Lời nói đầu
Ngày nay trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân lực đều được
thừa nhận là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết định đến sự thành
bại, uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức, của
doanh nghiệp. Do đó nhiều quốc gia đặt con người vào vị trí trung tâm của sự
phát triển và đề ra các chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ
yêu cầu của hiện tại và tương lai.
Đối với nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đổi mới toàn diện để phát
triển. Như nghị quyết đại hội VI của Đảng chỉ rõ “ Chúng ta phấn đấu xây dựng
một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước”
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi
một môi trường đầy cạnh tranh và thách đố.Để tồn tại và phát triển không có con
đường nào khác ngoài con đường quản trị tài nguyên nhân sự một cách có hiệu
quả.Nhân lực là tài nguyên quý giá nhất.Quản trị nhân lực là hành vi khởi đầu
cho mọi hành vi quản trị khác.Quản trị nhân lực thành công là nền tảng bền
vững cho thành công của mọi hoạt động trong tổ chức.
Với ý nghĩa to lớn này trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN một
thành viên Cơ Khí Hà Nội em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHHNN một thành viên
Cơ Khí Hà Nội ” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các nội dung sau:
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
II. Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty
Cơ Khí Hà Nội.
1
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN CƠ
KHÍ HÀ NỘI.
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
dựng cơ sở cơ khí lớn.
1.4. Giai đoạn 4 (Từ năm 1986 đến 1993)
Thời kỳ này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do quá trình chuyển đổi cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN.
1.5 Giai đoạn 5 (Từ năm 1994 đến 2002)
Nhà máy đã có nhiều cải tổ về mặt tổ chức quản lý, từng bước chuyển
đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của nền kinh
tế thị trường. Nhà máy chú trọng sản xuất thiết bị cơ khí lớn, sản phẩm trong
giai đoạn này là thiết bị Xi Măng lò đứng, thiết bị cho các nhà máy đường, các
loại trạm trộn bêtông tự động, sản phẩm thép cán và một số máy công cụ làm
theo đơn đặt hàng được xuất sang thị trường Mỹ …
Ngày 30/06/1995 nhà máy đổi thành công ty Cơ khí Hà Nội do bộ
trưởng bộ Công nghiệp nặng ký quyết điịnh. Để mở rộng thị trường và tăng khả
năng cạnh tranh công ty đã cử nhiều đoàn thăm quan thực tập ở nước ngoài,
đồng thời đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm theo kịp sự phát triển
của khoa học kỹ thuật hiện nay.
1.6 Giai đoạn (Từ năm 2003 đến nay)
Theo quyết định 89 của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc thuyên chuyển
công ty cơ khí Hà Nội thành Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội,
theo NĐ số 55/2003/NĐ - CP ngày 28/05/2003 và NĐ số 63/2001/NĐ - CP ngày
14/09/2001.
Việc chuyển đổi doanh nghiệp là một mốc phát triển quan trọng với công
ty, chuyển đổi công ty từ hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước với tiêu chí
đảm bảo mục tiêu xã hội kinh tế sang hoạt động theo luật doanh nghiệp với tiêu
chí lợi nhuận. Với truyền thống tốt đẹp của mình 9 lần công ty đã được vinh dự đón
Bác Hồ về thăm, công ty đã có một bản cam kết nội bộ trong việc không ngừng
viên lên đạt nhiều thành tích mới, đưa công ty đứng vững trong cơ chế mới.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại
công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
XNK
P.Quản lý CLSP
P.Cung ứng vật tư
Tổng kho
TT. Thiết kế
TĐH
XN chế tạo MCC-PT
XN chế tạo TBTB
XN Cơ khí chính xác
XN lắp đặt SCTB
XN. Đúc
P.TGĐ phụ
trách chất lượng
và sản phẩm
máy công cụ và
Phụ tùng
P.Quản lý SX
2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng tổ chức nhân sự
Giúp tổng giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động, tiền
lương, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quy
định của công ty.
Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản
nội quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chế độ chính sách sau khi được tổng
giám đốc ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất chủ trương, biện pháp cải tiến bộ
máy quản lý, tham gia công tác thi đua khen thưởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính
Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các công tác thống kê,
kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo quy chế của
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độc
lập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển của nghành
cơ khí góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong
những năm gần đây để bắt kịp với nền kinh tế thị trường có cạnh tranh để đảm
bảo sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận, công ty đã chủ động tìm
kiếm thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nước.
Về lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà
Nội : - Sản xuất máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình
điều khiển số tự động CNC: T18A, T14L,T630A*1500, T630*3000, máy khoan
K525, máy bào B365, máy phay P12CNC, máy mài mòn, máy mài phẳng và các
loại máy theo đơn đặt hàng.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lượng 2400 tấn/năm
- Sản xuất các thiết bị ngành đường: Máy đập mía công suất 2800kw,các
nồi nấu chân không, nồi bốc hơi, gia nhiệt, trợ tinh…
- Phụ tùng thiết bị ngành xi măng.
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp như dầu khí, giao thông,
điện lựu, thuỷ lợi…
3.2. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào.
Nguồn vốn : Tổng số vốn hiện nay của công ty là 156 tỷ đồng (tính đến
tháng 12 năm 2006) – trong đó vốn cố định là 59 tỷ đồng chiếm chiếm 37,8%,
vốn lưu động là 97 tỷ đồng chiếm 62,2%. Nguồn vốn cấp phát là vốn tự có và
vốn đi vay chưa chiếm tỷ trọng lớn, vào khoảng 30%, điều này cũng xuất phát từ
đặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm
có thời gian sản xuất dài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cố định, cho nên
nguồn vốn của công ty phải có tính lâu dài.
Lao động: là yếu tố góp phần tạo nên sức mạnh của mỗi doanh nghiệp,
là yếu tố không thể nào thiếu được của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh
hưởng tới toàn bộ đến kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo
thống kê(Ngày 31/12/2006).
Tổng số lao động của công ty:823 người
tổ chức sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố
trí thiết bị máy móc cho phù hợp và chỉ đạo các phân xưởng thực hiện sản xuất
các sản phẩm đúng quy trình công nghệ.
Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Qua quy trình sản xuất chung và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm máy công cụ ta thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất
nhiều công đoạn, chỉ cần một lỗi giai đoạn nào đó là sản phẩm không đủ tiêu
chuẩn chất lượng hay làm chậm tiến độ sản xuất, tăng giá thành (chi phí), làm
giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Hội đồng
Sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Làm
mẫu
Đúc
KCS
Gia công
Cơ khí
Tiêu thụ
Nhập kho
thành phẩm
KCS
Lắp ráp Nhập
kho
Quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
3.4. Thông tin về thị trường.
+ Thị trường trong nước.
Thị trường máy công cụ và phụ tùng: Đây là thị trường đầy tiềm năng,
4. Một số kết quả đạt được của công ty trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
4.1.Tình hình sản xuất kinh doanh.
BẢNG 2 :BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu KH 2006 TH 2006 TH 2005 % So sánh
1 2 3 4 5=3/2 6=3/4
1 Giá trị TSL 125.000 130.000 107.506 104 121
2 Tổng doanh thu 206.653 250.000 168.046 121 149
2.1 Doanh Thu
SXCN
106.653 117.650 77.506 110 151
Tr.đó hàng XK,XK
tại chỗ
100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh
thương mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
năm sau
23.187 41.076 56
Số liệu trên tính đến hết 31/12/2006
Nguồn : phòng TC công ty
đường sắt, đóng tàu thuỷ…
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI.
