Lời nói đầu
ở nớc ta hiện nay cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng là sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và các
loại hình doanh nghiệp khác nhau. Với xu hớng hội nhập quốc tế (AFTA,
APEC) và trong tơng lai là việc xoá bỏ hàng rào thuế quan thì việc cạnh tranh
gay gắt để tồn tại của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế là điều không
thể tránh khỏi.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thiết lập một cơ chế quản lý
chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả. Vì vậy các doanh nghiệp đã sử dụng
một trong các công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán.
trong đó kế toán NVL, CCDC đợc xác định là khẩu trọng yếu trong toàn bộ
công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Nguyên liệu, vật liệu là yếu tố
chính của quá trình sản xuất có tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm của
doanh nghiệp. Đây còn là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng phản ánh trình
độ sử dụng vật t và tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở để kế toán
giá thành tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn
hàng bán. Công tác kế toán NVL, CCDC thực hiện khoa học hợp lý, phù hợp
với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiêu
quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung là một doanh
nghiệp sản xuất, NVL đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhận thức đợc vấn đề này cùng với những kiến thức đã học về kế toán
NVL, CCDC và sự giúp đỡ của phòng tài chính-kế toán tại đơn vị thực tập em
đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty
TNHH nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung để làm luận văn tốt
1
nghiệp của mình. Do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, em rất
mong nhận đợc sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô và các cô chú phòng tài chính-
kế toán.
Luận văn tốt nghiệp gồm ba chơng:
1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
3
+ Thực hiện việc đánh giá phân loại NVL, CCDC phù hợp với các nguyên
tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp.
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,
tổng hợp số liệu vầ tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL,
CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+ Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng NVL,
CCDC trong quá trìng sản xuất kinh doanh.
2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
2.1 Phân loại NVL,CCDC
Phân loại NVL:
+ Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp, NVL đợc chia thành cá loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua
ngoài) NVL chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
của sản phẩm nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí,
xây dựng cơ bản; bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sợi, vải trong các
doanh nghiệp may...
- Vật liệu phụ: chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm nh làm tăng chất lợng NVL chính, tăng chất lợng sản phẩm, hoặc phục
vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, bao gói sản
phẩm nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, xà phòng...
- Nhiên liệu: bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn dùng đẻ phục vụ cho
Đánh giá NVL, CCDC là xác định giá trị của chúng theo những nguyên
tắc nhất định.
NVL, CCDC của doanh nghiệp là những tài sản thuộc hàng tồn kho, do
vậy việc đánh giá NVL, CCDC cần phải tuân thủ nguyên tắc xác định giá trị
hàng tồn kho tức là đợc tính theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Trong trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp
hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Giá trị thuần
có thể thực hiện là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh
doanh bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc
tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
2.2.2 Các phơng pháp đánh giá
Đánh giá theo giá thực tế
+ Xác định trị giá vốn nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập:
- Đối với NVL, CCDC nhập kho do mua ngoài thì trị giá vốn thực tế nhập
kho là giá mua ghi trên hoán đơn (bao gồm cả các khoản thuế nhập khẩu,
thuế khác nếu có) cộng (+) với các chi phí mua thực tế (bao gồm chi phí
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền
phạt, tiền bồi thờng...) trừ (-) các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
- Đối với NVL CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế biến trị giá vốn thực
tế nhập kho là giá thực tế của NVL gia công, chế biến cộng (+) các chi
phí gia công, chế biến
- Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến, thì trị giá vốn thực tế
nhập kho là giá thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công, chế biến cộng
(+) các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đén nơi thuê chế biến và từ nơi đó về
doanh nghiệp cộng (+) số tiền phải trả cho ngời nhận gia công, chế biến.
6
- Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL, CCDC thì trị giá
vốn thực tế của NVL, CCDC nhận góp vốn liên doanhlà giá do hội đồng
còn tồn kho.
Đánh giá theo giá hạch toán
Giá hạch toán của NVL là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy
giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời đIểm nào đó) và đợc sử dụng thông
nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài. Hàng ngày sử dụng giá hạch
toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL nhập, xuất. Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá
vốn thực tế của NVL xuất kho theo hệ số giá (H).
