Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội - Pdf 58

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

MỤC LỤC
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

LỜI MỞ ĐẦU
12/2006, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO. Với các công ty trong nước nói chung và với công ty
TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội nói riêng có một số những lợi
thế nhất định trong việc xuất khẩu hàng hoá, nâng cao thị phần, mở rộng liên
doanh hợp tác, tìm kiếm nhiều thị trường tiềm năng trên thế giới. Bên cạnh đó
cũng có một số thách thức, công ty cũng chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của
hàng nhập ngoại chất lượng tốt, giá thành thấp trong việc giữ vững thị trường
trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Với đường lối phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường và xu thế hội
nhập hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bắt buộc phải có
những chiến lược tổng thể hợp lý, đạt được mục tiêu cuối cùng là tiêu thụ sản
phẩm và đạt được doanh thu đề ra. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này, các
doanh nghiệp phải trải qua những giai đoạn khó khăn, tìm tòi, để xây dựng uy
tín của Công ty trên thị trường, từ đó có chính sách hợp lý kích thích tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh, là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ, đối với
mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra phải được tiêu thụ, được thị trường
chấp nhận thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát triển. Một doanh
nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu họ biết bám sát thị trường
và thích ứng với sự biến động của thị trường, đặc biệt là thị truờng tiêu thụ

khí Hà Nội.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp, chuyên chế tạo máy công cụ,
sản xuất máy móc thiết bị dưới dạng BOT (xây dựng - vận hành - chuyển
giao). Công ty được coi là “con chim đầu đàn” của ngành cơ khí Hà Nội.
Công ty có con dấu riêng, hạch toán độc lập, có tài khoản ngân hàng:
Tên thường gọi: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà
Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company .
Tên giao dịch viết tắt: HAMECO.
Giấy phép kinh doanh số : 0104000154 ,cấp ngày 20 tháng 10 năm
2004.
Tài khoản Việt Nam số: 710A-00006 tại Ngân hàng công thương quân
Đống Đa, Hà Nội.
Tài khoản ngoại tệ số: 362111307222 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam .
Địa chỉ giao dịch: số 74 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội .
Công ty được thành lập ngày 12/04/1958 với tên gọi ban đầu là Nhà
máy cơ khí Hà Nội do Liên Xô (cũ) giúp đỡ về mặt trang thiết bị kỹ thuật.
Trải qua hơn 40 năm hoạt động mặc dù gặp nhiều khó khăn, song lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã nỗ lực phát huy mọi tiềm năng nội
lực, đã hoàn thành được nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó.
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Trong cơ chế thị trường Công ty vẫn đứng vững và cung cấp cho xã hội
những sản phẩm mũi nhọn của ngành cơ khí chế tạo phục vụ sự nghiệp công

đổi mới chậm, sản phẩm máy công cụ kém, giá cao, thị trường tiêu
thụ sản phẩm giảm. Nhà nước phải bù lỗ, năng suất lao động thấp,
khoảng 30% lao động phải nghỉ do không có việc làm. Song song
với tình hình đó, Nhà máy đã sắp xếp lại lao động, tổ chức lại sản
xuất, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả
năng tiêu thụ.
- Giai đoạn từ 1994-2003: Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Công
nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp. Nhiều mặt hàng mới có
giá trị phục vụ nền kinh tế quốc dân được chấp nhận và đứng vững trên thị
trường với số lượng ngày càng lớn, tạo ra sự tăng trưởng rõ rệt: Giá trị tổng
sản lượng bình quân tăng 24,45%, doanh thu tăng 39%, với đà tăng trưởng
trên cộng với hiệu quả sản xuất kinh doanh từ năm 1994 trở lại đây ngày càng
cao đã góp phần ổn định đời sống của công nhân nhà máy, thu nhập bình
quân tăng dần hàng năm, đến nay thu nhập bình quân đạt 1.060.000
đồng/người/tháng.
- Giai đoạn 2003 đến nay: Ngày 13/9/2004 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
ban hành QĐ số 89/2004 QĐ-BCN về việc chuyển công ty Cơ khí Hà Nội
thành Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội. Công ty đã
đổi tên thành “Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ khí Hà Nội”.
Hiện nay, HAMECO đang thực hiện dự án nâng cấp thiết bị đầu tư phát
triển, đổi mới thiết bị để nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thị trường,
đặc biệt trong lĩnh vực máy công cụ, thiết bị toàn bộ các nhà máy đường xi
măng, các trạm bơm cỡ lớn. Công ty cơ khí Hà Nội đã vạch ra cho mình 5
chương trình sản xuất kinh doanh đó là:
- Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỉ lệ máy móc
được công nghiệp hoá ngày càng lớn.
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688