1. Thực trạng quản lý nhân lực
1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo và hợp
tác lao động
1.1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
BẢNG 3:PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO CHUYÊN MÔN NGHỀ NGHIỆP ĐỰƠC ĐÀO TẠO
TT Các phòng Ban
Tổng
số
Đại học Cao đẳng
Trung
cấp
Sơ
cấp
Cnkt
Chưa qua
đào tạo
Kỹ Sư Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
thuật
Kinh
tế
Khác
Cơ
khí
Đúc
19 Tr.THCNCTM 38 5 1 3 1 4 2 10 4 2 1 5
20 Tr. MNHS 8
21 XN lắp đặt SCTB 83 7 5 1 1 2 3 62 2
Tổng cộng 806 54 15 17 10 24 23 19 2 11 0 0 68 5 495 28
Số liệu khảo sát tính đến 02/2007)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã thực hiện bố trí sử dụng lao
động phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, cụ thể như phòng tổ chức
nhân sự (6 người), phòng y tế (5 người), văn phòng công ty(18 người), ban quản
lý DA(1 người)… Đây đều là những người phù hợp với công việc và chuyên
môn. Nhưng với số người ở văn phòng công ty là 18 người như vậy là thừa so
với yêu cầu của công việc, bởi vì nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc
họp, truyền đạt các ý chỉ…còn lại một số phòng ban chưa bố trí phân công theo
đúng chuyên môn đào tạo như: thị trường sản xuất chiếm 14 người đại học trong
khi trung cấp, cao đẳng thì không có những người công nhân họ mới am hiểu
công việc sản xuất bởi vậy nên bố trí người công nhân vào làm tại bộ phận này
sẽ nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây: Bộ phận xây dựng và bảo dưỡng
số lượng chiếm tới 83 người trong đó số phân xưởng sản xuất chỉ có 8 phân
xưởng có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân mỗi người đảm
nhận 8 máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Như vậy mỗi ca có
27 người trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 người: đứng trước
thực trạng như vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho
hợp lý bằng cách sắp xếp và bố trí lại cơ cấu lao động theo cấp bậc và nhiệm vụ
cần hoàn thành, có như vậy thì năng suất chất lượng lao động sẽ ngày càng hoàn
thiện hơn.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
Phân công lao động theo nghề tuy đã sử dụng hợp lý đối với người lao
động về mặt nghề nghiệp, nhưng chưa đề cập đến trình độ lành nghề, đảm bảo
chất lượng và tăng năng suất lao động đảm bảo sử dụng hết khả năng của người
lao động cần phải phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc(theo
thép
Đúc
Gia công
chi tiết
Nhập kho
bán TP
Lắp ráp Tiêu thụ
Phôi mẫu
Mẫu số
hoà nhằm đảm bảo kế hoạch hoạt động hàng năm của công ty. Theo quy trình
sản xuất của máy công cụ tại công ty ta thấy phải trải qua nhiều công đoạn như:
sơ đồ trên ta thấy các bộ phận có mối quan hệ mật thiết với nhau: bộ phận là
khuôn phải phối hợp với bộ phận làm ruột, nấu thép….cuối cùng mới ra một sản
phẩm máy công cụ hoàn chỉnh. Và muốn biết được sản phẩm có được thị trường
chấp nhận không thì lại phải thông qua bộ phận bán hàng của công ty. Ví
dụ:Phòng tổ chức nhân sự hàng năm có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu doanh
thu bán hàng chi phí lao động bình quân, lợi nhuận…của năm kế hoạch. Nhưng
để xây dựng được kế hoạch một cách hoàn thiện chính xác thì không chỉ có
phòng tổ chức nhân sự mà còn có sự phối kết hợp của phòng vật tư để có kế
hoạch tìm kiếm thị trường, phòng giao dịch thương mại, phòng kỹ thuật để tiêu
thụ, điều chỉnh…
Như vậy, sự phối kết hợp giữa các phòng ban và phân xưởng sản xuất
không thể không kể đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban Giám Đốc. Sự đóng góp
của Công Đoàn, đoàn thanh niên trong công ty. Mỗi kế hoạch đặt ra đều phải
được Ban Giám Đốc thông qua và nhất trí cho tiến hành, lúc đó kế hoạch mới
được triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện kế hoạch Ban Giám Đốc
luôn tiến hành kiểm tra tiến trình công việc thực hiện tìm ra nguyên nhân và bài
học kinh nghiệm.