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
H =
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
Khi đó trị giá thực tế của NVL xuất kho đợc tính nh sau:
Giá vốn thực tế xuất kho = Trị giá hạch toán xuất kho - Hệ số giá (H)
3. Kế toán chi tiết NVL, CCDC
3.1 Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/
CĐTK ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về
NVL, CCDC bao gồm:
- phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 -VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03 - BH)
8
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng các doanh nghiệp còn có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức
(mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn
lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)...tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở
hữu khác nhau. Mọi chứng từ kế toán NVL,CCDC phải đợc tổ chức luân
Thủ kho tiến hành công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song
định kì, kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập xuất của từng thứ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ luân chuyển
trong tháng theo chỉ tiêu trên số lợng và giá trị.
Căn cứ vào sổ tổng hợp trên bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển,
mỗi thứ một dòng vào ngày cuối tháng. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở và
dùng cho cả năm.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL, CCDC nhập xuất, tồn của từng nguyên
liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
Đối chiếu giá trị NVL, CCDC nhập - xuất - tồn trên sổ đối chiếu luân
chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
10
Thẻ kho
Sổ chi tiết
NVL, CCDC
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp
N-X-T
Chứng từ nhập
Sổ tổng hợp
(1)
(3)
(5)
(2)
(4)
(1)
(2)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
(5)
(2)
(1) (1)
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng NVL, CCDC vào sổ số
d sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và
dùng cho cả năm giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
Khi nhận sổ số d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d sau
đó đối chiếu giá trị trên bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho hoặc bảng tổng
hợp nhập xuất tồn với sổ số d.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng páp sổ số d
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
4. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
NVL, CCDC là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Theo QĐ 1411/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 trong doanh nghiệp
chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phơng
12
Sổ số dư
Chứng từ xuấtChứng từ nhập Thẻ kho
Bảng luỹ kế N-
X-T
Bảng giao
nhận chứng
TK 152 có thể đợc mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại NVL
phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp bao gồm: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ
TK 1523 - Nhiêu liêu
TK 1524 - Phụ tùng thay thế
TK 1528 - Phế liệu thu hồi
TK 153 có 3 TK cấp 2: TK 1531- CCDC,TK1532-bao bì luân chuyển, TK
1533- Đồ dùng cho thuê. Ngoài ra kế toán sử dụng các tài khoản liên quan
nh TK 154,TK 621, TK 627, TK 641, TK128, TK 222...
13
Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp KKTX
TK 111, 112, 141, 331 TK 152 TK621
Mua ngoài vật liệu Xuất chế tạo sản phẩm
TK133
Thuế GTGT
TK 151 TK 627,641,642
Hàng đi đờng nhập kho Xuất cho sản xuất
Bán hàng, QLDN
TK 411 TK 128, 222
Nhận cấp phát, nhân góp vốn LD Góp vốn liên doanh
TK 154 TK 154
Vật liệu thuê ngoài chế biến Xuất vật liệu tự chế biến
Tự nhập kho hay thuê ngoài chế biến
TK 128, 222 TK 632
Nhận lại vốn liên doanh Xuất bán trả lơng,
Trả thởng, tặng biếu
TK 632,338 (3381) TK 632, 138,334
Phát hiện thừa khi kiểm kê phát hiện thiếu khi kiểm kê
kho cuối kì và đầu kì
Trị giá vốn thực tế của vật t hàng hoá nhập kho , xuấ kho hàng ngày đợc
phản ánh theo dỏitên tài khoản mua hàng. Việc các định trị giá vốn thực tế
của vật t hàng hoá xuất kho không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ
vào kết quả kiểm kê cuối kì để tính theo công thức:
Số lợng hàng
xuất kho
=
Số lợng hàng tồn
đầu kì
+
Số lợng hàng
nhập trong kì
-
Số lợng hàng tồn
cuối kì
Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốn hàng
xuất đã chọn để tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất NVL, CCDC theo phơng pháp
KKĐK sử dụng TK 152, TK 153. Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- TK
mua hàng.TK này phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t hàng hoá tăng giảm
trong kì.
Kết cấu của các tài khoản này nh sau:
16
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
NVL, CCDC tồn kho cuối kì
Kết chuyển trị giá vốn thực tế
nghiệp hoạt động kinh tế độc lập trực thuộc tổng công ty máy và thiệt bị công
nghiệp- BộCN nhẹ (cũ). Tiền thân là nhà máy Cơ Khí Quang Trung, đợc thành
lập theo QĐ 95/BCN ngày 27/04/1962. Bộ công nghiệp nhẹ, dựa trên cơ sở sát
nhập hai đơn vị xởng cơ khí 3/2- Bộ nội thơng và xởng cơ Khí Tây Đô.
