Phân tích thực trạng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHHNN một thành viên Cơ Khí Hà Nội. - Pdf 32

Lời nói đầu
Ngày nay trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân lực đều được
thừa nhận là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết định đến sự thành
bại, uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức, của
doanh nghiệp. Do đó nhiều quốc gia đặt con người vào vị trí trung tâm của sự
phát triển và đề ra các chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ
yêu cầu của hiện tại và tương lai.
Đối với nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đổi mới toàn diện để phát
triển. Như nghị quyết đại hội VI của Đảng chỉ rõ “ Chúng ta phấn đấu xây dựng
một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước”
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi
một môi trường đầy cạnh tranh và thách đố.Để tồn tại và phát triển không có con
đường nào khác ngoài con đường quản trị tài nguyên nhân sự một cách có hiệu
quả.Nhân lực là tài nguyên quý giá nhất.Quản trị nhân lực là hành vi khởi đầu
cho mọi hành vi quản trị khác.Quản trị nhân lực thành công là nền tảng bền
vững cho thành công của mọi hoạt động trong tổ chức.
Với ý nghĩa to lớn này trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN một
thành viên Cơ Khí Hà Nội em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHHNN một thành viên
Cơ Khí Hà Nội ” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các nội dung sau:
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
II. Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty
Cơ Khí Hà Nội.
1
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN CƠ
KHÍ HÀ NỘI.
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

dựng cơ sở cơ khí lớn.
1.4. Giai đoạn 4 (Từ năm 1986 đến 1993)
Thời kỳ này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do quá trình chuyển đổi cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN.
1.5 Giai đoạn 5 (Từ năm 1994 đến 2002)
Nhà máy đã có nhiều cải tổ về mặt tổ chức quản lý, từng bước chuyển
đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của nền kinh
tế thị trường. Nhà máy chú trọng sản xuất thiết bị cơ khí lớn, sản phẩm trong
giai đoạn này là thiết bị Xi Măng lò đứng, thiết bị cho các nhà máy đường, các
loại trạm trộn bêtông tự động, sản phẩm thép cán và một số máy công cụ làm
theo đơn đặt hàng được xuất sang thị trường Mỹ …
Ngày 30/06/1995 nhà máy đổi thành công ty Cơ khí Hà Nội do bộ
trưởng bộ Công nghiệp nặng ký quyết điịnh. Để mở rộng thị trường và tăng khả
năng cạnh tranh công ty đã cử nhiều đoàn thăm quan thực tập ở nước ngoài,
đồng thời đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm theo kịp sự phát triển
của khoa học kỹ thuật hiện nay.
1.6 Giai đoạn (Từ năm 2003 đến nay)
Theo quyết định 89 của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc thuyên chuyển
công ty cơ khí Hà Nội thành Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội,
theo NĐ số 55/2003/NĐ - CP ngày 28/05/2003 và NĐ số 63/2001/NĐ - CP ngày
14/09/2001.
Việc chuyển đổi doanh nghiệp là một mốc phát triển quan trọng với công
ty, chuyển đổi công ty từ hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước với tiêu chí
đảm bảo mục tiêu xã hội kinh tế sang hoạt động theo luật doanh nghiệp với tiêu
chí lợi nhuận. Với truyền thống tốt đẹp của mình 9 lần công ty đã được vinh dự đón
Bác Hồ về thăm, công ty đã có một bản cam kết nội bộ trong việc không ngừng
viên lên đạt nhiều thành tích mới, đưa công ty đứng vững trong cơ chế mới.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại
công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.