+ Hiệp tác về thời gian
Thời gian làm việc của công ty theo quy định của Bộ luật lao động có
2 Trình độ
2.1 Số có trình độ trên Đại Học 4 HĐLĐ không
BHXH
2.2 Số có trình độ Đại Học 163 C Nhân 4
- Kinh Tế 66
- Kỹ thuật 95
- Khác 2
2.3 Số có trình độ Cao Đẳng 13 C Nhân 4
- Kinh Tế 0
- Kỹ Thuật 9
- Khác 4
2.4 Số có trình độ THCN 69 C Nhân 4
2.5 Sơ cấp 26
2.6 CNKT 488
2.7 LĐPT 29
(Thời điểm thống kê :31/12/2006)
Nguồn phòng TC công ty năm 2006
1.3. Thực trạng điều kiện lao động
Nơi làm việc nếu được tổ chức hợp lý, thuận tiện; những trang thiết bị
được cung cấp càng đầy đủ thì càng làm giảm được độ mệt mỏi trong lao động,
làm cho người lao động cảm thấy hứng thú trong lao động, khả năng lao động,
làm việc và năng suất lao động của người lao động càng được nâng cao. Chính
vì vậy mà công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm chú trọng tổ chức tốt nơi làm
việc.
Công ty có mặt bằng sản xuất rộng và thông thoáng, có hệ thống cây
xanh và công tác vệ sinh công nghiệp trong các phân xưởng tốt.
Do đặc điểm sản xuất đặc thù tại các phân xưởng có nguồn nhiệt lớn
như xí nghiệp đúc, xưởng gia công áp lực, và nhiệt luyện, vì việc khắc phục yếu
tố về nhiệt độ được lãnh đạo công ty hết sức quan tâm, điều này được thể hiện
bằng việc bố trí hệ thống quạt công nghiệp làm mát cho tất cả các xưởng trang
1.4. Công tác đào tạo tại công ty
Xác định nhu cầu đào tạo là một trong những việc quan trọng trong quá
trình đào tạo và phát triển nhân lực vì nó là tiền đề để thực hiện tốt các bước sau.
Việc xác định nhu cầu đào tạo có mức độ chính xác cao chương trình đào tạo
mới có hiệu quả.
Các hình thức đào tạo đang áp dụng tại công ty:
- Đào tạo trong công ty.
+đào tạo mới vào nghề
+đào tạo tại chỗ
+đào tạo nâng cao trình độ tay nghề nâng cao nâng bậc
- Đào tạo ngoài công ty: Được tiến hành khi các công ty đối tác nước ngoài mời
đi theo kế hoạch của công ty hay theo chỉ thị của cấp trên. Trong những năm gần
đây công ty đã tổ chức được các lớp học sau:
+ Lớp cao học chính trị tại chức (Học viện Chính trị Quốc gia)
+ Lớp tại chức kinh tế chính trị (Kinh tế quốc dân)
+ Lớp quản trị hành chính Nhà Nước (Học viện Hành chính Quốc Gia)
+ Lớp nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Lớp sử dụng tiết kiệm điện năng trong công ty
+ Chương trình bồi dưỡng kiến thức mới về pháp luật
+ Lớp cao học kế toán – tài chính
+ Lớp bồi dưỡng kiến thức về Marketing
+ Lớp bồi dưỡng chính trị cao cấp
- Kinh phí đào tạo
Việc đưa người lao động đi đào tạo coi như một khoản đầu tư, do vậy
mà ta phải xác định chi phí của quá trình đào tạo. Công ty luôn quan tâm đến
đào tạo và phát triển của nguồn nhân lực hàng năm công ty luôn dành một khoản
nguồn kinh phí chủ yếu lấy từ quỹ dành cho đào tạo của công ty và một phần
hưởng từ Bộ công nghiệp (một số chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài).
Với lao động tham gia khoá học tại công ty thì công ty chịu toàn bộ chi
phí bỏ ra: chi phí cho việc học, dạy, những trang thiết bị cần thiết và trong thời
thưởng từ giá trị làm lợi, vượt chỉ tiêu, hình thức thưởng bằng cả vật chất lẫn
tinh thần như bằng khen – tiền
2. Định mức lao động
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để lập kế hoạch lao
động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và
trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao
động. Công ty đã áp dụng phương pháp tính mức lao động tổng hợp cho đơn vị
sản phẩm. Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm của công ty được tính
theo công thức sau:
Tsp = Tcn + Tpv + Tql
Trong đó :
Tsp: là mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (đơn vị tính giờ là -
người/đơn vị sản phẩm)
Tcn: là mức lao động công nghệ
Tpv:là mức lao động phụ trợ, phục vụ.