Từ năm 1962 đến nay, trải qua 43 năm thành lập và phát triển công ty đã trải
qua nhiều biến động lớn và đã đổi thành nhiều tên khác. Hiện nay theo quy
định mới nhất của Bộ công nghiệp QĐsố 84/2004/QĐ -BCN của Bộ trởng BCN
ngày 31/08/2004 về việc chuyển tên công ty Cơ Khí Quang Trung thành Công
ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung.
Tên đơn vị: Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung
Thành lập: ngày 31/08/2004
Trụ sở chính: Số 360km6- Đờng Giải Phóng- Thanh Xuân- Hà Nội
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung là một trong
những công ty sản xuất cơ khí lớn nhất Việt Nam. Từ ngày thành lập công ty đã
cung cấp cho ngành công nghiệp trong và ngoài nớc hàng nghìn sản phẩm máy
móc có giá trị lớn nh: máy xén giấy, máy nghiền đĩa, cánh quạt hút ẩm, nồi hơi
các loại...Để có đợc vị trí nh hiện nay trong ngành cơ khí nói riêng và trong
ngành công nghiệp nói chung Công ty đã trải qua một quá trình hình thành và
phát triển đầy khó khăn cùng với sự nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên
trong công ty. Qua nhiều biến đổi, hiện nay công ty đã đi vào ổn định sản xuất,
tạo công ăn việc là cho khoảng 300 công nhân viên với mức lơng bình quân
khoảng 1.300.000/ngời/tháng. Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí
18
Quang Trung là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc
lập, sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nớc.
1.2 Công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Số vốn kinh doanh của công ty khoảng 10 tỷ. Ngoài vốn tự có do ngân sách
nhà nớc cấp và vốn tự bổ sung thì đơn vị có vay vốn ngân hàng (vay ngắn hạn
Sơ đồ: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
Tổng giám đốc là ngời đứng đầu của công ty chỉ huy toàn bộ hoạt động của
đơn vị và là ngời chịu mọi trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên về pháp
luật,về điều hành sản xuất kinh doanh. Các phó tổng có trách nhiệm ngang
nhau cùng điều hành các phòng ban cấp dới.
20
Tổng GĐ
Phó tổng phụ trách
sản xuất
Phó tổng phụ trách
kinh doanh, XNK
Phó tổng phụ trách
nội chính
Chi
nhánh
tại TP
HCM
XN
kinh
doanh
XNK
tổng
hợp
Phân x-
ởng cơ
khí
PX thiết
Đồng thời chịu mọi trách nhiệm về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm. Theo dõi
quy trình công nghệ sản xuất kết hợp với phòng tổ chức đào tạo nghiệp vụ
chuyên môn kỹ thuật, tham gia nghiên cứu và đa vào sản xuất các mặt hàng
mới.
Phòng tổ chức lao động chịu mọi trách nhiệm theo dõi và nghiên cứu xây
dựng để hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty. Lập kế hoạch đào tạo và nâng
bậc tuyển dụng lao động trong công ty, giải quyết các chế độ lơng bổng, hu trí
đối với ngời lao động.
Xí nghiệp sản xuất kinh doanh XNK tổng hợp là xí nghiệp chuyên mua bán
XNK các mặt hàng phôi thép của công ty, và sản xuất ống thép hàn.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Kế toán
trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành thông qua khâu trung
gian nhân lệnh. Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về
quản lý và phát triển vốn, thực hiện chức năng thống kê kế toán, phân tích
thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản
trị và các quy định kế toán tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời kiểm tra
giám sát tình hình tài chính, các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp
NSNN thanh toán nợ của doanh nghiệp, theo dõi các nghiệp vụ về tiền lơng,
nhập xuất NVL và việc quản lý nhân sự.
Phòng kế toán tài chính gồm 5 ngời: kế toán trởng, nhân viên kế toán 1 ( phó
phòng kế toán), nhân viên kế toán 2 (thành phẩm, ngân hàng, giá thành, phải
21
thu khách hàng), nhân viên kế toán 3 (kế toán tiền mặt, NVL,CCDC, thuế),
nhân viên kế toán 4 (thủ quỹ tạm ứng phải thu khác).
