PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
I/ Những đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hưởng đến công tác trả lương
tại Công ty
1. Căn cứ và mục tiêu xây dựng quỹ lương của Công ty
1.1 Căn cứ xây dựng
- Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương
tối thiểu chung.
- Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao
động, tiền lương và lao động trong các Công ty Nhà nước.
- Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động thương binh
và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động
trong các Công ty Nhà nước.
- Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động thương binh
và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của
Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và lao động trong các Công ty Nhà
nước.
- Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động thương binh
và xã hội hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân trong
các Công ty Nhà nước theo quy định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ.
- Thông tư số 29/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ lao động thương binh
và xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng đối
với Công ty Nhà nước.
- Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ quy định mức lương
tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ
gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
- Thông báo số 667/LĐTBXH ngày 12/11/2008 của Sở lao động thương binh và xã hội
về việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng đối với các Doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện quỹ lương năm 2008.
lương của Doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày
10/4/1997 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
4. Các yếu tố để xác định đơn giá và quỹ tiền lương
4.1 Tổng số nhân lực của Công ty năm 2009: 2.244 người
Trong đó:
* Khai thác, sản xuất cung cấp nước: 1.884 người
- Hợp đồng lao động dài hạn : 1.793 người
- Hợp đồng lao động thời vụ: 91 người
* Xây lắp 360 người
- Hợp đồng lao động dài hạn: 120 người
- Hợp đồng lao động thời vụ: 240 người
4.2 Mức lương tối thiểu:
* Giới hạn khung lựa chọn là mức lương tối thiểu Chính phủ quy định tại Nghị định số
166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 là 540.000 dồng.
* Từ ngày 1/5/2009 giới hạn khung lựa chọn là mức lương tối thiểu Chính phủ quy định
tại Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 6/4/2009 là 650.000 đồng.
* Giới hạn trên của khung lựa chọn theo Hướng dẫn của Thông tư số 07/2005/TT-
BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao đông – Thương binh và xã hội:
- Hệ số điều chỉnh tăng không quá o,2 lần mức lương tối thiểu chung đối với
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với điều kiện đảm bảo theo điều 4 của Nghị
định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao
động, tiền lương và lao động trong các Công ty Nhà nước là:
+ Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước
liền kề
+ Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
+ Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình
quân.
Do Công ty mới chuyển đổi từ Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội sang hoạt
động theo hình thức Công ty Mẹ - Công ty con nên không đánh giá được mức độ tăng
thnag bảng lương 7 bậc thuộc nhóm 1 ngành nghề liên quan đến công trình đô thị. Đó là
công việc liên quan đến quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước, ghi số đồng hồ và
thu tiền nước.
- Công nhân làm việc liên quan đến cơ khí, điện tử - tin học cũng được áp dụng thang
lương 7 bậc thuộc nhóm 2 ngành nghề cơ khí, điện tử trong Nghị định.
Hệ thống thang bảng lương, phụ cấp công ty áp dụng dùng làm cơ sở cho: Thỏa
thuận tiền lương trong hợp đồng lao động; Xây dựng đơn giá tiền lương, thực hiện chế
độ nâng bậc lương theo thỏa thuận; Đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế theo quy định của Pháp luật; Trả lương ngừng việc và chế độ khác theo quy định của
Pháp luật lao động; Giải quyết các quyền lợi khác theo thỏa thuận của Công ty với
người lao động.
Để phân phối tiền lương đến từng người lao động, tùy vào đặc điểm của các công
việc mà người lao động đảm nhận công ty đã áp dụng các hình thức trả lương khác
nhau.
III/ Phân tích thực trạng lập kế hoạch quỹ lương của Công ty
1. Phân tích tình hình thực hiện quỹ tiền lương từ năm 2006 – 2008 làm
căn cứ lập quỹ lương năm 2009
Để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quỹ tiền lương tại Công ty xác định
các chỉ tiêu sau:
- Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương được tính theo công thức sau:
∆
tđ
= QL
th
- QL
kh
Trong đó:
∆
tđ
: mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối
= L
th
- L
kh
Trong đó:
∆L
tđ
: chêch lệch tuyệt đối về số lao động
L
th
: số lao động kỳ thực hiện (số lao động thực tế)
L
kh
: số lao động kè kế hoạch (số lao động định biên)
- Chênh lệch tương đối về lao động, sau khi đã điều chỉnh số lao động kế hoạch.
∆L
tgđ
= L
th
– L
kh
* k
∆L
tgđ
: chênh lệch tương đối về lao động
Kết quả tính toán các chi tiêu trên tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 2.1 : QUỸ TIỀN LƯƠNG KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUA CÁC
NĂM 2006-2008
Chỉ tiêu
đồng. Sở dĩ tiết kiệm được quỹ tiền lương là do số lao động thực tế làm việc nhỏ hơn số
lao động được định biên ở kế hoạch.
Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối lại vượt chi so với kế hoạch, nguyên nhân
của tình trạng trên là do: sự sắp xếp công việc cho công nhân không phù hợp với bậc
thợ của họ; kế hoạch đặt ra chưa tính đến các yếu tố tác động nên không thực hiện được
kế hoạch đặt ra, trong quá trình trả lương có những sai xót như chưa đánh giá đúng hiệu
quả làm việc của người lao động, trả lương cao hơn mức đóng góp thực tế của người
lao động.
2. Lập quỹ lương 2009
Xây dựng quỹ tiền lương tại Công ty Nước sạch Hà Nội là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong lĩnh vực tiền lương, hình thành nguồn chi trả trên
cơ sở xây dựng và quản lý chặt chẽ chi tiêu quỹ tiền lương.
Xác định quỹ lương kế hoạch năm 2009 của các đơn vị và Công ty trên nguyên
tắc tiền lương và thu nhập phụ thuộc vào khối lượng thực hiện, năng suất, chất lượng
lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổng quỹ lương kế hoạch = 110.942.143.976 + 17.153.307.761 = 128.095.451.737 đ
Trong đó:
PHẦN SẢN XUẤT NƯỚC
* Quỹ lương làm đơn giá:
- Từ tháng 1 đến hết tháng 4/2009:
Hợp đồng dài hạn:
1.793 người x 1.188.000 đ x 3.47 x 4 tháng = 29.565.565.920 đ
Hợp đồng ngắn hạn
91 người x 1.188.000 đ x 2.30 x 4 tháng = 994.593.600 đ
Tổng = 29.565.565.920 đ + 994.593.600 đ = 30.560.159.520 đ
- Từ tháng 4 đến hết tháng 12/2009:
Hợp đồng dài hạn:
1.793 người x 1.430.000 đ x 3.47 x 8 tháng = 71.176.362.400 đ
Hợp đồng ngắn hạn:
91 người x 1.430.000 đ x 3.47 x 8 tháng = 3.612.408.800 đ