: 6.280.688

1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
- Công ty sản xuất máy cắt gọt kim loại: Máy tiện, máy phay, máy bào,
máy khoan…
- Chế tạo thiết bị công nghệ và các phụ tùng thay thế cho các ngành
kinh tế, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các máy lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và
dichj vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp.
- Chế tạo thiết bị hạng nặng, cân điện tử 60 tấn +/_ 10 kg
- Sản phẩm, rèn thép, cán thép.
- Xuất khẩu và kinh doanh thiết bị.
- Chế tạo thiết bị áp lực cao
- Đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn, đúc, nhiệt
luyện, công nhân vận hành các máy công nghệ cao
1.3. Chức năng, nhiệm vụ.
Từ khi mới thành lập sản phẩm của công ty đơn giản chủ yếu là sản
phẩm công cụ. Chính vì vậy mà chức năng của công ty trong thời gian này bó
hẹp với số lượng sản phẩm ít ỏi. Nhưng cùng với sự lớn mạnh của công ty đã
kéo theo sự mở rộng về chức năng hoạt động của nó. Hiện nay công ty đã sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng như: Máy công cụ, phụ tùng thiết bị công
nghiệp, phụ tùng thiết bị đo lường, phụ tùng và thiết bị xi măng.
Nhiệm vụ tổng quát của công ty trong năm 2004 như sau :
- Thực hiện điểm các hạng mục dự án đầu tư, tố chức nghiệm thu
nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng thiết bị đã bàn giao, nghiên cứu phương án
sản phẩm điều chỉnh cụ thể các hạng mục đầu tư theo cho phù hợp để nhanh
chóng phát huy tác dụng và hoàn vốn.
- Tổ chức khoa học đồng bộ công tác sản xuất kinh doanh tài chính, làm
chủ kịp thời giải quyết các thông tin, tiếp thu chuyển giao công nghệ mới, duy
trì việc lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện, nâng cao chất lượng công tác tài


Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội
10
CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng bảo vệ
Phòng y tế
P.Kế toán-TK-TC
Ban quản lý dự án
V
n

p
h
ò
n
g

c
ô
n
g

ă
ty
Trường THCNCTM
Tr.Mầm non Hoa Sen
TT Xây dựng cơ
bản

* Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số đơn vị chính của Công ty
- Giám đốc: Là người quyền hành cao nhất trong Công ty, đồng thời
phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, đề ra chính sách chất lượng của Công ty.
+ Quyết định xây dựng và xem xét theo định kì các hoạt động của hệ
thống đảm bảo chất lượng.
+ Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạch
cán bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng cán bộ.
+ Chỉ đạo và điều hành các công việc cụ thể, tổ chức nhân sự, dự án
đầu tư, kế toán thống kê tài chính.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ sản phẩm
đúc: Trực tiếp phụ trách các phòng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về các hoạt động của các phòng và xí nghiệp trên, kết quả hoạt động kinh
doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạch giao hàng. Có
trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng của sản phẩm, thực
hiện đúng tiến độ sản xuất và giao hàng.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và sản phẩm máy công
cụ và phụ tùng: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động
của các phòng ban trên. Có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên và đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự án, công tác xây dựng cơ
bản, đời sống của CBCNV, an ninh, sức khoẻ của CBCNV của công ty và
thực hiện sự uỷ quyền của Tổng giám đốc khi cần thiết.
- Văn phòng giám đốc Công ty có chức năng làm thư kí các hội nghị
do GĐ triệu tập và tổ chức, điều hành các công việc của văn phòng. Nhiệm vụ
chủ yếu là tập hợp thông tin các văn bản pháp lí hành chính trong và ngoài
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688