Với đội ngũ cán bộ có thâm liên làm việc lâu năm cùng với nhân viên kế toán
có nghiệp vụ vững vàng công ty đã ngày một phát triển và có vị thế trong ngành
công nghiệp nói chung, ngành cơ khí nói riêng, đời sống cán bộ công nhân viên
ngày một ổn định. Mỗi năm công ty đã nộp cho NSNN hàng tỷ đồng, năm 2004
doanh thu của công ty đạt 299.255.030.148đ.
kế toán viên. Kế toán tổng hợp sẽ tập hợp số liệu và vào sổ tổng hợp, ngoài ra
còn phụ trách kế toán tập hợp chi phí sản xuất, giá thành, xác định kết quả tiêu
thụ, tiền lơng và thanh toán cho ngời bán.
NV kế toán 2: phụ trách tiêu thụ và thanh toán với khách hàng chịu trách
nhiệm theo dõi giá trị hàng hoá tiêu thụ và các khoản nợ phải thu của khách
hàng. Phụ trách các khoản tiền gửi và tiền vay ngân hàng, các khoản thuế phải
nộp NSNN.
NV kế toán 3: phụ trách kế toán vật t kiêm kế toán tiền mặt, nhận các chứng
từ về nhập xuất vật t, căn cứ vào đó để tính giá thành, vào sổ chi tiết, sổ nhập
xuất NVL và cuối kỳ chuyển chi kế toán tổng hợp vào sổ. Đồng thời là ngời
chịu trách nhiệm viêt các phiếu thu, phiếu chi.
NV kế toán 4: chịu trách nhiệm lu trữ, quản lý số lợng tiền mặt hiện có tại
công ty theo số chi và thu hàng ngày.
2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH
Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung
Công ty TNHH Nhà nứoc một thành viên Cơ Khí Quang Trung là một đơn vị
mang tính chất sản xuất, chuyên sản xuất máy móc thiết bị cho ngành công
nghiệp nhẹ cho nên nhu cầu về NVL, CCDC là rất lớn, sản phẩm của công ty
cũng rất đa dạng, công ty sử dụng hàng nghìn loại vật liệu khác nhau nh: thép,
sắt, inox, các loại động cơ...Đó là những NVL chính chiếm tỷ trọng cao và rất
nhiều loại CCDC phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Về mặt chi phí thì NVL chiếm
70-80% giá thành sản phẩm và toàn bộ chi phí sản xuất, cho nên chỉ cần một sự
biến động nhỏ về chi phí NVL chính cũng sẽ làm cho giá thành sản phẩm biến
động. Vì thế công ty phải quản lý chặt chẽ NVL, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả,
nhất là NVL chính để có thể giảm tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
góp phần tăng lợi nhuận.
23
2.2.1 Phân loại, NVL, CCDC trong công ty
Công ty đã tiến hành phân loại NVL trên cơ sở công dụng kinh tế và vai trò
của từng loại NVL đối với quá trình sản xuất sản phẩm. Nhờ có sự phân loại này
1 Đĩa nghiền fi 380 Bộ
IX Than
2 Đĩa ngiền fi 350 Bộ 1 Than 6*10*27 Viên
3 Đĩa nghiền fi450 Bộ 2 han 20*20*40 Viên
IV Nhiên liệu, que hàn, hoáchất
3 Than đIện cực đồng Thỏi
1 Chai Ôxy Chai
X Động cơ đIện
2 Dầu H68 Lít 1 Động cơ đIện 3fa Máy
24
15KW-150v/p
3 Que hàn nhôm Kg 2 Mô tơ liền hộp giảm tốc 2,2KW/
50v/p
Máy
V Móc, Van
1 Móc đập khớp nối Cái
2 Van 1 chiều Cái
2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC
NVL của công ty chủ yếu từ nguồn mua ngoài ( trong và ngoài nớc), mua từ
nhiều nguồn khác nhau nên chi phí mua hàng là khác nhau, để thuận lợi cho
công tác kế toán, công ty chỉ sử dụng giá thực tế để hạch toán.
Đối với NVL nhập kho
Giá thực tế Giá mua trên Các loại thuế Chi phí Các khỏan
Mua ngoài = hoá đơn + không đợc + mua thực + giảm giá
Nhập kho (cha VAT) hoàn lại tế chiết khấu
(nếu có)
Trong đó chi phí mua gồm: chi phí bốc dỡ, vận chuyển vật t từ nơi mua đến
đơn vị, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, công tác chi phí
cho cán bộ thu mua, giá trị vật liệu hao hụt (nếu có). Vì vậy công ty tổ chức thu
mua NVL là trọn gói, chi phí mua đã tính trong giá mua của NVL nên khi NVL