Xây dựng hệ thống bài tập chương các định luật bảo toàn lớp 10 PTTH nhằm phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng cao hiệu quả tự học của học sinh - pdf 14

Download miễn phí Luận văn Xây dựng hệ thống bài tập chương các định luật bảo toàn lớp 10 PTTH nhằm phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng cao hiệu quả tự học của học sinh



Hệthống bài tập vận dụng kiến thức của chương CĐLBT đã được xây dựng ở
mục 2.7.3 của chương II này, còn hệthống bài tập hình thành kiến thức mới trong
một sốtiết học lí thuyết sẽ được chúng tôi vừa nêu nội dung các bài tập, vừa trình bày
cách sửdụng chúng trong tiết học nghiên cứu tài liệu mới.
Sựthành công của mỗi tiết học hình thành kiến thức mới thông qua giải các
BTVL gắn liền với các yêu cầu mà các BTVL phải tuân theo, đó là:
- Bài tập hình thành kiến thức mới chứa đựng vấn đềhọc tập mà HS có thểtự
lực giải quyết được.
- Đểtìmyếu tốmới chứa đựng trong mỗi bài tập, đòi hỏi HS phải thực hiện
một chuỗi lập luận logic hay phải quan sát và làm thí nghiệm.
- Mỗi bài tập cần hướng tới các măt: Tình huống đưa ra bài tập; nội dung bài
tập; cách giải bài tập; kết luận đểtừ đó rút ra kiến thức mới.
- Giải hệthống bài tập trong quá trình hình thành kiến thức mới ởmỗi tiết học
phải đảm bảo thời gian mà chương trình quy định và nội dung kiến thức mới mà HS
lĩnh hội.
Vì lí do vềmặt thời gian nên chúng tôi chỉnghiên cứu việc hình thành bốn kiến
thức của chương CĐLBT: Định luật bảo toàn động lượng; định lí động năng; định
luật bảo toàn cơnăng; va chạm đàn hồi trực diện và va chạm mềm trong 05 tiết học
thông qua giải hệthống BTVL.



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.

Tóm tắt nội dung:

ai mảnh có khối lượng bằng nhau. Một mảnh văng thẳng đứng
xuống dưới với vận tốc 600 m/s. Mảnh kia bay theo hướng nào và với vận tốc bao
nhiêu?
1.7.3.2. Bài tập về công và công suất
1) BTCB
Loại 1: Các bài tập định tính và câu hỏi thực tế về công, công suất và định luật
bảo toàn công.
Bài 2.24: Khi nào thì một lực tác dụng lên một vật làm vật dịch chuyển nhưng
vẫn không sinh công?
Bài 2.25: Một vật có trọng lượng 1 N được nâng lên 1 m theo phương thẳng
đứng. Trong trường hợp này có thể có công bằng 1 J hay lớn hơn 1 J không? Trong
điều kiện nào công bằng 1 J hay lớn hơn 1 J được thực hiện?
Bài 2.26: Trong một trò xiếc, hai con khỉ leo dây để cùng đạt độ cao z như
nhau từ mặt đất. Con thứ nhất leo dây cố định buộc trên cao, con thứ hai leo dây vắt
qua ròng rọc và đầu kia treo một vật nặng. Công do hai con khỉ thực hiện có bằng
nhau không? Vì sao?
Bài 2.27: Khi chế tạo hộp số dùng trong xe ô tô và xe gắn máy phải dựa vào cơ
sở vật lí nào?
Bài 2.28: Tại sao các con đường đèo vượt qua núi thường có dạng uốn lượn
men dần lên đỉnh núi mà không làm theo một đường thẳng lên dốc?
Loại 2: Xác định mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng có mặt trong biểu
thức công và công suất.
Bài 2.29: Một người đưa một vật có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m với vận
tốc không đổi rồi mang đi ngang được một độ dời 25 m. Công tổng cộng mà người
này thực hiện là:
a) 60 J. b) 180 J.
c) 1800 J. d) 1860 J.
Bài 2.30: Người ta muốn nâng một cái hòm nặng 200 kg lên cao 7,5 m với vận
tốc không đổi trong thời gian 5 s. Dùng động cơ nào thích hợp trong các động cơ có
công suất sau đây:
a) 1 kW. b) 2,5 kW.
b) 3,5 kW. d) 6 kW.
Bài 2.31: Một thang máy chở người có trọng lượng tổng cộng 8000 N, chuyển
động đều và lên cao 25 m. Công toàn phần đã thực hiện là:
a) – 160 kJ. b) 0 kJ.
c) 160 kJ. d) 320 kJ.
2) BTPH
Bài 2.32: Dưới tác dụng của một lực không đổi F = 10 N hợp với phương
ngang một góc 30o làm cho vật có khối lượng 2 kg dịch chuyển được độ dời 2 m. Hệ
số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Tính công của các lực tác dụng lên vật
và hiệu suất trong trường hợp này.
Bài 2.33: Một máy bay trực thăng có khối lượng 3 tấn bắt đầu bay thẳng lên
cao với gia tốc 0,25 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy tìm:
a) Công lực nâng của cánh quạt đã thực hiện khi vận tốc đạt 10 m/s.
b) Công suất trung bình của lực nâng trong thời gian nói trên.
c) Công suất tức thời tại thời điểm cuối.
Bài 2.34: Một vật nặng 1 kg rơi tự do từ độ cao 25 m so với mặt đất.
a) Sau 2 s trọng lực thực hiện công bằng bao nhiêu?
b) Công suất trung bình của trọng lực trong thời gian 2 s và công suất tức thời
tại thời điểm 2 s khác nhau ra sao?
Bài 2.35: Mỗi giây một máy bơm có thể bơm được 10 l nước lên bể chứa ở độ
cao 15 m.
a) Tính công suất máy bơm, nếu bỏ qua mọi hao tổn.
b) Thực tế hiệu suất của máy bơm là 70%. Hỏi sau nửa giờ, máy bơm đã thực
hiện một công bằng bao nhiêu?
Bài 2.36: Một xe ô tô nặng 6 tấn chuyển động đều trên đoạn đường ngang dài
500 m với vận tốc 36 km/h. Công suất của động cơ là 3 kW.
a) Tính hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường và công của lực ma sát trên
đoạn đường đó.
b) Sau đó xe tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và khi đi thêm đựợc quãng
đường 300 m thì vận tốc đạt 14 m/s. Biết hiệu suất của động cơ là 90%. Hãy tìm:
- Công suất trung bình của động cơ trên quãng đường đó.
- Công suất tức thời và công suất toàn phần của động cơ cuối quãng đường đó.
2.7.3.3. Bài tập về động năng và định lí động năng
1) BTCB
Lọai 1: Xác định mối quan hệ định tính giữa các đại lượng trong biểu thức
động năng và biểu thức định lí động năng, dùng hai biểu thức này để giải thích hiện
tượng thực tế liên quan.
Bài 3.37: Động năng của một vật không thay đổi trong trường hợp:
a) m không đổi, v tăng gấp hai. b) v không đổi, m tăng gấp hai.
c) m giảm 1/2, v tăng gấp bốn. d) v giảm 1/2, m tăng gấp bốn.
Bài 3.38: Tác dụng một lực F không đổi làm một vật có khối lượng m dịch
chuyển được một độ dời s từ trạng thái nghỉ đến lúc đạt vận tốc v. Nếu tăng lực tác
dụng lên n lần thì với cùng độ dời s, vận tốc của vật tăng thêm:
a) n lần. b) n lần.
c) 2n lần. d) n2 lần.
Bài 3.39: Tại sao người tham gia giao thông luôn được nhắc nhở không phóng
nhanh vượt ẩu? Hãy giải thích yếu tố “phóng nhanh” có liên quan đến hậu quả
nghiêm trọng tai nạn giao thông như thế nào?
Loại 2: Xác định mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng có mặt trong biểu
thức động năng và biểu thức định lý động năng.
Bài 3.40: Một máy bay đang bay với vận tốc v đối với mặt đất, bắn ra phía
trước một viên đạn có khối lượng m và vận tốc v đối với máy bay. Động năng của
viên đạn đối với mặt đất là:
a) mv2. b) 2mv2.
c) 3mv2. d) 4mv2.
Bài 3.41: Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động trên đường nằm ngang,
sau khi đi được quãng đường 300 m thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Hợp
lực tác dụng lên ô tô có giá trị là:
a) 800 N. b) 900 N. c)
1000 N. d) 1100 N.
Bài 3.42: Một viên đạn có khối lượng 10 g bay ngang với vận tốc 300 m/s thì
xuyên qua tấm gỗ đặt thẳng đứng, dày 5 cm. Sau khi xuyên qua gỗ, viên đạn có vận
tốc 100 m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn là:
a) – 2.103 N. b) – 4.103 N.
c) – 6.103 N. d) – 8.103 N.
2) BTPH
Bài 3.43: Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì lái xe phát hiện vật cản
trước mặt cách khoảng 18 m. Lái xe tắt máy và hãm phanh gấp, với lực hãm không
đổi và bằng 75% trọng lượng của xe. Hỏi xe có kịp dừng để khỏi đâm vào vật cản
hay không?
Bài 3.44: Một đầu tàu có khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72 km/h
trên đường thẳng nằm ngang. Tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên quãng đường
dài 160 m trong 2 phút thì dừng hẳn.
a) Trong quá trình hãm, động năng tàu giảm bao nhiêu?
b) Lực hãm tàu coi không đổi. Tìm lực hãm và công suất trung bình lực hãm
này.
Bài 3.45: Dưới tác dụng của lực kéo không đổi 300 N hợp với phương ngang
một góc 30o làm cho khúc gỗ có khối lượng 100 kg từ trạng thái nghỉ di chuyển. Tính
vận tốc của khúc gỗ khi dịch chuyển được 20 m. Biết hệ số ma sát giữa khúc gỗ và
mặt đường là 0,2.
Bài 3.46: Một vật có khối lượng 2 kg
chuyển động không ma sát trên đường thẳng
ox dưới tác dụng của lực Fx, giá trị đại số Fx
biến đổi theo tọa độ x như đồ thị hình 2.3.
Biết vận tốc của vật tại x = 0 là 3 m/s.
a) Xác định vị trí mà tại đó động năng
của vật bằng 9 J.
b) Tại vị trí nào trong khoảng 0 m ≤ x ≤ 5 m, động năng của vật đạt giá tri cực
đại.
Bài 3.47: Từ đỉnh mặt phẳng nghiêng cao 15 m, góc nghiêng 30o, người ta thả
vật trượt. Sau khi trượt hết mặt phẳng nghiêng, vật lại tiếp tục trượt trên mặt phẳng
ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt đường trong mỗi trường hợp đều bằng 0,1. Hãy
tìm:
a) Vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng.
b) Đoạn...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status