Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của công ty có chức năng
tham mưu cho Tổng giám đốc công ty và các lĩnh vực quản lý điều hành hành chính, quản
trị: Quản lý cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng; Quản lý văn thư lưu trữ; Quản lý và thực
hiện công tác hành chính lễ tân, phục vụ.
PHÒNG THANH TRA
Tham mưu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực sau: Bảo đảm thực hiện pháp luật trong
lĩnh vực cấp nước của thành phố. Tăng cường kỷ luật, thực hiện quy chế dân chủ trong
công ty. Tuyên truyền các hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cấp nước.
PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Công tác quản lý chất lượng nước về mặt hoá lý vi sinh
- Quản lý môi trường, vệ sinh công nghiệp trong quy trình sản xuất nước
Quản lý chăm lo sức khẻ, khám chữa bệnh, cấp phát thuốc cho Cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Đại diện Chủ sở hữu vốn Nhà nước tại công ty mẹ đồng thời chịu trách nhiệm trước
UBND thành phố Hà Nội về việc bảo toàn vốn được giao.
- Giữu vai trò chủ đạo, tập trung, chi phối và liên kết các hoạt động của các công ty con,
công ty liên kết, nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ và công ty cong,
công ty liên kết.
- Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn, tài sản, lao động, chế độ chính sách,
điều hành sản xuất kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết theo qui định của pháp

dạng và nhiều chủng loại.
Về máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị của công ty Nước sạch Hà Nội đa dạng,
nhiều chủng loại, nằm rải rác khắp thành phố.
3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất nước sạch từ nước ngầm
12
Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch là quy trình công nghệ khép kín, liên tục.
Phương pháp sử lý nước sạch của nhà máy là: dùng phương pháp cơ học (sử dụng dàn
mưa, bể lắng đọng, khử sắt, chất bẩn), dùng phương pháp hóa học (khử trùng bằng clo)
Trạm bơm cấp 1 bơm nước ngầm lên dàn mưa, phun mưa và chảy xuống sàn đập để
tăng diện tích tiếp xúc không khí thực hiện phản ứng khử sắt. Nước chảy tiếp xúc bồn thu
và bể lắng để loại bỏ các cặn nhỏ, chất kết tủa rồi qua các máng và tràn vào bể lọc nhanh.
Nước sau khi lọc được hòa trộn vào nước clo để loại bỏ các vi khuẩn và thực vật, cuối
cùng nước sạch được tích lại ở bể chứa. Trạm bơm cấp 2 có nhiệm vụ bơm truyền trực tiếp
đến các nơi tiêu thụ: hộ tiêu dùng qua mạng lưới đường ống cấp nước và đồng hồ đo nước,
và các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công trình công cộng, dự trữ nước cứu hỏa...

Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
Nguồn: phòng kỹ thuật
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH QUA CÁC NĂM TỪ 2006 - 2008
CHỈ TIÊU NĂM
2006
NĂM
2007
NĂM 2008
So sánh 07/06 So sánh 08/07
Tuyệt % Tuyệt %
DÀN MƯA,
BỂ LẮNG

(đồng/ người/ tháng)
2890379,2 2916462,9
2
2911463,34 26083,72 0,90 -4999,58 -0,17
Nguồn: Báo các kết quả kinh doanh
Qua bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty Nước
sạch Hà Nội cho thấy:
Doanh thu không ngừng tăng cao qua các năm, năm 2007 tăng 8,25% so với năm
2006, năm 2008 tăng 9,36% so với năm 2007. Số lượng người lao động làm việc tại công
ty cũng tăng qua các năm. Sở dĩ, có kết quả như vậy là do công ty không ngừng cải tiến kỹ
thuật, cải tạo mở rộng nâng cao công xuất sản xuất của các nhà máy sản xuất nước. Hơn
nữa, quá trình đô thị hoá không ngừng phát triển, các dự án, khu đô thị mới, xây dựng khu
chung cư nhà ở mới cho người dân, khu công nghiệp mới ở ngoại thành, vì thế nhu cầu
nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ ngày càng tăng cao. Vì vậy công ty không
ngừng mở rộng được thị trường, có nhiều khách hàng mới, doanh thu và lợi nhuận của
công ty tăng cao, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty. Được sự
hỗ trợ của dự án với chính phủ Phần Lan, hệ thống sản xuất cung cấp nước của công ty
được cải thiện đáng kể, hỗ trợ về công nghệ và kỹ thuật cho công ty, người lao động được
đào tạo chuyên sâu hơn về nghiệp vụ như ghi thu tiền nước, vận hành bơm… góp phần
nâng cao năng suất lao động trong công ty. Mặt khác, công tác chống thất thu, thất thoát
nước sạch, thanh kiểm tra được chú trọng, vì vậy tăng tỷ lệ nước thu tiền, góp phần nâng
cao doanh thu, lợi nhuận cho công ty.
Lao động làm việc tại công ty có thu nhập ổn định năm 2008 tiền lương bình quân
của người lao động là khoảng 2.900.000 đồng/ tháng. Có thể nói đó là mức thu nhập khá
cao của người lao động. Không những thế, người lao động làm việc tại công ty được
hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm của Nhà nước, được chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được
theo học các khoá đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ.
14
Kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy sự phát triển của công ty, toạ công ăn việc
làm ổn định cho người lao động, tạo niềm tin cho người lao động, góp phần vào sự phát

- Thực hiện giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động trong công ty
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mô hình sản xuất kinh doanh và quản lý người
lao động.

