Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để
theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại công ty.
Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản (Nộp cấp trên,
cho vay, đầu tư, mua sắm TSCĐ )
Dư Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có.
b) Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất
kinh doanh:
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sử dụng
ở phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá dịch vụ.
Nợ TK 642 (6424) : Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp.
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích.
Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có)
Nợ TK 411 : Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (Nếu không được hoàn lại)
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ (Nếu được hoàn lại)
Có TK 336 : Số phải nộp cấp trên.
Trường hợp tài sản cố định đi thuê tài chính hết hạn thuê mà vẫn chưa trích hết
khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê dài hạn được đưa vào chi phí trả trước dài
hạn.
Nợ TK 214 (2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK liên quan (627,641,642): Giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ.
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn.
Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Trường hợp cuối năm doanh nghiệp xem xét lại thời gian khấu hao và phương
pháp khấu hao. Nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh:
Nếu giá trị khấu hao mới lớn hơn thì phải trích bổ sung.
Nhật ký chung.
Nếu theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ số 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thực
hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và
phản ánh vào Sổ Nhật ký chung. Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán
Chứng từ gốc
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ thẻ chi tiết TSCĐ Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ
Bảng cân đối số phát sinhSỔ CÁI TK
trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp. Tài sản cố định là điều kiện quan
trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng
suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Để biết được việc đầu tư
và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân
tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể
công suất và thời gian của tài sản cố định
2. Các chỉ tiêu phân tích.
Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xét
tình hình tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với
đầu năm. Đồng thời tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản cố
định. Xu hướng có tính hợp lý là xu hướng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùng
trong sản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng ngoài sản xuất, có vậy mới tăng được năng
lực sản xuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định khác vừa đủ cân đối để phục vụ
cho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố định chờ xử lý.
Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật có thể tính ra và so sánh chỉ tiêu
Nguyên giá TSCĐ(hay máy móc thiết
bị)
Mức trang bị tài sản cố
định (hay máy móc thiết
bị)
cho một lao động.
=
Số lao động bình quân
Việc trang bị TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ánh hưởng đến kết quả sản xuất.
Do vậy để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần tính ra và so sánh chỉ
tiêu:
Giá trị hao mòn của tài sản cố định luỹ
kế
định
=
Tổng giá trị sản xuất
doanh thu hoặc lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu, lợi
nhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY
DỰNG 472 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng 472
- Công ty xây dựng 472 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn tiền thân
là sư đoàn 472 thuộc đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn. Đường Hồ Chí Minh được thành
lập trên tuyến Trường Sơn ngày 20/07/1971. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước đường Trường Sơn giữ một vị trí vô cùng quan trọng, là mạch máu giao thông
chiến lược quân sự thực hiện chủ trương chi viện cho Miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1989 theo quyết định của Nhà nước và Bộ quốc phòng Binh đoàn 12
chuyển thành doanh nghiệp kinh tế – quốc phòng có tên là Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn. Các Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn trực thuộc Binh đoàn chuyển thành
các công ty hạch toán kinh tế độc lập trong đó có Lữ đoàn 472 thành Công ty xây
dựng 472 theo quyết định số 73/QĐ-QP ngày 03/04/1989 của Bộ quốc phòng.
1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng 472
Công ty xây dựng 472 là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập. Công ty được thành lập theo quyết định số
263/QĐ-QP ngày 26/06/1993 của Bộ quốc phòng, giấy phép hành nghề xây dựng số
182 BXD/CSXD ngày 24/04/1997 do Bộ xây dựng cấp và giấy phép kinh doanh số
108688 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 10/08/1993.
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
tranh gay gắt, thiếu việc làm. Do nguồn vốn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu và sản xuất kinh doanh, tình hình thanh toán vốn các công trình
chậm làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 472
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG 472
GIÁM Đ
ỐC CÔNG TY
PGĐ
BÍ THƯ ĐẢNG
U
Ỷ
PGĐ
KINH DOANH
PGĐ
KỸ THUẬT
PGĐ
Đ
ỘI 10
Đ
ỘI 11
Đ
ỘI 22
Đ
ỘI 54
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Ban giám đốc công ty
3.1. Ban giám đốc công ty
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc kinh doanh
- Phó giám đốc Bí thư Đảng uỷ
- Phó giám đốc kỹ thuật
- Phó giám đốc dự án
3.2. Các phòng chức năng của công ty
Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty
xuất kinh doanh lên cấp trên.
- Phối hợp với phòng kế toán – tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản
phẩm hoàn thành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
* Phòng Dự án – khoa học công nghệ
- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư,liên danh liên
kết phát triển sản xuất kinh doanh. Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình. Xây dựng
đơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty. Công tác kỹ thuật
thi công, chất lượng công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Phòng kỹ thuật vật tư xe máy
- Công tác tổ chức thực hiệncác chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe
máy, vật tư trong công ty.
- Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp
trên. Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy. Đề xuất và tổ
chức thực hiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị xe máy, công
tác an toàn giao thông và an toàn kỹ thuật thiết bị xe máy.
* Phòng Hành chính
- Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân lương, quân y, doanh trại. Công
tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan công ty, công tác văn thư bảo mật, xe
máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công vụ tiếp khách, nấu ăn, công tác điều trị trong
công ty.
Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau
nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang
phát sinh hàng giờ, hàng ngày của công ty.
4. Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng 472
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Năm 2002 Năm 2003 So sánh thực hiện
Chỉ tiêu
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Số tiền %
1. Tổng doanh thu 65.000.000.000
81.540.455.572
100.000.000.000
131.957.162.011
50.416.706439
61.83
Trong đó
- Từ HĐ xuất khẩu
0
0
0
- Tổng chi phí KD 63.500.000.000
79.433.413.885
98.000.000.000
129.174.332.860
49.740.918.975
62.62
- T
ỷ suất CP KD
(%)
97.69
97.42
98.00
0
0
0
0- Thuế tiêu th
ụ đặc
biệt
0
0
0
0
0- Thu
ế thu nhập
DN
375.000.000
526.760.422
32.07
- L
ợi nhuận sau
thuế
1.125.000.000
1.580.281.265
1.500.000.000
2.087.121.863
506.840.598
32.07
5. Thu nhập b
ình
quân
ngư
ời LĐ ( đ/
tháng)
800.000
khon chi phớ qun lý cp trờn v Tng cụng ty xõy dng Trng Sn theo quy ch
qun lý ti chớnh ca Tng cụng ty c B quc phũng chp thun.
- Gia Cụng ty xõy dng 472 vi cỏc i, xớ nghip trong cụng ty. Cỏc xớ nghip
v i sn xut l cỏc n v thnh viờn trc thuc cụng ty l n v hch toỏn ph
thuc cụng ty iu tit ch o sn xut ti tng n v thnh viờn, giao cỏc ch tiờu k
hoch cho cỏc n v. Cụng ty duyt gii phỏp thi cụng, tin thi cụng, qun lý cỏc
khõu thi cụng, qun lý chi phớ sn xut, qun lý giỏ thnh. Hng thỏng hng quý cỏc
n v thanh quyt toỏn vi cỏc phũng ban chc nng trong cụng ty.
1. Cụng tỏc k hoch hoỏ ti chớnh
- Cn c vo tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cỏc n v trc thuc v chớnh
bn thõn cụng ty m cụng ty ó tin hnh xõy dng k hoch ti chớnh cho ton cụng
ty cng nh cho cỏc n v trc thuc. Hng nm Cụng ty xõy dng 472 c Tng
cụng ty xõy dng Trng Sn giao k hoch ti chớnh v phi c gng phn u thc
hin tt k hoch ti chớnh ú. Khi nhn c k hoch cụng ty phi cú phng
hng vn dng phỏt huy kh nng sn xut kinh doanh, thc hin tt k hoch ti
chớnh c th nh sau:
- Cụng ty phi kt hp hi ho gia thu v chi chu chi phớ lói vay thp nht
nhm mc ớch h giỏ thnh sn phm, nõng cao kt qu sn xut kinh doanh.
- Duy trỡ ch bỏo cỏo vt t v s lng, n giỏ, luụn c gng tit kim chi
phớ hp lý h giỏ thnh sn phm.
- T chc mua sm nhng thit b thit yu ỏp ng nhu cu tin thi cụng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
- T chc thi cụng theo tin ó ra bn giao cho ch u t, to doanh
thu cho n v.
- Trong lnh vc ny phũng K toỏn ti chớnh cú vai trũ quan trng trong vic
tham mu cho giỏm c v cụng tỏc hch toỏn k toỏn v qun lý ti chớnh. Ngoi ra
phũng k toỏn cũn cú nhim v qun lý vn bng tin, bng hin vt v m bo vũng
quay ca vn cú hiu qu. lp cỏc k hoch vay tin, ng dng phõn phi, nh
mc chi phớ.
- Phng phỏp hch toỏn hng tn kho: Kờ khai thng xuyờn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
SV: NguyÔn Huy Tëng - Líp: KÕ to¸n K33
+ Công ty kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
3. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu ở công ty xây dựng 472
a. Kế toán các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu và quá trình thanh toán tiền
hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hoá
- Phiếu chi tiền, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng
- Sổ cái và các sổ chi tiết vật tư khác
* Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 153, TK 621, TK 111, TK 112, TK 131,
TK 133, TK 331….
