Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty CP Viễn thông - Tin học Bưu điện - Pdf 38

Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
Lời mở đầu
Sự cần thiết của đề tài:
Quản lý tài chính đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất quan trọng. Nó là
một trong các chức năng quản lý cơ bản, giữ vị trí quan trọng trong quản trị doanh
nghiệp. Hầu hết các quyết định đưa ra đều dựa trên những kết luận rút ra từ đánh giá
về mặt tài chính. Để có được những thông tin`cần thiết này thì phải tiến hành phân
tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc tiến hành phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn, tìm hiểu nguyên
nhân và đề ra biện pháp khắc phục. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
không chỉ cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn
cung cấp cho các đối tượng liên quan khác như các nhà đầu tư, các ngân hàng và tổ
chức tín dụng, các nhà cung cấp.
Do tính chất quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và
qua thực tế thực tập, tìm hiểu ở Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện, em
quyết định chọn đề tài: “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài
chính của công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện .”
Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Trong đồ án tốt nghiệp này em nghiên cứu các báo cáo tài chính các năm
2004, 2005, 2006 của công ty, các báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và
tài liệu liên quan khác. Phân tích chúng theo các tiêu chí, các phương pháp khác nhau
để nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tìm hiểu nguyên nhân, đề
xuất biện pháp cải thiện nhằm cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty, các nhà
đầu tư...
Phương pháp nghiên cứu:
Dùng các phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, liên hệ
cân đối, thay thế liên hoàn để phân tích tình hình tài chính theo các tiêu chí: hiệu quả
tài chính (khả năng sinh lợi, khả năng quản lý tài sản), rủi ro tài chính (khả năng
thanh khoản, khả năng quản lý nợ) và tổng hợp (đẳng thức Dupont). Từ đó nhận
dạng điểm yếu, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện.

tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh các số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài
chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghịêp
- Chỉ ra những biến động chủ yếu.
- Nhận dạng những điểm mạnh, những điểm yếu, thuận lợi và khó khăn về
mặt tài chính theo các tiêu chí nhất định.
- Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó.
- Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có
mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động
sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối
với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động của
doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định
kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh
nghiệp cho những người sử dụng chúng. Nhưng không thể dễ dàng xác định được
những điểm mạnh, điểm yếu hay khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi… của doanh
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
3
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
nghip nu ch xem qua cỏc bỏo cỏo ti chớnh ny. Do vy, cú cỏc thụng tin cn
thit thỡ cn phi tin hnh phõn tớch cỏc bỏo cỏo ti chớnh ú.
Phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip cho phộp nhn nh mt cỏch
tng quỏt tỡnh hỡnh phỏt trin kinh doanh ca doanh nghip, hiu qu kinh t ti chớnh

Nh nc, v s dng ti sn ó hỡnh thnh t cỏc ngun vn khỏc nhau, v trỏch
nhim thanh toỏn cỏc khon n vi nh cung cp, vi Nh nc, ngi lao ng
Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh:
L mt bỏo cỏo ti chớnh phn ỏnh túm lc cỏc khon phi thu, chi phớ v kt
qu kinh doanh ca doanh nghip trong mt thi k nht nh. Ngoi ra, bỏo cỏo ny
cũn phn ỏnh tỡnh hỡnh thc hin ngha v ca doanh nghip vi ngõn sỏch Nh
nc. Bỏo cỏo gm 3 phn:
- Phn I: Lói l
- Phn II: Tỡnh hỡnh thc hờn ngha v vi Nh nc
- Phn III: Tỡnh hỡnh thu giỏ tr gia tng
Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh cú ý ngha rt ln trong vic ỏnh giỏ
hiu qu kinh doanh v cụng tỏc qun lý hot ng kinh doanh ca doanh nghip. S
liu trờn bỏo cỏo ny cũn l c s ỏnh giỏ khuynh hng hot ng ca doanh
nghip trong nhiu nm lin v d bỏo hot ng trong tng lai. Thụng qua bỏo cỏo
cú th ỏnh giỏ hiu qu v kh nng sinh li ca doanh nghip. õy l mt ngun
thụng tin rt hu ớch cho ngi ngoi doanh nghip.
1.4. Cỏc phng phỏp phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh doanh nghip
Trong phõn tớch ti chớnh cú nhiu phng phỏp phõn tớch khỏc nhau c s
dng nh: phng phỏp so sỏnh, phng phỏp t l, phng phỏp liờn h cõn i,
phng phỏp loi tr, phng phỏp thay th liờn hon, phng phỏp phõn tớch tng
quan. Trong ú phng phỏp c s dng ph bin l phng phỏp so sỏnh v
phng phỏp thay th liờn hon.
1.4.1. Phng phỏp so sỏnh
Phng phỏp so sỏnh c dựng xỏc nh mc bin ng tuyt i v
tng i ca cỏc ch tiờu qua cỏc k khỏc nhau. S dng phng phỏp ny cn quan
tõm n tiờu chun so sỏnh, iu kin so sỏnh ca ch tiờu phõn tớch v k thut so
sỏnh.
- Tiờu chun so sỏnh: l ch tiờu gc c chn lm cn c so sỏnh. Cỏc gc
so sỏnh cú th l: ti liu nm trc (k trc), cỏc mc tiờu ó d kin (k hoch,
nh mc), cỏc ch tiờu trung bỡnh ca ngnh, khu vc kinh doanh.