Bao gồm phòng Kinh Doanh và phòng Kinh Doanh XNK có chức năng
giúp giám đốc công ty tổ chức giao dịch, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và ký
kết các hợp đồng bán hàng và XNK.
Nhiệm vụ: Giao dịch với khách hàng và nghiên cứu thị trường. Giao
dịch với các đối tác trong và ngoài nước để tạo dựng những mối quan hệ sản
xuất kinh doanh cho công ty trong hiện tại và tương lai. Tiến hành các hoạt động
Marketing gắn liền với kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng quản lý chất lượng sản phẩm
Có chức năng kiểm tra giảm sát theo dõi toàn bộ chất lượng hàng hoá
dịch vụ
Nhiệm vụ: Nắm vững kế hoạch tiến độ thời gian. Phân công lao động
trong đơn vị hợp lý theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng người và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm. Bảo quản, sử dụng các
thiết bị lập quy trình công nghệ kiểm định sản phẩm đánh giá chính xác chất
lượng sản phẩm.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1.Các Lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độc
lập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển của nghành
cơ khí góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong
những năm gần đây để bắt kịp với nền kinh tế thị trường có cạnh tranh để đảm
bảo sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận, công ty đã chủ động tìm
kiếm thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nước.
Về lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà
Nội : - Sản xuất máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình
điều khiển số tự động CNC: T18A, T14L,T630A*1500, T630*3000, máy khoan
K525, máy bào B365, máy phay P12CNC, máy mài mòn, máy mài phẳng và các
loại máy theo đơn đặt hàng.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lượng 2400 tấn/năm
- Sản xuất các thiết bị ngành đường: Máy đập mía công suất 2800kw,các

Nguồn nhập Giá đơn vị USD/Tấn
Sắt thép chế tạo 150 Nam triều tiên 450
Tôn tấm các loại 150 SNG 350
Than điện cực 20 Trung Quốc 120
(Nguồn phòng tổ chức – 2005)
3.3. Đặc điểm về quy trình sản xuất công nghệ
Công ty sản xuất rất nhiều sản phẩm, qua hơn 40 năm hoạt động công ty
đã cung cấp rất nhiều máy móc và thiết bị, phụ tùng cho các ngành sản xuất
được 2 vạn máy công cụ các loại.
Công ty đã và đang sản xuất các loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm
thường có các quy trình sản xuất khác nhau đặc trưng cho từng sản phẩm.
Nhưng thường đặc điểm sản phẩm của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí
Hà Nội thường trải qua các công đoạn sau:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh doanh, đến
phòng điều động sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho máy công cụ.Các bản thiết kể
đã có thiết kế máy được quay lại phòng điều động sản xuất, đến phân xưởng đúc
tổ chức sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố
trí thiết bị máy móc cho phù hợp và chỉ đạo các phân xưởng thực hiện sản xuất
các sản phẩm đúng quy trình công nghệ.
Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Qua quy trình sản xuất chung và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm máy công cụ ta thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất
nhiều công đoạn, chỉ cần một lỗi giai đoạn nào đó là sản phẩm không đủ tiêu
chuẩn chất lượng hay làm chậm tiến độ sản xuất, tăng giá thành (chi phí), làm
giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
3.4. Thông tin về thị trường.
+ Thị trường trong nước.

100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh
thương mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
năm sau
23.187 41.076 56
Số liệu trên tính đến hết 31/12/2006
Nguồn : phòng TC công ty
Bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều vượt
mức kế hoạch đề ra và tăng trưởng cao so với năm 2005.Tổng doanh thu đạt 250
tỷ đồng, vượt 21% so với kế hoạch và tăng 49% so với năm 2005 trong đó đặc
biệt là doanh thu sản xuất công nghiệp, vượt 10% so với kế hoạch và tăng 51%
so với năm 2005. Đáng lưu ý là trong năm 2006, các đơn hàng nước ngoài với
trị giá gần 1,7 triệu USD như JTT (Nhật), Pilous (Séc), Belgen (Canada), SMS
Merr (Italia) đã và đang dần khẳng định vai trò của xuất khẩu trong mục tiêu
phát triển của công ty. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, các
khoản trích, nộp ngân sách tăng 45% so với năm 2005. Thu nhập bình quân của
CNV tăng 21% so với năm 2005, đảm bảo cuộc sống của CBNV.
4.2. Phương hướng và kế hoạch năm 2007.
4.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản:
Doanh thu bán hàng: 300 tỷ đồng Tăng 20% so với năm 2006.
Trong đó :


cấp
Cnkt
Chưa qua
đào tạo
Kỹ Sư Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
thuật
Kinh
tế
Khác

khí
Đúc
Khá
c
Kt lao
động
Tc kế
toán
Qtkd
thương
mại
khá
c
1 Văn phòng ct 18 3 1 1 1 2 2 1 7
2 Tổ chức NSự 6 1 1 3 1
3 Kế toán Tktc 14 11 2 1