Vì thời gian sử dụng máy móc kéo dài hầu như đã khấu hao hết, nhưng
do chuyển đổi công nghệ mới không thể một sớm một chiều nên mặc dù đã có
nhiều cố gắng.
Ngay từ khi công ty mới thành lập, Công ty đã được trang bị để chuyên
môn hoá máy công cụ,mô hình sản xuất là mô hình khép kín bao gồm từ khâu
nấu luyện kim loại, chuẩn bị phôi luyện và lắp ráp thành sản phẩm nên vận
hành rất cứng và nặng nề. Điều này đã gây nhiều khó khăn cho Công ty trong
việc sản xuất sản phẩm phức tạp đòi hỏi công nghệ cao. Trải qua hơn 40 năm
xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng và cải tạo
nhà xưởng, không ngừng trang bị máy móc thiết bị cũng như cải tiến máy
móc cũ để hiện đại hoá sản xuất và nâng cao chất luợng sản phẩm. Cụ thể là
trong những năm vừa qua Công ty đã đầu tư nâng cấp, sửa chữa, nâng cấp
một số phân xưởng như : Hệ thống máy, thiết bị, phân xưởng đúc gang, đúc
thép, đầu tư thêm dàn cán thép 5000 tấn/năm, các thiết bị nâng chuyển và
thiết bị áp lực được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ. Đây là nỗ lực của lãnh
đạo Công ty trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp. Hiện nay Công ty có 9
nhà xưởng với diện tích thông thoáng, đuợc bố trí hợp lý tạo sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phân xưởng với nhau trong quá trình sản xuất theo một dây
chuyền khép kín.
Tình hình máy móc thiết bị của Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí
HN được biểu hiện qua bảng sau:
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Bảng 1: Một số máy móc thiết bị Công ty sử dụng phục vụ quá trình sản
xuất
STT Tên máy móc

14 Máy nén khí 14 10-75 6000 60 65 1963
15 Cần trục 65 8000 55 70 1963
16 Lò luyện thép 4 700 110000 55 70 1963
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 1963
Tổng cộng 642
( Nguồn: Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất- số liệu năm 2005)
Do đặc điểm của ngành cơ khí nên số lượng máy móc thiết bị biến động
bất thường tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Nếu số lượng khách hàng đặt lớn thì số máy có thể được huy động thêm
hoặc do yêu cầu của khách hàng. Tổng số máy tiện và máy mài chiếm số
lượng lớn nhất trong hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm 284 chiếc,
các loại máy còn lại mang tính chất đặc thù của công việc nên số lượng ít hơn.
Qua bảng trên ta thấy thực trạng khó khăn của Công ty vì máy móc
thiết bị đã cũ kỹ, lạc hậu. Đây là một khó khăn lớn của Công ty đòi hỏi phải
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

có nguồn tài chính lớn để đổi mới trang thiết bị. Trong những năm gần đây,
Công ty đã trang bị các máy móc đặc chủng như :
- Máy tiện đứng SKJ32-63 tiện được các chi tiết có đường kính đến
6,3m.
- Máy SUT160CNC có thể tiện được các chi tiết dài 12m và đường
kính tới 1,6m.
- Máy doa W250 có thể doa lô đường kính tới 2,5m và chiều sâu lỗ tới
4m.
Công ty cũng có một số máy tiện, máy phay CNC có khả năng chế tạo
gia công các loại chi tiết có hình dạng phức tạp.
1.5.2. Sản phẩm và một số mặt hàng của Công ty:

máy đường, máy dập mía, nồi nấu chân không, nồi bốc hơi…
- Phụ tùng và thiết bị xi măng.
1.5.3. Thị trường của Công ty:
- Thị trường trong nước:
+ Thị trường máy và phụ tùng: hàng năm có hàng trăm nhà máy được
xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy công cụ và các loại phụ
tùng trong mấy năm qua sản phẩm này hầu hết phải nhập khẩu mới đảm bảo
tiêu chuẩn. Vì vậy Công ty đang cố gắng để giành lại thị phần.
+ Thị trường thiết bị công nghiệp: thiết bị kết cấu công trình ở thị
trường này Công ty có nhiều lợi thế do Công ty là một đơn vị lớn dẫn đầu
trong ngành cơ khí Việt Nam cho nên có nhiều loại thiết bị, phụ tùng chỉ có
Công ty mới có khả năng đảm nhận được. Cũng do yêu cầu phát triển của các
ngành: đường điện, thép, xi măng … đã đem lại cho Công ty một tỷ trọng lớn
trong doanh thu.
+ Thị trường phụ tùng, phụ kiện công nghiệp: trong thị trường này đối
tượng để Công ty quan tâm nghiên cứu là: phụ tùng máy công cụ, phụ tùng
máy công nghiệp từ gang và thép.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

- Thị trường nước ngoài:
Hiện nay Công ty đang mở rộng thị trường sang Nhật và Châu Âu thời
gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sang các nước Tây Âu,
Ý, Đan Mạch như: hộp số hàn công suất nhỏ, bánh răng, bánh xích.
17
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

với 2005. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, các khoản
trích, nộp ngân sách tăng 21,6% so với năm 2005. Thu nhập bình quân tăng
đạt 1,7 triệu tăng 8,97% so với năm 2005, đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người lao động. Tình hình tài chính lành mạnh,
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

nhiều ngân hàng cam kết cho vay vốn tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực
hiện các hợp đồng lớn và các nhóm sản phẩm trọng điểm.
2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ của một số sản phẩm qua các năm
TT Sản lượng tiêu thụ Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Máy công cụ Chiếc 601 489 721 754
2 Thiết bị phụ tùng Chiếc 1735 1830 1870 2030
3 Sản phẩm cán thép Tấn 285 300 325 375
4 Nồi hơi Chiếc 310 380 410 495
5 Máy nghiền Chiếc 70 80 85 97
Qua bảng số liệu ta có thể thấy là số lượng sản phẩm tiêu thụ được của
Công ty năm sau đều tăng lên so với các năm trước. Các sản phẩm: thiết bị
phụ tùng, sản phẩm cán thép, nồi hơi, máy nghiền đều có sản lượng tiêu thụ
năm sau tăng so với năm trước một cách ổn định. Tuy nhiên với sản phẩm
máy công cụ, năm 2004, sản lượng tiêu thụ máy công cụ của Công ty giảm so
với năm 2003 là 112 chiếc, tương ứng với giảm 18,6% do nhiều nguyên nhân.
Tuy nhiên, ở 2 năm tiếp theo, sản lượng máy công cụ tiêu thụ được đã tăng,
đặc biệt là năm 2005, tăng so với năm 2004 là 232 chiếc, tương ứng với
47,5%. Sản lượng tiêu thụ 2 năm 2005, 2006 tăng so với năm 2004 có thể là
do Công ty có sự điều chỉnh về giá, cải tiến thêm đặc tính kỹ thuật của sản
phẩm và đưa ra thị trường sản phẩm mới chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh

Máy tiện
T630A.3000
0,8865 1 112,8 0,9978 99,78
5
Máy khoan
T525
1,01 1,21 119,8 1,232 101,8
6 Máy bào B365 0,9524 1,2 126 1,31 109,2
7
Máy tiện
T630L
0,9978 1,32 132,3 1,236 93,6
8
Máy T18A
CNC
0,9814 1,1 112,1 1,348 122,5
9 Máy T16.100 1,10112 1,2 1,09 1,26 105
10 Tổng 8,8363 10,8 122,2 11,7728 109
Qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh thu sản phẩm máy của Công ty
năm 2005 đã tăng, cụ thể là tăng 1,9637 tỷ đồng so với năm 2004. Trong đó 2
sản phẩm máy công cụ bán chạy nhất là máy tiện T18A và máy tiện T14L có
mức tăng so với năm 2005 tương ứng là 38,3% và 44,5%. Các sản phẩm máy
công cụ còn lại của Công ty tiêu thụ được trong năm 2005 đều tăng so với
năm 2004. Điều đó dẫn đến tổng doanh thu các sản phẩm máy công cụ của
Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng lên 22,2%.
Năm 2006, sản lượng tiêu thụ các sản phẩm máy công cụ của Công ty
so với năm 2005 tăng. Trong đó sản phẩm máy tiện T18A có mức tăng cao,
tăng 35%, đây là sản phẩm bán rất chạy của Công ty trong 2 năm gần đây.
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

