Hướng dẫn sử dụng solidwork 2004 - Phần mở đầu - Pdf 19

http://www.ebook.edu.vn

1 CHƯƠNG MỞ ĐẦU
§1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CÙNG ƯU ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG CỦA NÓ
Trước đây công việc của các nhà thiết kế có thể đươc hình dung như sau: thể hiện ý
tưởng bằng một mô hình ba chiều phác hoạ trên giấy, vẽ các bản vẽ kó thuật với một
thông số ban đầu ( thiết kế sơ bộ), tiến hành thiết kế thực sự trện bản vẽ kó thuật, bổ sung
hiệu chỉnh các bản vẽ với các qui trình sư phạm , Tóm lại đây là một qui trình đòi hỏi rất
nhiều thời gian, công sức và sự nhẫn nại của các nhà thiết kế vì các bản vẽ luôn phải sửa
đổi bổ sung, hiệu chỉnh và dụng cụ hay dùng nhất có lẽ là viên tẩy. Sản phẩm được thiết
kế thủ công như vậy có thể sẽ không đủ bền hoặc thừa bền, cơ cấu cơ cấu có thể sẽ khộng
hoạt động hay không đạt được các chỉ tiêu động học và động lực học đề ra, thậm chí kết
cấu có
thể sẽ phải làm việc trong miền cộng hưởng của nó, Khi đó qui trinh thiết kế sẽ phải tiến
hành lại từ đầu và có thể không chỉ một lần. Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập
vào các lònh vực khoa học công nghệ, và trong lónh vực thiết kế “CAD” đã trở thành một
công cụ cực kì đắc lực cho các kó sư thiết kế cơ khí.
Vậy“CAD” là gì và xu hướng phát triển ra sao?
Đònh nhgiã ban đầu của “CAD” là Computer Aided Drafting có nghóa là: Vẽ kó
thuật với sự trợ giúp của máy tính. Và chức năng chủ yếu của nó là đưa bản vẽ kó thuật
2D lên máy tính. Ngày nay CAD đã phát triển thành “Thiết kế với sự trợ giúp của máy
tính
(COMPUTER- AIDED DESIGN) và xây dựng trực tiếp với các mô hình 3D. Sau khi
thiết kế mô hình sẽ được kiểm tra, phân tích trên máy tính trước khi đưa vào chế tạo hay
thi công, điều này sẽ làm giảm tối thiểu các sai sót cũng như thời gian tung sản phẩm ra
thò trường.
Phần mềm SOLIDWORKS do công ty SolidWorks phát triển là một trong những
phần mềm thiết kế uy tín nhất thế giới cho phép người sử dụng xây dựng mô hình 3D cho

kế mẫu sản phẩm có những đường nét và hoa văn phức tạp (trong các công ty gỗ, các
công ty thiết kế các trang thiết bò nội thất… ). Có thể dùng tạo mẫu và tách khuôn cho sản
phẩm đồng thời tạo được hoạt cảnh cho mô hình.
Hình 1.1
Bảng này nhằm giới thiệu một số các dạng bài tập về tạo chi tiết, lắp ghép chi tiết trong
phần mềm SolidWorks nhằm giúp người học có thể nhanh chóng nắm bắt được phần nào
về công dụng cũng như ưu điểm của phần mềm, đồng thời tạo được sự hứng thú cho việc
nghiên cứu và khám phá nó.

Trong bảng này ta có thể chọn New Document để tạo một bản vẽ mới hoặc cũng có thể
chọn từ : File >New (Ctrl> New).
Hộp thoại New Solid Works Document xuất hiện (hình 1.2). Trong hộp thoại này
xuất hiện 3 môi trường làm việc của SW đó là : Part, Asembly, Drawing.
Trong đó
:
 Part (bản vẽ chi tiết) : được dùng để tạo bản vẽ các chi tiết 3D và thường xuyên
được sử dụng trong quá trình thiết kế.
 Assembly (bản vẽ lắp): Bản vẽ này liên kết các chi tiết trong bản vẽ chi tiết lại
với nhau, để tạo thành một cụm chi tiết hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh. Bản vẽ
lắp liên kết các chi tiết lại với nhau do đó nếu có sự thay đổi từ bản vẽ chi tiết thì
chi tiết tương ứng trên bản vẽ lắp cũng tự động được cập nhật theo.
http://www.ebook.edu.vn

4 Dòng trạng thái Vùng quản lý bản vẽ Vùng đồ hoạ.
Hệ trục toạ độ dùng
để xác đònh mặt
phẳng trong quá
trình vẽ.
Trục chuẩn dùng để
xác đònh kích thước
trong quá trình vẽ.
Exit Sketch
Delete Sketch
Thanh công cụ
http://www.ebook.edu.vn

6

Hình 1.3.