mc nh hng ca nhõn t mi, tng i s cỏc mc nh hng ca cỏc nhõn t
bng i tng phõn tớch.
1.5. Ni dung v quy trỡnh phõn tớch ti chớnh doanh nghip
1.5.1. Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh qua cỏc bỏo cỏo ti chớnh
Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47
6
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip s cung cp mt cỏch
tng quỏt nht tỡnh hỡnh ti chớnh trong k kinh doanh l kh quan hay khụng kh
quan. Qua ú cho phộp ch doanh nghip thy rừ thc trng quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh v d oỏn kh nng phỏt trin hay chiu hng suy thoỏi ca doanh nghip,
t ú cú hng gii quyt.
1.5.1.1. Phõn tớch bng cõn i k toỏn
Bng cõn i k toỏn l mt bỏo cỏo ti chớnh tng hp phn ỏnh tng quỏt
ton b giỏ tr ti sn hin cú ca doanh nghip v ngun hỡnh thnh ti sn di hỡnh
thỏi tin t ti mt thi im xỏc nh. Phõn tớch bng cõn i k toỏn s thy c
quy mụ ti sn, nng lc v trỡnh s dng vn ca doanh nghip cng nh c cu
ngun vn.
a. Phõn tớch c cu ti sn
Kt cu ti sn ca doanh nghip gm hai loi: ti sn lu ng v u t
ngn hn, ti sn c nh v u t di hn. Trong mi loi li cú nhiu loi khỏc
nhau. Mi doanh nghip khỏc nhau li cú c cu ti sn khỏc nhau.
Phõn tớch c cu ti sn nhm xem xột s hp lý ca vic phõn b v s dng
ti sn, ỏnh giỏ s bin ng ca cỏc b phn cu thnh tng ti sn.
Phõn tớch c cu ti sn ngoi vic so sỏnh tng s ti sn cui k so vi u
k cũn phi xem xột tng khon mc ti sn so vi tng ti sn.
Ngoi ra khi phõn tớch c cu ti sn cn phi xem xột t sut u t. T sut
ny phn ỏnh tỡnh hỡnh trang thit b c s vt cht k thut núi chung v mỏy múc
thit b núi riờng ca doanh nghip. T sut ny c xỏc nh nh sau:
Ti sn c nh v u t di hn