1.2.2 Nhiệm vụ
* Công tác tổ chức:
- Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức
sản xuất kinh doanh đáp ứng với nhu cầu nhiệm vụ tình hình thực tế và phù hợp với
định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong kế hoạch dài hạn.
- Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chế độ, chức trách và quan hệ, lề lối công tác
giữa các đơn vị, phòng ban theo Điều lệ tổ chức, hoạt động và các qui chế cụ thể
khác của công ty.
* Công tác quản lý
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, cân đối lực lượng lao đông;
lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng lao động theo đúng qui định của Hội đồng
quản trị.
- Thực hiện công tác quản lý và điều phối hợp lý lao động trong Công ty đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc trong công tác quản lý sử dụng lao động
theo tinh thần của Bộ luật lao động và các qui định khác của công ty.
* Công tác đào tạo và nâng bậc l ương
- Hàng năm tổ chức thi kiểm tra trình độ nghiệp vụ các phòng ban từ Công ty đến các
đơn vị trực thuộc.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo lại nghề mới, đào tạo nâng cao
bậc thợ của công nhân để phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty.
16
- Tổ chức thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc hàng năm cho CBCNV theo đúng
trình tự và qui định của Công ty


- Tham gia xây dựng định mức lao động, định
biên nhân lực, cơ chế thanh toán tiền lương.
- Ký các văn bản của Công ty theo uỷ quyền
của Giám đốc Công ty
- Ký các văn bản báo, cáo của các phòng gửi
Ban lãnh đạo Công ty và các phòng chức năng
trong Công ty.
Tham mưu cho
Giám đốc
Phụ trách hoạt
động của chức
danh trong Phòng
Phó
phòng
Nguyễn
Ngọc Lan
Đại
học
- Thường xuyên theo dõi tình hình nhân sự của
các đơn vị trong Công ty.
Giúp việc cho
Trưởng phòng
17
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý
lao động toàn Công ty, trình Tổng Giám đốc
Công ty duyệt kế hoạch và triển khai thực hiện.
- Đề xuất kế hoạch tuyển dụng và triển khai làm
các thủ tục tuyển mới bổ xung nhân lực cho các
đơn vị.
- Rà soát lực lượng lao động hợp đồng xem xét

giải
quyết
các chế
độ chính
sách
Nguyễn
Thanh Nga
Cao
đẳng
- Hoàn chỉnh hồ sơ và giải quyết các thủ tục chế
độ chính sách cho Cán bộ công nhân viên về
hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng và các
trường hợp đột xuất khác.
- Lập sổ và trình duyệt sổ Bảo hiểm cho Cán bộ
công nhân viên của Công ty, Triển khai công
tác lập Sổ lao động cho Cán bộ công nhân viên
của Công ty.
- Xây dựng kế hoạch tuyển quân hàng năm.
- Đề xuất và triển khai thực hiện công việc khi
Nhà nước thay đổi các quy định về chế độ tiền
lương.
- Nghiên cứu và đề xuất việc xây dựng định
mức lao động, thanh toán tiền lương.
- Phối hợp với
cán bộ đào tạo để
thực hiện công
tác đào tạo thi
nâng bậc.
- Phối hợp với
cán bộ hồ sơ cập

bổ xung tài liệu
giảng dạy đào
tạo.
Cán bộ
pháp chế
Nguyễn
Thị Thuý

Đại
học
- Phụ trách công tác thực hiện chế độ chính
sách khen thưởng kỷ luật cho người lao động.
- Thụ lý các vụ việc vi phạm kỷ luật của Cán bộ
công nhân viên. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật.
Soạn thảo các quyết định kỷ luật.
- Lưu giữ toàn bộ các hồ sơ về khen thưởng kỷ
luật của công ty.
- Theo dõi giám sát việc thực hiện Nội quy lao
động của các Đơn vị trong Công ty.
- Nhận công văn giấy tờ báo cáo của Công ty và
bên ngoài chuyển cho phòng.
- Lưu giữ các văn bản của phòng gửi đi vào cặp
hồ sơ lưu.
- Phối hợp với bộ
phận hồ sơ, chính
sách làm Sổ lao
động cho Cán bộ
công nhân viên
của Công ty.
- Phối hợp với