đúng chuyên môn đào tạo như: thị trường sản xuất chiếm 14 người đại học trong
khi trung cấp, cao đẳng thì không có những người công nhân họ mới am hiểu
công việc sản xuất bởi vậy nên bố trí người công nhân vào làm tại bộ phận này
sẽ nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây: Bộ phận xây dựng và bảo dưỡng
số lượng chiếm tới 83 người trong đó số phân xưởng sản xuất chỉ có 8 phân
xưởng có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân mỗi người đảm
nhận 8 máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Như vậy mỗi ca có
27 người trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 người: đứng trước
thực trạng như vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho
hợp lý bằng cách sắp xếp và bố trí lại cơ cấu lao động theo cấp bậc và nhiệm vụ
cần hoàn thành, có như vậy thì năng suất chất lượng lao động sẽ ngày càng hoàn
thiện hơn.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
Phân công lao động theo nghề tuy đã sử dụng hợp lý đối với người lao
động về mặt nghề nghiệp, nhưng chưa đề cập đến trình độ lành nghề, đảm bảo
chất lượng và tăng năng suất lao động đảm bảo sử dụng hết khả năng của người
lao động cần phải phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc(theo
bậc).
Thực tế hiện nay ở công ty cơ khí Hà Nội cũng dựa trên tiêu chuẩn cấp
bậc kỹ thuật để phân biệt người lao động có trình độ lành nghề khác nhau.
Chẳng hạn như số bậc kỹ thuật công việc của nghề khoan phải bằng số bậc kỹ
thuật của người lao động nghề đó. Cũng như cấp bậc công việc, bậc I(bậc thấp
nhất giao cho người lao động có trình độ thấp nhất còn bậc cao nhất giao cho
người có trình độ thành thạo nhất trong nghề).
Tuy nhiên để khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, trình độ
chuyên môn công ty cần phải chủ động bố trí người lao động có trình độ công
nhân bậc thấp đảm nhận những công việc có cấp bậc công việc cao hơn so với
bậc công nhân : như ở bộ phận mà công việc mà tính chất công việc không đòi
hỏi sự khéo léo nhiều: thép, cán, phay, nguội, nhiệt điện, KCS, lò luyện khuôn,
hoá phân tích, lò luyện khuôn, bàn…

12h30’ đến 16h30’.
Thời gian làm việc của người lao động tổ chức như vậy là hợp lý, vì sau
khoảng thời gian làm việc như vậy người lao động có thời gian nghỉ ngơi giải
quyết nhu cầu sinh lý tự nhiên
Đối với khối phân xưởng sản xuất thì tuỳ theo tính chất công việc mà
thời gian làm việc được công ty quy định khác nhau nhưng vẫn đảm bảo thời
gian theo quy định của pháp luật (không quá 48h/tuần) và tối thiểu 7,5h/ngày.
1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính chuyên môn và trình độ được đào tạo.
BẢNG 4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ, GIỚI TÍNH CHUYÊN MÔN VÀ
TRÌNH ĐỘ ĐƯỢC ĐÀO TẠO.
TT Nội Dung Số lượng Tỷ lệ Ghi chú
A Tổng số lao động trong công ty 823
B Tổng số lao động đi làm thường xuyên 792 96,23
Trong đó Nữ 183 22.24
1 Độ tuổi
Tuổi trung bình chung 390,09
Tuổi trung bình nam 39,12
Tuổi trung bình Nữ 38,99
Đến 20 tuổi 3
Tuổi từ 21 – 25 124
Tuổi từ 26 – 30 119
Tuổi từ 31 – 35 78
Tuổi từ 36 – 40 58
Tuổi từ 41 – 45 132
Tuổi từ 45 – 50 185
Tuổi từ 51 – 55 62
Từ 55 tuổi 31
2 Trình độ
2.1 Số có trình độ trên Đại Học 4 HĐLĐ không
BHXH