Nghiờn cu cõn i ti chớnh nhm mc ớch phỏt hin nhng nhõn t hin ti
hoc tim tng ca s mt cõn i ti chớnh.
Mi quan h gia ti sn v ngun vn th hin s tng quan v c cu v
giỏ tr cỏc ti sn ca doanh nghip, ng thi cng phn ỏnh tng quan v chu k
luõn chuyn ti sn v chu k thanh toỏn ngun vn. Mi quan h ny giỳp nh phõn
tớch ỏnh giỏ c s hp lý gia ngun vn huy ng v vic s dng chỳng trong
u t, mua sm, d tr.
Cỏc cõn i ti chớnh:
TSL v TNH N ngn hn
TSC v TDH Ngun vn di hn
Trong trng hp ny, ton b TSC v TDH c ti tr va t ngun
vn di hn. Ti sn lu ng nờn c ti tr bi ngun vn ngn hn, ti sn c
Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47
8
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
nh nờn c ti tr bi ngun vn di hn. Nhng trong thc t thng xy ra cỏc
trng hp sau:
Trng hp mt: ngun vn di hn khụng ti tr cho TSC v TDH,
phn thiu ht c bự p bng mt phn n ngn hn. Cõn bng ti chớnh trong
trng hp ny l khụng tt vỡ doanh nghip luụn chu ỏp lc v thanh toỏn n ngn
hn. Doanh nghip cn iu chnh to ra cõn bng ti chớnh mi theo hng bn
vng.
Trng hp hai: ngun vn di hn khụng ch ti tr cho TSC v
TDH m cũn ti tr cho mt phn TSL v TNH. Cõn bng ti chớnh ny c
ỏnh giỏ l tt v an ton.
1.5.1.2. Phõn tớch bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
Bng cõn i k toỏn l hỡnh nh chp nhanh v ti sn v ngun vn ca
doanh nghip ti mt thi im c th (thi im bỏo cỏo). Tuy nhiờn, nú phn ỏnh
rt ớt v hot ng v cụng vic gn õy ca doanh nghip. Trong khi ú, vic ỏnh
giỏ doanh thu, li nhun qua bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay HTK =
Doanh Thu thuần
Hàng Tồn Kho
BQ
Giá trị hàng tồn kho bình quân là bình quân của khoản mục hàng tồn kho giữa
đầu kỳ và cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán.
Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác. Vòng quay
hàng tồn kho thấp chứng tỏ công tác quản lý vật tư, tổ chức sản xuất, tổ chức bán
hàng chưa tốt.
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển HTK =
Vòng quay HTK
Kỳ luân chuyển HTK phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay HTK.
Số ngày trong kỳ được quy định là 360 ngày. Số ngày một vòng quay HTK càng nhỏ
chứng tỏ vòng quay HTK càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá là
tốt.
b. Kỳ thu nợ bán chịu
Số ngày trong kỳ KPT bình quân * 360
Kỳ thu nợ bán chịu = =
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
10
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
Vòng quay các KPT Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải cấp tín dụng cho khách và do đó
không bị ứ đọng vốn.

Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy
đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh. Vòng quay TSLĐ cao một là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu tiết kiệm
được chi phí sản xuất và giảm được lượng vốn đầu tư.
Vòng quay TSLĐ thấp là do tiền mặt bị nhàn rỗi nhiều, công tác thu hồi các
khoản phải thu kém, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất chưa tốt và công tác
bán hàng chưa tốt.
e. Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản cho biết một đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
Vòng quay TTS =
TTS bình quân
Đây là chỉ tiêu tài chính đánh giá tổng hợp khả năng quản lý TSCĐ và TSLĐ
của doanh nghiệp. Vòng quay TTS cao chứng tỏ các tài sản có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh. Vòng quay TTS cao một là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ và các TSLĐ, trong quản lý
sản xuất, công tác bán hàng chưa tốt.
1.5.2.2. Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một trong những nội dung mà các nhà
quản trị, các nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm nhất. Chúng là cơ sở quan trọng
để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
và là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định tài chính đưa ra các quyết định
tài chính trong tương lai.
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho
chủ sở hữu và được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. Đây là chỉ số tài chính quan trọng
nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu.
1.5.3. Phân tích rủi ro tài chính
1.5.3.1. Phân tích tình hình công nợ và khoản phải thu
Các khoản phải thu
Hệ số công nợ =
Các khoản phải trả
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
13
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh
nghiệp đang bị người khác chiếm dụng vốn. Ngược lại, các khoản phải thu nhỏ
hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của
người khác.
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
14
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
1.5.3.2. Phân tích khả năng thanh toán
TSLĐ và ĐTNH
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn

(TSLĐ - HTK)
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn

Vốn bằng tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh khoản thể hiện khả năng đối phó với nghĩa vụ trả nợ ngắn