♦ Menu file: là giao diện của SW được dùng để làm việc với các File và các đối
tượng. Trong menu file được dùng để mở, lưu, in và xác đònh khổ giấy.
♦ Menu Edit: dùng để thực hiện các thao tác sửa đổi, di chuyển, sao chép và cắt
xén các biên dạng trong phác thảo.
♦ Menu View : dùng để thay đổi diện mạo các mô hình và màn hình làm việc của
SW. Đa số các lựa chọn đều tồn tại dưới dạng phím”tắt” hay có thể tìm thấy trên
các thanh công cụ. Các tuỳ chọn trong Menu View thường dùng để phóng to thu
nhỏ khung xem, thay đổi các dạng hiển thò trong mô hình. Ngoài ra nó còn có tác
dụng thể hiện :trục axis, gốc toạ độ, mặt phẳng, … Và có thể lấy được các thanh
công cụ từ trong Menu View này.

♦ New
: Biểu tượng New được dùng để khởi động một file mới ttrong SW.
♦ Open
: Biểu tượng Open được dùng để mở một file trong SW.
http://www.ebook.edu.vn

7
♦ Save
: Biểu tượng Save được dùng để lưu một file trong SW.
♦ Print & Print Preview
:Biểu tượng Print & Print Preview dùng trong quá
trình in ấn.
♦ Redo
: Phục hồi lệnh vừa xoá.
♦ Undo
:Hủy bỏ lệnh vừa thực hiện.
♦ Rebuild
: Thay đổi từ môi trường Sketch sang Part hay nói cách khác là thoát
khỏi môi trường phác thảo 2D chuyển sang 3D.
♦ Edit color
: Thay đổi màu sắc cho Face, Feature, Body, Part.
♦ Help
: Mở bảng SolidWorks 2003 online User’s guide-SPO.

 Hiển Thò khung xem và hiển thò mô hình.
Nhóm biểu tượng hiển thò khung xem và hiển thò mô hình đựơc dùng để sửa đổi cách hiển
thò các đối tượng trên màn hình làm việc của SW.

: Quay đối tượng.

 Cách sử dụng bàn phím:
Sử dụng mũi tên lên hoặc xuống trên bàn phím và giữ phím Shift.
Nếu có chuột ba mắt người vẽ cũng có thể sử dụng nó để quay.
http://www.ebook.edu.vn

8
♦ Pan
: Có chức năng di chuyển mặt phẳng quan sát, hoặc ta có thể các phím tắt
như sau:
• Sử dụng mũi tên lên hoặc xuống trên bàn phím và giữ phím Ctrl.
• Nếu có chuột ba mắt người vẽ cũng có thể sử dụng nó và giữ phím Ctrl.
♦ WireFrame
:Chọn đối tượng 3D có dạng khung dây, khi đó các cạnh khuất
cũng nhìn thấy được.
Hình 1.6.
Hidden Line Visible
: chọn đối tượng 3D có dạng khung dây, khi đó các cạnh
khuất có đường chấm gạch.


9

Hình 1.10

 Hướng quan sát vật thể.
Người vẽ có thể quan sát vật thể theo 2 cách:
Dùng thanh công cụ: Standard View.

Front Left Top Isometric Back Right Bottom Normal To
Hình 1.11.

 Dùng thanh công cụ: View Orientation

Isometric và Dimetric: Quan sát mô hình theo hình chiếu trục đo lệch trục.
Normal to: Hướng quan sát vuông góc với bề mặt được chọn.
Dùng chuột chọn bề mặt cần quan sát, kích hoạt View Orientation, chọn Normal to,
khi đó hướng quan sát vuông góc với bề mặt được chọn.