nền sản xuất ngày càng phát triển, trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao.
Về trang bị nơi làm việc: tuỳ theo từng nội dung khác nhau của quá trình sản
xuất, quá trình lao động mà nơi làm việc được trang bị khác nhau song nơi làm
việc của công ty được trang bị dưới hai hình thức sau:
- Loại thường xuyên: bao gồm máy Fax, máy Photocopy, bàn ghế, tủ đựng
hồ sơ, máy tính, hệ thống chiếu sáng, quạt gió…
- Loại tạm thời: bao gồm vật liệu bán thành phẩm, dụng cụ đo, đồ gá và các
loại tài liệu kỹ thuật.
Hàng năm công ty tiến hành việc sửa sang cải tiến, nâng cấp nhà làm
việc của cơ quan và các đơn vị sản xuất. Như vậy mặc dù cơ sở vật chất của
công ty chưa đầy đủ và đồng bộ nhưng với việc đầu tư như hiện nay cộng thêm
sự nỗ lực rất lớn của cán bộ nhân viên trong công ty và sơ sở vật chất hiện có đã
tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngoài ra công tác khám sức khỏe định kỳ luôn được công ty tổ chức
hàng năm. Nó không chỉ khắc phục được những tác hại nghề nghiệp mà còn tạo
ra cho người lao động ý thức trong công việc, ý thức chấp hành nội quy về an
toàn vệ sinh lao động theo đúng phương trâm “an toàn để sản xuất, sản xuất phải
an toàn” .
Công ty đã trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao
động theo đúng quy định Nhà Nước. Năm 2006, công ty đã chi 292.254.261đ để
mua các trang bị bảo hộ cá nhân. Hàng năm Hội đồng bảo hộ lao động đề tổ
chức huấn luyện an toàn lao động – vệ sinh lao động cho người lao động. Năm
2006, công ty đã tổ chức huấn luyện cho 924 lượt người.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy nổ,
công ty đã trang bị lại hệ thống phòng cháy với công nghệ cao và mở lớp tập
huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động, hướng dẫn họ sử dụng khi rủi ro
xảy ra.
1.4. Công tác đào tạo tại công ty
Xác định nhu cầu đào tạo là một trong những việc quan trọng trong quá
trình đào tạo và phát triển nhân lực vì nó là tiền đề để thực hiện tốt các bước sau.

không được hưởng lương, nếu học vào những ngày nghỉ và làm bình thường thì
được hưởng nguyên lương.
- Đánh giá kết quả đào tạo.
Sau mỗi chương trình đào tạo, các phòng ban liên quan sẽ trực tiếp gửi
những số liệu về phòng tổ chức, sau đó cán bộ chuyên trách trong phòng sẽ tổng
hợp kết quả làm thành văn bản báo cáo lên Tổng Giám Đốc công ty duyệt và
phòng tổ chức sẽ lưu lại kết quả so sánh cho những chương trình đào tạo sau và
báo cáo trong bảng tổng kết cuối năm của công ty.
Ngoài ra công ty còn có trường trung học chế tạo máy, triển khai và đào tạo năm
ngành: Cơ khí, tin học điện, điện tử, kinh tế. Số học sinh hiện nay là 950 người,
chất lượng đào tạo: tốt nghiệp đạt 100%, trong đó có 25% khá giỏi, lên lớp 99%.
1.5.Tạo động lực tinh thần cho người lao động
Vì sức khoẻ đời sống của người lao động công ty thường xuyên bổ sung
thiết bị an toàn bảo hộ lao động, cải thiện môi trường làm việc, tổ chức chăm
sóc sức khỏe phòng chống bệnh nghề nghiệp, tổ chức duy trì phục vụ tốt (cung
cấp nhiều sách báo tài liệu có liên quan đến việc đang làm). Đây là một biện
pháp hữu hiệu để tạo động lực tinh thần cho người lao động, khi đời sống tinh
thần được đảm bảo được nghỉ ngơi thư giãn thoải mái sẽ làm cho người lao động
yên tâm trong sản xuất, nhiệt tình trong công việc và tránh được các biểu hiện
mệt mỏi do Stress nghề nhiệp gây ra.
Bên cạnh hình thức tạo động lực bằng các kích thích tinh thần, công ty
Cơ khí Hà Nội còn áp dụng một loạt các chính sách tạo động lực bằng vật chất,
chủ yếu là hình thức thưởng. Hằng năm công ty tiến hành thưởng cho cán bộ
công nhân viên nhằm động viên tinh thần lao động và ý thức trách nhiệm của họ
đối với nhiệm vụ được giao. Công ty định ra các hình thức thưởng cho người lao
động như sau:
Thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng hàng quý và các ngày lễ, tết;
thưởng từ giá trị làm lợi, vượt chỉ tiêu, hình thức thưởng bằng cả vật chất lẫn
tinh thần như bằng khen – tiền
2. Định mức lao động