Kh nng thanh toỏn lói vay =
Lói vay
Doanh nghip m mt kh nng thanh toỏn lói vay thỡ cú th lm gim uy tớn
ca mỡnh i vi ch n, lm tng ri ro v thm chớ cú th dn ti nguy c b phỏ
sn.
1.5.4. Phõn tớch tng hp tỡnh hỡnh ti chớnh
1.5.4.1. ng thc Dupont th nht
Li nhun sau thu Li nhun sau thu Doanh thu thun
ROA = = x
TTS bỡnh quõn Doanh thu TTS bỡnh quõn
ROA = ROS x Vũng quay TTS
T ng thc trờn ta thy, ROA chu nh hng ca hai nhõn t l: ROS v
vũng quay TTS. Mun tng ROA cn tng ROS v vũng quay TTS. Bng phng
phỏp thay th liờn hon chỳng ta cú th xỏc nh c mc nh hng ca hai
nhõn t ny.
1.5.4.2. ng thc Dupont th hai
Li nhun sau thu
ROE =
Vn CSH
Li nhun sau thu Doanh thu TTS
ROE = x x
Doanh thu TTS Vn CSH
T ng thc trờn ta thy ROE ph thuc vo ba nhõn t: ROS, ROA v t s
tng ti sn trờn vn ch s hu. Phõn tớch Dupont l xỏc nh nh hng ca ba
nhõn t ny n ROE ca doanh nghip tỡm hiu nguyờn nhõn lm tng gim ch
s ny bng phng phỏp thay th liờn hon.
Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47
16
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
CHNG 2

Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47
17
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
ta. Trong giai on ny Xớ nghip luụn hon thnh xut sc do Tng cc giao v
nhiu ln c khen thng cp Ngnh v Cụng on Bu in.
T nm 1975 - 1985, Xớ nghip cú thờm nhim v l tng thờm trựng tu cỏc
thit b thụng tin vi phm vi tri ra trờn mt bng rng hn, lp t v sa cha cỏc
thit b vin thụng ti ba trờn trc ng Bc Nam. Xớ nghip cng ó xõy dng
c trm o lng kim nh cp ngnh o v kim nh mỏy múc thụng tin.
Trong dp k nim 10 nm thnh lp Xớ nghip, Hi ng nh nc ó tng thng
Xớ nghip Huõn chng Lao ng hng Ba, ghi nhn thnh tớch úng gúp ca Xớ
nghip trong lnh vc thụng tin liờn lc.
Xut phỏt t nhu cu v c thự phỏt trin ca Nghnh Bu in, Tng cc
trng Tng cc Bu in ó ký quyt nh s 120/Q ngy 9/10/1995 v vic
chuyn t nhim v sa cha sang nhim v nghiờn cu v sn xut, v i tờn li
cho phự hp vi nhim v chớnh l Xớ nghip khoa hc Sn xut Thit b thụng tin I.
Ngy 14 thỏng 3 nm 1999, Tng giỏm c Tng Cụng Ty Bu Chớnh Vin
Thụng Vit Nam ó ra quyt nh s 1186/TCCB cho phộp Xớ nghip thnh lp thờm
chi nhỏnh Min Nam, vi nhim v t chc tip nhn hng hoỏ, thit b lp t cho
khu vc phớa Nam.
Cn c vo ngh nh s 48/1998/N-CP, thụng t 22/2001/TT-BTC v ngh
nh 51/1999/N-CP ngy 11/7/2001, Tng cc trng Tng cc Bu in ó ra
quyt nh s 537/QD-TCB v vic duyt phng ỏn c phn v quyt nh chuyn
Xớ nghip khoa hc sn xut thit b thụng tin I thnh Cụng ty C phn Vin thụng -
Tin hc Bu in.
K t khi thnh lp cho n nay, cụng ty ó tri qua bao thng trm lch s,
nhng vi ng li kinh doanh v cỏc bin phỏp qun tr ti chớnh ỳng n, cụng
ty ó khụng ngng phỏt trin, hon thnh xut sc mi nhim v ca Tng cụng ty
giao, úng gúp mt phn khụng nh vo s phỏt trin ca nghnh, ca tng cụng ty
v ca t nc trong cụng cuc cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ t nc.