thép cán... mà Công ty sản xuất ra được bán trực tiếp cho người tiêu dùng như
cơ quan, cá nhân mà không qua người trung gian.
Bởi vì những sản phẩm của Công ty mang tính đơn chiếc, có giá trị cao,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có chất lượng đặc biệt, yêu cầu sử dụng phức
tạp, đòi hỏi có sự hướng dẫn cụ thể của người bán hàng thuộc Công ty.
Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty thông qua kênh phân phối
trực tiếp ngắn trong 3 năm gần đây:
Năm Doanh thu bán hàng Bán thẳng
Tỷ lệ bán thẳng trên
doanh thu bán hàng
2004 90.450 4.074,3 4,5%
2005 132.350 7.014,55 5,3%
2006 159.850 8.152.35 5,1%
2.3.2.2. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực tiếp dài:
Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty thông qua kênh phân phối
trực tiếp dài trong 3 năm gần đây:
Năm Doanh thu bán hàng Đại lý
Tỷ lệ bán qua đại lý
trên doanh thu ban
hàng.
2004 90.540 86.465,7 95,5%
2005 132.350 125.335,45 94,7%
2006 159.850 151.697,65 94,9%
Thông qua kênh phân phối này, ta thấy số lượng hàng được bán ra
nhiều hơn rất nhiều so với bán hàng trực tiếp. Công ty cần chú trọng trong
22

- Đối với 1 số đại lý lớn Công ty có thể bán hàng vượt với tài sản thế
chấp, cầm cố.
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

- Áp dụng chế độ thưởng luỹ tiến theo số lượng sản phẩm tiêu thụ
hàng tháng, quý, năm, theo mùa và theo loại sản phẩm để tăng lợi
ích cho các đại lý và khuyến khích họ tiêu thụ sản phẩm cho Công
ty.
- Trường hợp sản phẩm hàng hoá tiêu thụ chậm do không đảm bảo
đúng yêu cầu kỹ thuật cho phép, Công ty sẽ thực hiện việc sửa chữa,
đổi mới sản phẩm cho đại lý nhằm nắm vững, đảm bảo chất lượng
sản phẩm đem tiêu thụ của Công ty.
Qua việc áp dụng các hình thức thanh toán trên Công ty đã tạo được
sự tín nhiệm đối với các đại lý tiêu thụ cũng như các khách hàng của họ.
Khuyến khích các đại lý tích cực tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tạo điều kiện
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.4. Các chính sách và hoạt động hỗ trợ bán hàng của Công ty:
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ thông tin và cạnh tranh
gay gắt trên thị trường trong việc tung ra các hoạt động hỗ trợ khách hàng hết
sức phong phú. Công ty có những biện pháp hỗ trợ kịp thời cho công tác tiêu
thụ sản phẩm. Các hoạt động hỗ trợ bán hàng này được lãnh đạo Công ty xác
định là một trong những biện pháp cần thiết để thực hiện việc duy trì và mở
rộng thị trường.
Công ty đã rất chủ động trong việc tìm kiếm bạn hàng ký kết hợp đồng,
những nhân viên của Công ty nếu giới thiệu khách hàng thành công sẽ được
thưởng bằng cách trích phần trăm hoa hồng. Các cuộc triển lãm công nghệ
Công ty đều cố gắng tham gia và giới thiệu sản phẩm trực tiếp với khách hàng

Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội với đặc trưng là
một doanh nghiệp Nhà nước với số công nhân viên hiện nay gần 1000 người,
mặt khác, trong thời gian qua ngành cơ khí nước ta gặp rất nhiều khó khăn,
thiết bị và công nghệ của ngành đã lạc hậu với nhiều nước trên thế giới. Chính
vì vậy chính sách giá cả mà Công ty đưa ra nhằm mục đích bảo đảm không
25

Trích đoạn Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty trong thời gian tới:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status