động phụ trợ, phục vụ.
Tql = k
ql
x Tsx
Trong đó :
Tql: là mức lao động quản lý
Tsx là mức lao động sản xuất (Tsx = Tcn +Tpv)
3.Tiền lương
3.1. Các hình thức trả lương cho tổ sản xuất trong phân xưởng cơ khí.
A/ Xác định điểm theo các chỉ tiêu
Khối lượng công việc tính theo kế hoạch định mức cho các tổ và thực
hiện theo công thức: A = H/n
Trong đó: H là hệ số giờ công của tổ sản xuất thực hiện trong tháng
n là số công nhân thực hiện trong tháng
Obj702
A là số giờ bình quân của mỗi người trong tổ
Nếu A = 200 giờ thì tổ đó đạt kế hoạch định mức và đạt 20 điểm
Nếu A >200 giờ thì phần vượt mức kế hoạch cứ 5% được cộng thêm 1 điểm
nhưng tối đa là 30 điểm
Trường hợp các tổ có nhiều công việc khó khăn hoặc thường xuyên làm
hàng đơn chiếc ảnh hưởng đến năng suất lao động thì hội đồng lương sẽ xem xét
bổ sung theo thực tế trong tháng.
Tiến độ công việc
Việc đánh giá được tiến hành như sau:
Hoàn thành đúng tiến độ đạt 20 điểm
Mỗi công việc bị chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan bị trừ mỗi lần
2 điểm, trường hợp làm chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến thi đua của phân
xưởng trừ 5 điểm
Chất lượng công việc
Hoàn thành kế hoạch vượt mức không có sản phẩm hỏng đạt 10 điểm.

giờ sản phẩm được tính 10 điểm, dưới 200 giờ sản phẩm cứ 10 giờ tính 0,5
điểm, hỏng một sản phẩm có giá trị lớn hơn 100 trừ 10 điểm. Hỏng một sản
phẩm có giá trị nhỏ hơn 100 bị trừ 5 điểm. Hỏng có tính chất hoàng loạt trừ 10
điểm.
Không giữ sạch máy và nơi làm việc bị trừ 1 điểm, vi phạm an toàn lao
động ảnh hưởng đến thi đua bị trừ 5 điểm.
Không có người vi phạm kỷ luật lao động chấp hành tổt kỷ luật sản xuất,
không mê tín dị đoan, cờ bạc được cộng 10 điểm. Mỗi lần vi phạm kỷ luật nêu
trên làm ảnh hưởng đến thi đua của phân xưởng bị trừ 5 điểm.
Khả năng phối hợp đồng bộ.
Phối hợp giữa các khâu và các bộ phận liên quan, tinh thần giúp đỡ và
tương trợ lẫn nhau được 10 điểm. Nhưng ngược lại nếu phối hợp không đồng bộ
và thiếu trách nhiệm thì bị trừ 1 điểm. Xác định theo bảng sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status