Tài khoản 152 có 5 tài khoản cấp 2
TK 152.1 Nguyên liệu, vật liệu
TK 152.2 Nhiên liệu
TK 152.4 Phụ tùng thay thế
TK 152.6 Thiết bị XDCB
TK 152.8 Vật liệu khác
b. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty xây
dựng 472
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: Tại công ty đối tượng kế toán chi phí sản
xuất được xác định cho từng công trình, chi phí phát sinh cho công trình nào thì kế
toán tập hợp chi phí cho công trình đó.
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí cơ bản của quá trình sản xuất, chúng
cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
- Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp
Chng t s dng: Phiu thu, phiu chi, giy bỏo n, giy bỏo cú ca ngõn hng
v cỏc chng t khỏc cú liờn quan
Ti khon s dng: TK 111, TK 112, TK 131, TK 141, TK 511
* K toỏn tin mt
* K toỏn tin gii ngõn hng
* K toỏn tin lng
Chng t s dng: Bng chm cụng, bng tớnh lng
Phiu chi, giy bỏo n
Ti khon s dng: TK 334, TK 338, TK 642, TK 111, TK 112
S k toỏn s dng: S nht ký chung, S cỏi TK 334 , S chi tit TK 334, Bng
phõn b tin lng.
* K toỏn bo him v kinh phớ cụng on
Chng t s dng:
- Bng tớnh trớch cỏc khon bo him, kinh phớ cụng on
- Phiu ngh hng BHXH
- Biờn bn iu tra tai nn lao ng, chng t khỏm cha bnh
Ti khon s dng: TK 338, TK 334, TK 111, TK 112, TK 642
Ti khon 338 cú 5 ti khon cp 2
TK 338.1 Ti sn tha ch gii quyt
TK 338.2 Kinh phớ cụng on
TK 338.3 Bo him xó hi
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
SV: NguyÔn Huy Tëng - Líp: KÕ to¸n K33
TK 338.4 Bảo hiểm y tế
TK 338.8 Phải trả, phải nộp khác
* Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả
*Báo cáo tài chính
Công ty xây dựng 472 hàng quý phải lập nhứng báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNXL
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Mẫu số B02 – DNXL
trúc có tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản cố định của Công ty bao gồm: Trụ sở làm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
vic ca cụng ty, Khu nh lm vic ụng Anh, nh lm vic ca cỏc xớ nghip, i
sn xut thi cụng
Vic phõn loi ti sn c nh theo tiờu thc ny rt thun li cho cụng tỏc qun
lý ti sn c nh v trớch khu hao TSC phõn b cho cỏc i tng s dng. Ngoi
ra õy cng l c s k toỏn lp cỏc s chi tit TSC v xỏc nh t l khu hao ỏp
dng cho cỏc nhúm TSC.
Biu s 2.1 Tỡnh hỡnh TSC ti cụng ty ngy 31/12/2002
Ch tiờu 2003 T trng %
Tng giỏ tr TSC 16.911.416.370
100
Trong ú Nh ca vt kin trỳc 3.791.054.985
22,40
Mỏy múc thit b 7.959.790.159
47,05
Phng tin vn ti 2.3.19.930.053
13,70
11,4
522.159.850
3 10.023.076.479
59,27
4.437.421.034
1.2. Cụng tỏc qun lý v s dng TSC
Mi TSC trc khi a vo s dng u c qun lý theo cỏc b h s ( do
phũng vt t xe mỏy qun lý) v h s k toỏn do phũng ( k toỏn ti chớnh qun lý),
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Hng nm cụng ty thc hin kim kờ TSC. Vic kim kờ c th hin qua bng
kim kờ TSC (Biu s 2.3)
2. Hch toỏn k toỏn tỡnh hỡnh bin ng tng gim TSC ti Cụng ty xõy dng
472
2.1. Ti khon s dng
TSC ti Cụng ty xõy dng 472 bao gm TSC hu hỡnh. Do vy cụng ty s
dng cỏc ti khon sau phn ỏnh tỡnh hỡnh bin ng TSC.
- TK 211 - Ti sn c nh hu hỡnh: TK ny c chi tit thnh cỏc tiu khon
sau:
+ TK 211.2 - Nh ca vt kin trỳc: Phn ỏnh tỡnh hỡnh TSC l cỏc loi nh
ca vt kin trỳc nh Tr s lm vic ca cụng ty, nh lm vic ụng Anh, nh lm
vic ca xớ nghip, i, cỏc cụng trỡnh khỏc.
+ TK 211.3 - Mỏy múc thit b thi cụng: Phn ỏnh tỡnh hỡnh TSC l cỏc
loi xe, mỏy múc thi cụng nh mỏy xỳc, i, lu, ụ tụ, trm trn