 Lưu lại hướng quan sát hiện hành :
Trong quá trình vẽ, nhiều khi ta phải sử dụng hướng quan sát đó nhiều lần, do đó để
thuận lợi và nhanh chóng trong suốt quá trình vẽ ta nên lưu lại hướng quan sát đó, khi cần
có thể gọi lại hướng quan sát đó một cách nhanh chóng.
Click New View
trên hộp thoại Orientation, Hộp thoại Name View xuất hiện
(hình 1.14), trong View name nhập tên hướng quan sát hiện hành.

Front
Bottom
Right
http://www.ebook.edu.vn

11
Hình 1.13

 Quản lý các ràng buộc:
Ta chọn thanh công cụ Sketch Relation.


4.2. Lưu một đối tượng.
Ta có thể lưu một đối trong SW với 3 kiểu file tương ứng với các 3 phần mở rộng khác
nhau: sldprt, sldasm,slddrw đã được trình bày ở trên. Tuy nhiên trong SW ngoài các tên
File có phần mở rộng như trên nó còn chứa các file có phần mở rộng của các phần mềm
đồ hoạ khác như : Pro/E, CAD, Mechenical Destop…., điều này sẽ giúp những người
thiết kế có thể liên kết, chuyển đổi được nhiều phần mềm khác nhau trong quá trình sử
dụng. Và đặc biệt hiện nay các phần mềm như :CAD, Pro/E đang là các phần mềm được
sử dụng rất nhiều trên thò trường hiện nay.

http://www.ebook.edu.vn

12
Hình 1.15.

http://www.ebook.edu.vn

13
Hình 1.16.
§5. Cài Đặt Các Thông Số Cho Bản Vẽ.
5.1. Thiết lập hệ thống đơn vò.
Một bản vẽ vừa được tạo thường có đơn vò độ dài mặc đònh, được xác đònh khi cài phần

thể tích của mô hình . Tuỳ theo từng loại vật liệu cho mô hình mà có giá trò khối lượng
riêng khác nhau và đó là giá trò qui đònh chung của từng loại vật liệu. Để xác đònh các giá
trò đó ta vào : Tool > Option > Document property > Material Properties (hình 1.18). Hình 1.18.

=>Tính khối lượng vật thể.
Click chọn biểu tượng
hay chọn Tool> Mass Properties xuất hiện giá trò bảng đo.
Khối lượng riêng
Chất liệu vật thể
Ký hiệu vật liệu
http://www.ebook.edu.vn

15

Hình 1.19.

Nhập giá trò cho hộp Major Grid và Minor-lines per major.

• Giá trò trong Major Grid spacing: là khoảng cách giữa các đường thẳng chính
trong mặt phẳng vẽ phác.
• Giá trò trong Minor-lines per major: là số ô tính theo phương ngang (cũng là số ô
tính theo phương đứng) giữa hai đường thẳng chính.
• Chọn Snap only when grid is displayed (chế độ bắt điểm chỉ hoạt động khi giá trò
Display grid được chọn), khi đo ùdù ta có chọn Snap to Points (bật chế độ bắt điểm) mà
không chọn Display grid thì chế độ bắt điểm cũng không hoạt động. Ngược lại dù không
chọn Display grid nhưng chọn Snap to point thì chế độ bắt điểm vẫn hoạt động. http://www.ebook.edu.vn

17
Hình 1.22.
5.5. Xác Lập Các Giá Trò Có Liên Quan Đến Kích Thước.
Để xác lập các thông số có liên quan đến kích thước ta vào Tool > Option > Documet
Properties > Detailing. Xuất hiện hộp thoại (hình 1.23).

Hình 1.26. Chọn các kiểu ghi dung sai

Hình 1.27.

 Note: Xác đònh các kiểu ghi chú cho các bản vẽ.
 Baloons: Xác đònh các kiểu đánh số thứ tự cho các chi tiết lắp ráp.
 Arrows: Xác đònh các kiểu mũi tên (độ cao, dài, rộng… ).

Giá trò cần ghi
Bảng kết quả
Ghi dung sai theo hệ
thống lỗ và trục
Số các số thập
phân sau giá
trò kích thước
Số các số thập
phân sau giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status