nam là 58,98%, còn lao động nữ chiếm tỷ lệ là 41,02%. Có đặc điểm như vậy là do đặc thù
sản xuất của Công ty là khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch là chủ yếu. Lao động
nam thường đảm nhiệm các công việc mang tính nặng nhọc cao hơn như khai thác sửa
chữa giếng, vận hành bơm, xây dựng, lắp đặt đường ống… Còn lao động nữ Công ty đảm
nhiệm các công việc ít nặng nhọc hơn như ghi thu tiền nước, phục vụ văn phòng, làm công
tác văn thư.
2.2 Biến động về cơ cấu lao động quản lý qua các năm
Bảng 1.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG QUẢN LÝ QUA CÁC NĂM TỪ 2006 – 2008
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 SO SÁNH
07/06
SO SÁNH 08/07
SL % SL % SL % Tuyệt
đối
% Tuyệt đối %
Chức danh
Cán bộ quản lý 108 5,37 108 5,28 108 5,19 0 0 0 0
Công nhân viên 1905 94,63 1937 94,72 1974 94,81 32 1,68 37 1,91

(Nguồn: Biểu tổng hợp nhân sự công ty qua các năm)
20
Lao động quản lý bao gồm ban giám đốc, các trưởng phó phòng ban, các xí
nghiệp, nhà máy trực thuộc công ty, làm công tác quản lý điều hành. Số lượng lao động
quản lý là 108 người năm 2008 chiếm 5,19% trên tổng số 2082 người của công ty cho thấy
quy mô lực lượng lao động của công ty khá lớn. Từ năm 2006 đến năm 2008, mặc dù tổng
số lao động có tăng lên nhưng số lượng lao động quản lý không tăng cho thấy lao động
quản lý quản lý nhiều người lao động hơn do mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty
Nước sạch Hà Nội.
3. Trình độ lao động của Công ty
Bảng 1.4: TRÌNH ĐỘ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
CHỈ TIÊU

Công ty sử dụng cả hai hình thức tuyển mộ như sau:
*Tuyển mộ từ bên trong Công ty :
- Thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ được dán ở Bảng thông báo của Công
ty và được gửi về tất cả các nhân viên trong Công ty. Bảng thông báo bao gồm các thông
tin về nhiệm vụ thuộc công việc và yêu cầu về công việc cần tuyển mộ.
- Phương pháp thu hút căn cứ vào hồ sơ nhân sự lưu trong phần mềm quản lý của
Công ty.
*Tuyển mộ từ bên ngoài Công ty:
- Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua quảng cáo trên các phương tiện truyền
thông trong ngành.
- Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc của cán bộ nhân sự đến tuyển
mộ trực tiếp tại các trường đại học. Công ty đã sử dụng phương pháp tuyển mộ sinh viên
có học lực từ khá trở lên của các trường ĐH bắt đầu từ năm học thứ 3 kèm theo chế độ học
bổng cho 2 năm học cuối, mỗi năm 10 tháng với mức mỗi tháng là 0.5 mức tiền lương tối
thiểu theo quy định của Nhà nước ở thời ký sinh viên đang học.
5. Đánh giá thực hiện công việc:
5.1 Phương pháp đánh giá:
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp, đưa ra các ý kiến phân tích vế từng trường
hợp vi phạm và chất lượng công tác của từng cá nhân, tập thể. Cuối cùng sẽ thống nhất xếp
lọai A,B,C với các cá nhân, tập thể.
22
- Do tính chất công việc tương đối phức tạp nên không có một biểu mẫu đánh giá
thực hiện công việc cụ thể nào. Kết quả xếp loại đều được Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng bàn bạc, phân tích và đưa ra quyết định.
5.2 Đánh giá chung về công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công
ty:
Do chưa thể xây dựng được một biểu mẫu đánh giá cụ thể nên công tác đánh giá
thực hiện công việc của Công ty còn mang tính chủ quan, chắc chắn trong quá trình đánh
giá sẽ bị mắc các lỗi như thiên vị, định kiến …
6. Đào tạo nhân lực

: quỹ tiền lương kế hoạch
V
KH
= L
TT
x TL
MIN chọn
x ( H
CB+ H
PC
) x 12 tháng
L
TT
: lao động thực tế
TL
MIN chọn
: mức lương tối thiểu được lựa chọn trong khung quy định
H
CB
: hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân
H
PC
: hệ số phụ cấp bình quân
V
BSLĐ
: quỹ lương bổ sung lao động
V

Quỹ tiền lương để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định trên giá trị doanh thu
sản phẩm nước sạch.
Công thức:
V
KH
V
ĐG
=_______
T
KH
Trong đó:
V
ĐG
: đơn giá tiền lương ( đơn vị tính đồng/1.000 đ doanh thu )
V
KH
: tổng quỹ tiền lương kế hoạch
T
KH
: tổng doanh thu kế hoạch
V
KH
= [ L
đb
x TL
MIN DN
x ( H
CB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status