220
Hình 14.9.
Chương 15 : Ghi Kí Hiệu, Kích Thước Và Tạo Các Chỉ Số Trên Các Hình Chiếu.
15.1. Ghi kích thước trên hình chiếu.
Do các kiểu ghi kích thước thẳng ta đã trình bày ở chương trước. Do vậy trong chương
này ta chỉ trình bày những dạng kích nào chưa được nói tới.
Ta có các kiểu ghi kích thước sau:
15.1.1 Kích thước kiểu Baseline Dimension.
Gọi lệnh: Click chọn Dimension
trên thanh công cụ Sketch Relation và ta Click
phải chuột và chọn Baseline Dimension. Hoặc chọn Tools > Dimension > Baseline.
Hình 15.1.
221
222
15.1.4. Kích thước kiểu Hole Callouts (Ghi kích thước trên các lỗ).
Click chọn Hole Callouts
trên thanh công cụ Annotation
Hoặc vào Insert > Annotations > Hole Callout. Con trỏ chuyển sang biểu tượng
.
Click chọn vào cạnh của đường tròn.
Trên kích thước có thể hiện các biểu tượng (Symbol) tuỳ vào đặc điểm của từng đường
tròn mà các Symbol có các thể hiện khác nhau. 15.1.5. Ghi kích thước Dung Sai.
Để tạo dung sai trên các kích thước ta có thể chọn vào ô Torerance / Precision.
Xác đònh kiểu ghi dung sai
Ghi dung sai theo hệ thống lỗ và trục.
Chọn cấp chính xác cho các chỉ số kích thước.
Hình 15.5.
Hình 15.4
223 Hình 15.7. Inside
Outside
Smart
Nhập dòng Text vào kích thước
Chèn các biểu tượng (Symbol) vào kích thước
Nhập dòng Text phía trên kích thước
Nhập dòng Text phía dưới kích thước
224
Left Justify
: Hiệu chỉnh kích thước về phía trái.
Center Justify
: Hiệu chỉnh kích thước ở giữa.
Right Justify
: Hiệu chỉnh kích thước về phía phải.
Ta có thể chọn thêm More Properties để tạo thêm các biểu tượng Symbol.
Hình 15.8
Hình 15.12.
226
Đường kính
Hình 15.13.
15.3. Tạo Chuẩn Trên Bề Mặt Của Chi Tiết.
15.3.1 Lệnh Datum Feature Symbols
Click chọn vò trí cần đặt chuẩn.
Click chọn Datum Feature Symbol
trên thanh công cụ Annotation hoặc vào
Insert > Annotation > Datum Feature Symbol. Xuất hiện hộp thoại.
15.3.2. Lệnh Datum Target.
Click chọn bề mặt hay cạnh cần tạo chuẩn.
Gọi lệnh : Click chọn Datum Target
trên thanh công cụ Annotation hoặc vào
Insert > Annotation > Datum Target. Xuất hiện hộp thoại.
Hình 15.16.
Display with filled triangle
Display with shoulder
Giá trò
kích
thước
Chuẩn
dung sai
228
Trong hộp thoại Datum Target Symbol chọn:
Target area: Hình dáng của các Target.
Point
Circle Rectangle
Display Target area size outside :Ghi giá trò kích thước bên ngoài.
Hình 15.21.
15.4. Ký Hiệu Nhám Bề Mặt Trên Bản Vẽ.
15.4.1. Lệnh Surface Finish Symbols.
Click chọn Surface Finish
trên thanh công cụ Annotation hoặc vào Insert >
Annotation > Surface Finish Symbol.
Xuất hiện hộp thoại.
Trong quá trình hộp thoại xuất hiện ta có thể thực hiện một số thao tác để xác đònh vò
trí của ký hiệu như sau:
Chọn nhiều vò trí điểm khác nhau để có thể đặt được các ký hiệu dung sai cùng một
lúc.
Click phải chuột chọn Use Multi- Jog leader tạo thêm các đường Zig Zag cho các ký
hiệu.
Giữ phím Ctrl tạo thêm các mũi tên xác đònh vò trí.
230
Hình 15.22.
Hình 15.23.
15.4.2. Lệnh Weld Symbol ( Ghi kí hiệu các bề mặt hàn).
Click chọn Weld Symbol
trên thanh công cụ Annotation hoặc vào Insert >
Annotation > Weld Suybol. Xuất hiện hộp thoại.
Hình 15.24.
232Xác đònh vò trí ghi kích thước của mối hàn
• Top : ở trên.
• Bottom :ở dưới.
• Weld symbol: xác đònh kí hiệu (hình dáng ) của các mối hàn.
• Symmetric weld: thể hiện các mối hàn có đối xứng.
• Peripheral weld :chu vi mối hàn.
• Field or site weld : xác đònh vò trí mối hàn.
• Display with Indentification line on top : thể hiện nét đứt trên đường gióng.
Chọn Countour: Xác đònh kiểu mối hàn.
• Flat: mối hàn bằng.
• Convex: mối hàn lồi.
• Concave:mối hàn lõm.