Tpl: là mức lao động quản lý
Cách tính Tcn,Tpv,Tql
a, Tcn: Tính bằng tổng thời gian lao động thực hiện các nguyên công công nghệ
sản xuất sản phẩm trong điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định, tính theo công thức
sau
∑
=
=
n
i
TcniTcn
1
Trong đó
Tcni: là mức lao động của nguyên công công nghệ thứ i
bổ sung theo thực tế trong tháng.
Tiến độ công việc
Việc đánh giá được tiến hành như sau:
Hoàn thành đúng tiến độ đạt 20 điểm
Mỗi công việc bị chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan bị trừ mỗi lần
2 điểm, trường hợp làm chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến thi đua của phân
xưởng trừ 5 điểm
Chất lượng công việc
Hoàn thành kế hoạch vượt mức không có sản phẩm hỏng đạt 10 điểm.
Hoàn thành thấp hơn định mức kế hoạch không có sản phẩm hỏng thì cứ thấp
hơn 10% kế hoạch bị trừ đi 1 điểm. Mỗi sản phẩm hỏng bị trừ 1 điểm, nếu sản
phẩm hỏng ảnh hưởng đến thi đua trừ 5 điểm
An toàn vệ sinh công nghiệp
Khi tiến hành sản xuất không để xảy ra tai nạn lao động, không vi phạm
quy tắc an toàn lao động, tổ chức khoa học tăng hiệu quả sản xuất đạt 20 điểm.
Trong quá trình sản xuất để xảy ra tai nạn lao động nhẹ trừ 5 điểm
Sáng kiến: Trong sản xuất tổ nào có sáng kiến được cộng 2 điểm
B/ Phân loại và xác định hệ số lương
Để đảm bảo độ chính xác và công bằng về mặt lương của xưởng, việc
xác định hệ số lương theo bảng sau:
Công thức tính lương cho các tổ
GiH
Q
L
*
=
Trong đó :
Q: Lương tháng của các tổ
H: Tổng số giờ đã quy đổi của phân xưởng
G1: Số giờ công nghệ của tổ đã quy đổi
L : là lương tháng của cả tổ
H: tổng số giờ đã quy đổi của phân xưởng
D/ Xác định lương của trưởng các đơn vị
Căn cứ vào mức độ quản lý công ty chia ra làm 3 loại:
Loại 1:Đối với các xưởng lớn có số công nhân viên lơn hơn 100 người
có nhiều đơn vị thành viên, nhiều nghành nghề, nhiều công đoạn, công nghệ
phối hợp phức tạp hoặc mang lại lợi nhuận lớn cho công ty hoặc các phòng ban
rất quan trọng chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tập hợp nhiều
công nhân viên có trình độ cao.
Loại 2: Đối với các xưởng nhỏ có số công nhân viên nhỏ hơn 100 người
công nghệ đơn giản không có phòng xưởng trực thuộc và cấp phòng ban còn lại
của công ty.
Loại 3: Đối với các xưởng trực thuộc công ty
Hàng năm dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm trước, kế
hoạch năm nay giám đốc quy định mức lương trưởng cho các đơn vị loại 1 từ đó
xác định lương trưởng đơn vị( loại 2 bằng 0,9 loại 1, loại 3 bằng 0,8 loại 1) nếu
làm thêm ngày chủ nhật, ngày lễ thì mức lương nhân hệ số 1,5. Xác định hiệu
quả (KH2) của trưởng đơn vị được căn cứ theo phương pháp cho điểm đánh giá
khả năng và hiệu quả của trưởng đơn vị, hệ số hiệu quả KH2 được xác định theo
bảng sau:
Tổng số
điểm
100 90 80 70 60 50 40 60 20 10 5 0
Phân loại A1 A2 A3 B1 B2 B3 C1 C2 C3 D1 D2 D3
Hệ số
KH2
2 1,7 1,5 1,2 1,1 1 0,9 0,8 0,6 0,4 0,3 0,2
Công thức xác định lương tháng của các trưởng đơn vị
L = ( N1*M=N2*M*1,5)*KH2
Trong đó :