- Sn xut v gia cụng phn mm ng dng xut khu.
c. Kinh doanh trong lnh vc vin thụng v tin hc
- Xut nhp khu nguyờn vt liu, vt t, thit b v h thng ng b trong
lnh vc vin thụng.
- Xut khu v kinh doanh phn cng v phn mm tiờu chun.
- Cung cp linh kin v vt t d phũng phc v vic thay th v sa cha cỏc
thit b thuc h thng mng c nh v mng vụ tuyn bao gm: cỏc thit b
truyn dn viba, truyn dn quang, cỏc h thng chuyn mch, truy nhp v
di ng.
Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47
19
Khoa kinh tế và quản lý Đồ án tốt nghiệp
d. Thc hin dch v t vn trong lnh vc vin thụng tin hc
- Lp d ỏn, thit k mng vin thụng v tin hc, m rng ti cỏc chuyờn
ngnh mi.
- Cung cp cỏc dch v: cụng ngh thụng tin, o to ngun nhõn lc cụng
ngh thụng tin.
- Cung cp cỏc gii phỏp tớch hp ng dng cụng ngh thụng tin v truyn s
liu.
e. Sn xut v kinh doanh cỏc ngnh ngh k thut, dch v khỏc m phỏp lut
khụng cm.
2.1.3 T chc b mỏy qun lý v hot ng kinh doanh ca cụng ty
2.1.3.1 T chc b mỏy qun lý
Hin nay ton Cụng ty cú 360 cỏn b cụng nhõn viờn, trong ú s nhõn viờn
qun lý phc v l 51 ngi, s cụng nhõn trc tip sn xut l 309. i ng nhõn
viờn ca Cụng ty l nhng ngi giu kinh nghim trong knh vc vin thụng v tin
hc, ó tng tham gia nhiu d ỏn vin thụng tin hc ti 61 tnh thnh. i ng cỏn
b bao gm 10% trờn i hc, 60% l k s thit k lp t, cu hỡnh, nghiờn cu,
phỏt trin phn mm.
ỏp ng yờu cu chuyờn mụn hoỏ sn xut v qun lý v iu hnh tt hot

Trung tâm tin học
Bộ phận sản xuất cơ khí
Bộ phận PT phần mềm
Phòng viễn thông tin học Bộ phận mạng di động
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
22
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
Bộ máy quản lý của Công ty được chia thành 2 cấp:
Hội đồng quản trị và ban giám đốc.
+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ được giao.
Khối quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có 5
bộ phận phòng ban như sau: Phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng tổng hợp,
phòng viễn thông tin học, chi nhánh miền Nam.
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bao gồm:
lập kế hoạch, tổ chức theo dõi thực hiện các kế hoạch phát triển thị trường, thực hiện
các thủ tục xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, bán hàng và điều tiết sản xuất của Công ty.
+ Phòng Tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức các nguồn vốn, công tác kế
toán, thống kê, quản lý tài chính, quản lý vật tư và tài sản của công ty.
+ Phòng tổng hợp: có chức năng theo dõi chung về công tác quản lý nhân sự,
tiền lương và quản lý hành chính.
+ Phòng Viễn thông tin học: chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hoạt
động kinh doanh của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề
liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty, quyết định đến chiến lược phát triển
của Công ty, các giải pháp phát triển thị trường và phát triển công nghệ.
+ Ban giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, quyết định các vấn đề
liên quan đến mọi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty trước về công tác tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học
công nghệ viễn thông tin học, tư vấn công nghệ, quản lý công nghệ các công trình lắp

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2004 - 2006
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng nguồn vốn Tr.đồng 153,739 144,535 353,148
2 Tổng số lao động Người 237 324 352
3 Doanh thu thuần Tr.đồng 135,819 122,545 157,700
5 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 10,427 11,009 11,876
6 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 8,967 9,468 10,195
7 Lợi nhuận/ Doanh thu % 6.6 7.7 6.5
(Nguồn: Phòng TCKT công ty CT- IN)
Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty CT - IN là một doanh nghiệp cổ phần
có quy mô vừa và nhỏ, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng
cao. Doanh thu của năm 2005 giảm 9,77% so với năm 2004 nhưng năm 2006 tăng
28,69% so với năm 2005. Do năm 2006, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc
độ tăng doanh thu nên lợi nhuận giảm dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh
thu thuần giảm so với năm 2005. Điều này cho thấy công tác kiểm soát chi phí của
Sinh viªn: Cao ThÞ Lan Anh - Líp: TCKT- K47
24
Khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý §å ¸n tèt nghiÖp
công ty chưa tốt, công ty cần phải phân tích, tìm hiểu rõ nguyên nhân để tìm cách
khắc phục và cải thiện tình hình tài chính của mình.
2.1.4.2. Sự cần thiết của đề tài
Quản lý tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản lý doanh nghiệp
và nó giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp. Hầu hết mọi quyết
định đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt
động của doanh nghiệp. Vì vậy mà việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp là rất cần thiết.
Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa và vai trò rất lớn. Nó không chỉ có ý
nghĩa với chủ doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhiều đối tượng có liên quan
khác. Qua phân tích tình hình tài chính các đối tượng khác nhau có thể thấy được
thực trạng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status